phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục, Tài liệu tham khảo, Luận văn đƣợc trình bày trong bốn chƣơng: - Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận về định biên nhân sự - Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu - Chƣơng 3: Thực trạng tình hình định biên nhân sự tại Tổng cục dạy nghề - Chƣơng 4: Giải pháp xây dựng định biên nhân sự tại Tổng cục dạy nghề 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐỊNH BIÊN NHÂN SỰ 1. Nhƣ̃ng khái niêṃ cơ bản vềđinḥ biên nhân sƣ ̣ 1. Khái niệm định biên nhân sự Cho đến nay đã có rất nhiều định nghĩa về đinḥ biên nhân sƣ ̣và những định nghĩa này thể hiện nhiều cách hiểu về đinḥ biên. Đinḥ biên nhân sƣ ̣là một hệ thống nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu của chiến lƣợc kinh doanh (Mile & Snow, 1984).
Khái niệm khác lại cho rằng định biên nhân sự là các đặc tính của các hành động liên quan tới nhân sự nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp đạt đƣợc các mục tiêu kinh doanh (Write & MacMahan, 1992). Định biên nhân sự có thể đƣợc định nghĩa nhƣ là sự liên kết của nguồn lực con ngƣời với những mục đích và mục tiêu chiến lƣợc của tổ chức để cải thiện quá trình kinh doanh, phát triển văn hóa tổ chức để thúc đẩy sự đổi mới, tính linh hoạt và lợi thế cạnh tranh. Trong một tổ chức viêc̣ đinḥ biên nhân sƣ ̣có nghĩa là chƣ́c năng nguồn nhân lƣc̣ đóng vai tròquan trong̣ trong viêc̣ thi hành chiến lƣơc̣ của công ty thông qua các hoạt động nhƣ tuyển mô, ̣tuyển choṇ, đào taọ vàđaĩ ngô ̣nhân sƣ. ̣ Do đó đinḥ biên nhân sƣ ̣ đƣợc xem nhƣ là chìa khóa để cải thiện doanh nghiệp (Armstrong, M and Baron, A, 2002, Strategic HRM: the key to improved business performance.
Theo Truss, C and Gratton, L (1994, Trang 663) những đặc tính quan trọng của đinḥ biên nhân sƣ ̣bao gồm: - Có sự liên kết rõ ràng giữa một vài chính sách nguồn nhân lƣc̣ và việc thực hành và toàn bộ chiến lƣợc chính của tổ chức và môi trƣờng của tổ chức. - Có những phƣơng án tổ chức liên kết những sự can thiệp nguồn nhân lƣc̣ riêng lẻ để chúng hỗ trợ lẫn nhau. - Phần lớn trách nhiệm của quản lý nguồn nhân lực là đƣợc khoán theo sản phẩm. Do có nhiều quan niêṃ khác nhau vềbiên chế , nên viêc̣ phân loaị đinh biên nhân sƣ ̣ởcác quốc gia cũng khác nhau.
Tại Việt Nam, định biên nhân sự là cụm từ 4 thịnh hành tại các doanh nghiệp Nhà nƣớc hoặc các tổ chức của Nhà nƣớc. Cụm từ này còn đƣợc biết đến với tên gọi Biên chế lao động hoặc Biên chế cán bộ. Đinḥ nghiã biên chế Hiến pháp năm 1946 tại điều 52 và Điều 61 đều dùng cụm từ chung là “nhân viên”, tiếp đóHiến pháp năm 1959 tại điều 74 vâñ sƣ̉ dung̣ cuṃ tƣ̀ „ nhân viên nhà nƣớc” đểchỉđối tƣơng̣ biên chếlànhƣ̃ng ngƣời làm viêc̣ trong các cơ quan nhà nƣớc. Hiến pháp năm 1992 sƣ̉ dung̣ đinḥ nghiã vềbiên chếnhƣ sau “ cán bô ̣ , viên chƣ́c nhà nƣớc”, “ cán bô ̣, công chƣ́c nhànƣớc” đểchỉchung biên chếlànhƣ̃ng ngƣơi lam viêc̣ taịcac cơ quan nha nƣơc, tổchƣc chinh tri ̣– xã hội và đơn vị kinh tế ̀ ̀ ́ ̀ ́ ́ ́ nhà nƣớc.
