Chương 1 trình bày các nội dung tổng quan về vấn đề nghiên cứu, đặc điểm kết cấu khung SMRM nói chung và khung SMRM sản xuất tại Việt Nam nói riêng, tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến độ bền khung để xác lập mục tiêu, phương pháp nghiên cứu. Chương 2 là các nội dung cụ thể trong cơ sở lý thuyết và xây dựng mô hình đánh giá độ bền khung SMRM sử dụng phần mềm chuyên dụng. Chương 3 trình bày các kết quả nghiên cứu khảo sát đánh giá độ bền của một mẫu khung SMRM sản xuất trong nước trong một số trạng thái vận hành chịu tải trọng thẳng đứng đặc trưng khi xe đi trên đường mấp mô. Chương 4 là nội dung nghiên cứu thực nghiệm để kiểm chứng và đánh giá độ tin cậy của mô hình mô phỏng.
Chương 5 sẽ đề xuất một số phương án nghiên cứu cải tiến thiết kế để nâng cao độ bền khung SMRM. Những kết quả mới của luận án: - Luận án đã xây dựng mô hình kết hợp, bao gồm mô hình động lực học ĐXSMRM và mô hình phần tử hữu hạn kết cấu khung SMRM. Mô hình động lực học ĐXSMRM cho phép mô tả đầy đủ các hệ thống treo của xe đầu kéo, các trục sau của SMRM, khớp nối giữa xe đầu kéo và SMRM. Mô hình kết hợp mô hình MBD và FEM mô tả chính xác điều kiện liên kết, ràng buộc giữa khung xe và các bộ phận tạo ra các tải trọng động nhằm phản ánh đúng các tương tác giữa xe và mặt đường.
Các tải trọng tĩnh và động gồm các lực và mô men từ mô hình MBD tác động trực tiếp lên mô hình FEM khung SMRM đàn hồi đồng bộ về mặt thời gian cho phép đánh giá độ bền và độ bền mỏi khung SMRM một cách toàn diện. Mô hình mô tả gần như phản ánh đúng thực tế tương tác giữa mô hình động lực học của toàn bộ ĐX và mô hình khung SMRM - Luận án đã thiết lập hệ thống thí nghiệm đo các thông số động lực học ĐXSMRM phương thẳng đo đứng ứng suất trên khung theo trạng thái chuyển động của xe trên đường. Thiết bị thí nghiệm thực hiện đo các thông số đồng bộ theo thời gian thực, cho phép đánh giá độ tin cậy của mô hình mô phỏng. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án: 2 Luận án đã xây dựng được mô hình mô phỏng phân tích, khảo sát đánh giá độ bền của khung sơ mi rơ moóc sử dụng kết hợp phương pháp phân tích mô phỏng động lực học hệ nhiều vật MBD với phương pháp phân tích mô phỏng kết cấu khung xe theo phương pháp phần tử hữu hạn.
Mô hình mô phỏng đánh giá được độ bền tĩnh và độ bền mỏi (tuổi thọ) của khung sơ mi rơ moóc đàn hồi với các điều kiện vận hành. Ngoài ra, mô tả chi tiết hình dáng vật lý toàn bộ đoàn xe cùng các liên kết có thể khảo sát trực quan các trạng thái di chuyển của đoàn xe, cho hiển thị và xuất kết quả dưới dạng đồ thị, dạng bảng có thể được sử dụng trong các nghiên cứu có liên quan đến động lực học của đoàn xe SMRM. Luận án đã xây dựng được hệ thống thí nghiệm hiện đại cho phép đo đồng thời giá trị ứng suất, biến dạng của khung sơ mi rơ moóc và một số thông số động lực học (vận tốc, gia tốc, chuyển vị) của đoàn xe sơ mi rơ moóc và sử dụng làm thông số đầu vào kiểm chứng đánh giá các mô hình mô phỏng. Hệ thống này có thể ứng dụng trong các hoạt động nghiên cứu cải tiến khung xe tải nặng nói chung và dùng để kiểm chứng, xác định các thông số khác trong các mô hình động lực ô tô trong các phần mềm mô phỏng số thương mại giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong các hoạt động nghiên cứu và phát triển.
Các kết quả mô phỏng phân tích đánh giá độ bền khung SMRM là đối tượng nghiên cứu trong các điều kiện làm việc khác nhau có thể làm tài liệu tham khảo cho việc thiết kế, cải tiến khung sơ mi rơ moóc sản xuất trong nước. Luận án góp phần cải thiện độ chính xác trong phương pháp nghiên cứu về độ bền và tuổi thọ của khung SMRM. Phương pháp thực hiện giúp giảm thời gian và chi phí trong quá trình nghiên cứu và phát triển, đồng thời đưa ra các phương pháp cải tiến kết cấu khung SMRM phù hợp với các đơn vị sản xuất, lắp ráp ô tô chuyên dụng nói chung và SMRM nói riêng tại Việt Nam. Ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đối với sản xuất ô tô tải và ô tô chuyên dụng 1.