Nhƣ vâỵ, Hiến phap vơi tinh chất la đaọ luâṭgốc , luâṭcơ ban cua Nha ́ ́ ́ ̀ ̉ ̉ ̀ nƣơc ta đa quy đinḥ nhƣng vấn đềquan trong̣ nhâṭlam nền tang , căn cƣ , pháp lý ́ ̃ ̃ ̀ ̉ ́ cho cac đaọ luâṭkhac vềbiên chếnha nƣơc. Tuy nhiên trong điều kiêṇ , hoàn cảnh ́ ́ ̀ ́ cụ thể của đất nƣớc, các quy định về biên chếcon khac nhau. ̀ ́ Ở nƣớc ta , ngay sau Cách mang̣ tháng Tám thành công , Nhà nƣớc Việt Nam Dân chủcông̣ hòa đƣơc̣ thành lâp̣. Trong khi chƣa cóHiến pháp , Chủ tịch Hồ Chí Minh đa ̃kýnhiều sắc lênḥ quan trong̣ đểquản lýđất nƣớc vàxa ̃hôịtrong đóyêu cầu vềxây dƣng̣ đôịngũcán bô ̣, viên chƣ́c ViêṭNam làrất quan trong̣ vìvâỵ ngày 20 tháng 5 năm 1950, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ban hành sắc lệnh số 76/SL ban hành “ Quy chếcông chƣ́c ViêṭNam” Đi ều 1 của quy chế quy định công chức là “ Những công dân ViêṭNam đƣơc̣ chinh́‹ quyền nhân dân tuyển đểgiƣ̃môṭchƣ́c vu ̣thƣờng xuyên trong các cơ quan Chinh́‹ phủởtrong hay ngoài nƣớc đều làcông chƣ́c theo quy chếnay, trƣ̀ trƣờng hơp̣ riêng biêṭdo chinh́‹ phủquy đinh”̣.
Nhƣ vâỵ phaṃ vi biên chếhành chinh́‹ rất hep̣ chỉbao gồm sốlƣơng̣ chƣ́c danh của nhƣ̃ng ngƣời làm viêc̣ trong các cơ quan Chinh́‹ phủ, tƣ́c cơ quan hành chinh́‹ nhànƣớc nhƣ Chinh́‹ phú, Ủy ban hành chính các cấp , cơ quan hoăc̣ ngƣời đaịdiêṇ cho Chinh́‹ phủởnƣớc ngoài. Nhƣ̃ng ngƣời làm viêc̣ trong ty tòa án hay cơ quan dân cƣ̉ không đƣơc̣ coi làbiên chế hành chính nhà nƣớc. Do hoan canh đất nƣơc chiến tranh ac liêṭ, quy chếcông chƣc ̀ ̉ ́ ́ ́ không đƣơc̣ ap dung̣ trong thƣc̣ tếma thay vao đo la chếđô ̣quan ly biên chếva ́ ̀ ̀ ́ ̀ ̉ ́ ̀ chúng ta sử dụng thuật ngữ chung là “ cán bộ , công nhân, viên chƣc” đểchi tất ca ́ ̉ ̉ 5 nhƣ̃ng ngƣời làm viêc̣ trong các cơ quan nhà nƣớc, tổchƣ́c xa ̃hôị, đơn vi kinḥ tếnhà nƣớc. Nhƣ vâỵ khái niêṃ này không phản ánh đƣơc̣ các chƣ́c danh , vị trí công việc, đăc̣ trƣng nghềnghiêp̣ , chƣc năng cua mỗi loaịhinh công viêc̣ , tƣ đo dâñ đến viêc̣ ́ ̉ ̀ ̀ ́ thiếu thống nhất trong quan ly va bốtri can bô, ̣công chƣc.