Thực trạng Ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đã phát triển nhanh chóng trong hơn 20 năm qua dù hình thành muộn hơn so với các nước trong khu vực,. Việt Nam đã triển khai Chiến lược phát triển ngành công nghiệp ô tô đến năm 2025, tầm nhìn 2035, và bước đầu xây dựng được ngành công nghiệp hỗ trợ, cung cấp phụ tùng cho sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước. Hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất lắp ráp trong nước chú trọng đầu tư vào nâng cao tỷ lệ nội địa hóa và cải thiện chất lượng sản phẩm [1]. Theo số liệu của Bộ Công Thương, công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô tại Việt Nam có khoảng khoảng 300 doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
Trong đó, có khoảng hơn 40 doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô; 45 doanh nghiệp sản xuất khung gầm, thân xe, thùng xe; 214 doanh nghiệp sản xuất linh kiện, phụ tùng ô tô [2]. Tính đến hết năm 2022, ngành công nghiệp ô tô Việt Nam có khoảng trên 50 doanh nghiệp hoạt động sản xuất, lắp ráp xe ô tô bao gồm ô tô con, ô tải, ô tô khách, ô tô chuyên dùng và ô tô sát xi [3]. Trong những năm gần đây, sản lượng lắp ráp xe dưới 9 chỗ đáp ứng 70% nhu cầu trong nước. Một số loại xe tải nhẹ dưới 7 tấn, xe khách trên 25 chỗ và xe chuyên dụng đạt tỷ lệ nội địa hóa cao, với xe khách chiếm trên 60% và xe tải nhẹ chiếm 50%.
Mục tiêu chung của "Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp sản xuất ô tô tại Việt Nam năm 2020, tầm nhìn đến 2030" [4] đã được Chính phủ nêu rõ: Sản xuất xe hơi là ngành tạo động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Phân khúc xe tải, xe khách và xe chuyên dụng đạt tỷ lệ nội địa hóa cao. Điều này cho thấy khả năng sản xuất của ngành đã được nâng cao, tuy nhiên vẫn còn hạn chế về mặt công nghệ và quy mô sản xuất. Ngành sản xuất ô tô tải và ô tô chuyên dụng tại Việt Nam đã đạt được những thành tựu nhất định nhưng vẫn cần phải đối mặt và vượt qua nhiều thách thức về công nghệ và đầu tư.
Bằng việc tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới công nghệ và tăng cường hợp tác quốc tế, ngành này có thể phát triển bền vững và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường toàn cầu đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng cao. Định hướng phát triển Theo Chiến lược [6], thị trường ô tô chuyên dụng, đặc biệt là sơ mi rơ moóc, được dự báo sẽ có tiềm năng phát triển mạnh. Với mục tiêu thúc đẩy nội địa hóa đạt tỷ lệ từ 30% đến 40% vào năm 2025 và từ 40% đến 45% vào năm 2030, ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đang tập trung vào việc phát triển các dòng sản phẩm ô tô chuyên dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa và logistics ngày càng tăng 4 cao. Cụ thể, đối với xe chuyên dụng cần phải lựa chọn sản xuất, lắp ráp một số chủng loại xe có nhu cầu cao cho thị trường trong nước (xe chở bê tông, xe xitec, xe đặc chủng phục vụ an ninh, quốc phòng.
Theo chiến lược này, trong giai đoạn 2026- 2035 các nhóm sản phẩm ưu tiên gồm xe tải và xe khách từ 10 chỗ trở lên; xe chở người đến 9 chỗ; xe chuyên dụng và công nghiệp hỗ trợ, trong đó xe chuyên dụng sẽ lựa chọn sản xuất, lắp ráp một số chủng loại xe có nhu cầu lớn cho nông nghiệp, quốc phòng và xuất khẩu [7]. Rơ moóc và sơ mi rơ moóc đóng vai trò thiết yếu trong ngành vận tải và logistics, giúp tăng cường hiệu quả vận chuyển hàng hóa từ nông sản đến công nghiệp nặng. Chúng cho phép vận chuyển lượng lớn hàng hóa, tối ưu hóa thời gian và chi phí vận hành. Với thiết kế đặc biệt, rơ moóc và sơ mi rơ moóc có thể chở nhiều loại hàng hóa khác nhau và dễ dàng kết hợp với các phương thức vận tải khác như đường sắt, đường thủy, tạo nên hệ thống logistics đa phương thức hiệu quả.
Sự phát triển hạ tầng giao thông tại Việt Nam hỗ trợ vận hành, tăng cường kết nối vận tải và thúc đẩy thương mại. Tuy nhiên, nhu cầu lớn đòi hỏi đổi mới thiết kế và công nghệ, cải thiện tiết kiệm nhiên liệu, an toàn và giảm phát thải. Rơ moóc và sơ mi rơ moóc không chỉ quan trọng trong vận tải và logistics mà còn thúc đẩy ngành công nghiệp ô tô và phụ trợ tại Việt Nam. Để hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa tối đa cho phân khúc xe này, cần đẩy mạnh phát triển năng lực nội sinh cho các doanh nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô.
Đây là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam [6]. Tăng cường khả năng nghiên cứu và phát triển như đầu tư vào các trung tâm nghiên cứu và phát triển, hợp tác với các trường đại học và các viện nghiên cứu để phát triển các công nghệ mới, đẩy mạnh năng lượng sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm đa dạng các phân khúc ô tô cũng như phụ kiện phụ trợ ngành công nghiệp ô tô. Hợp tác với các nhà cung cấp nội địa để sản xuất các cụm, hệ thống quan trọng, đặc biệt là khung xe và thân vỏ. Ứng dụng công cụ máy tính để đẩy nhanh quá trình nghiên cứu và phát triển (NC&PT), rút ngắn thời gian phát triển sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh.
Tăng cường khả năng tự chủ trong sản xuất, giảm phụ thuộc vào nhập khẩu, nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo ra giá trị gia tăng cho nền kinh tế.