̉ ́ ̀ ́ ́ ́ Nghiên cƣu Nghi ̣đinḥ 169/HĐBT ngay 25 tháng 5 năm 1991 của Hội đồng ́ ̀ Bô ̣trƣơng (nay la Chinh phu ) vềbiên chếnha nƣơc thì : công dân ViêṭNam đƣơc̣ ̉ ̀ ́ ̉ ̀ ́ tuyển dung̣ va bổnhiêṃ môṭ công vu ̣thƣơng xuyên trong môṭcông sơ cua nha ̀ ̀ ̉ ̉ ̀ nƣơc ơ TW hay điạ phƣơng ; ở trong hay ngoài nƣớc ; đa đƣơc̣ sắp xếp vao môṭ ́ ̉ ̃ ̀ ngạch bậc, hƣơng lƣơng do ngân sach nha nƣơc cấp goịla biên chế. ̉ ́ ̀ ́ ̀ Nhƣ vâỵ, Đinḥ biên nhân sƣ ̣trong cơ qu an hanh chinh nha nƣơc là xác định số ̀ ́ ̀ ́ lƣợng và cơ cấu cán bộ, công chức (số lượng, chất lượng cán bộ, công chức ) cần cho một tổ chức, một cơ quan HCNN hoạt động đạt hiệu quả cao nhất. Bản chất của định biên nhân sự trong một tổ chức Ở ViêṭNam, biên chếđƣơc̣ phân thành biên chếhành chinh́‹ vàbiên chếsƣ ̣nghiê.p̣ Theo quy đinḥ của Pháp lênḥ cán bô ̣công chƣ́c sƣ̉a đổi bổsung năm 2003, biên chếhành chinh́‹ làsốlƣơng̣ , cơ cấu, chƣ́c danh, vị trí công việc của nhƣ̃ng công dân ViêṭNam đƣơc̣ tuyển dung̣ , bổnhiêṃ vào ngacḥ hành chinh́‹ hoăc̣ đƣơc̣ giao giƣ̃ để thực hiện nhiệm vụ thƣờng xuyên trong các cơ quan nhà nƣớc từ TW đến địa phƣơng, trong nƣơc hay ngoai nƣơc hƣơng lƣơng va phu ̣cấp lƣơng (nếu co) tƣ ngân ́ ̀ ́ ̉ ̀ ́ ̀ sách nhà nƣớc. Biên chếsƣ ̣nghiêp̣ la sốlƣơng̣ , cơ cấu, chƣc danh, vị trí công việc ̀ ́ của những công dân Việt Nam đƣợc tuyển dụng , bổnhiêṃ vao môṭngacḥ viên ̀ chƣ́c, hoăc̣ giao giƣ̃môṭnhiêṃ vu ̣thƣờng xuyên trong các đơn vi sƣ̣ ̣nghiêp̣ nhà nƣớc vềgiáo duc̣ , và đào tạo , khoa hoc̣ , y tế, văn hóa, nghê ̣thuâṭ, thểduc̣ thểthao và các đơn vị sự nghiệp khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập để phục vụ nhiệm vụ qu ản lý nhà nƣớc hoặc để thực hiện một số dịch vụ công của bộ , cơ quan ngang bô ̣, cơ quan thuôc̣ Chinh phu va Hôịđồng nhân dân , Ủy ban nhân ́ ̉ ̀ dân cấp tinh, cấp huyêṇ theo quy đinḥ cua phap luâṭ.
Vai trò của công tác đinḥ biên nhân sư ̣đối với tổchức Đinḥ biên nhân sƣ ̣đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập các tổ chức và giúp cho các tổ chức tồn tại, tạo lợi thế cạnh tranh và phát triển trên thị trƣờng. Tầm quan trọng của đinḥ biên nhân sƣ ̣trong tổ chức xuất phát từ vai trò quan trọng của con ngƣời. Con ngƣời là yếu tố cấu thành nên tổ chức , vận hành tổ chức và quyết định sự thành bại của tổ chức. Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực không thể thiếu đƣợc của tổ chức nên đinḥ biên nhân sƣ ̣chính là một lĩnh vực quan trọng của quản lý trong mọi tổ chức.
Mặt khác , quản lý các nguồn lực khác cũng sẽ không có hiệu quả nếu tổ chức không đinḥ biên tốt nguồn nhân lực , vì suy đến cùng mọi hoạt động quản lý đều thực hiện bởi con ngƣời. - Giải quyết nhiệm vụ, công việc của tổ chức Bất kỳ một tổchƣ́c nào khi ti ến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đều phải hội đủ hai yếu tố, đó là nhân lực và vật lực. Trong đó, nhân lực đóng vai trò cực kỳ quan trọng, có tính quyết định tới sự tồn tại và phát triển của tổ chức. Đinḥ biên nhân sƣ ̣trong tổchƣ́c làmôṭnhiêṃ vu ̣không thểthiếu vàhết sƣ́c quan trong̣ bơi công tac định biên là cơ sở để tuyển dụng , bổnhiêṃ, đề bạt, đao taọ ̉ ́ ̀ nhân sƣ ̣cua cơ quan hay chinh la cơ sơ đểxây dƣng̣ kếhoacḥ phat triển nguồn nhân ̉ ́ ̀ ̉ ́ lƣc̣ , tạo lập lợi thế cạnh tranh cho tổ chức.
Đinḥ biên còn là cơ sơ xây dƣng̣ kếhoacḥ ngân sach tiền lƣơ ng, các chi phí ̉ ́ xã hội khác có liên quan đến con ngƣời (bảo hiểm, phúc lợi xã hội). - Nâng cao hiệu quả làm việc của tổ chức Do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trƣờng nên các tổ chức muốn tồn tại và phát triển buộc phải cải tiến tổ chức của mình theo hƣớng tinh giảm gọn nhẹ, năng động, trong đó yếu tố con ngƣời mang tính quyết định. Không có những con ngƣời làm việc có hiệu quả thì mọi tổ chức đều không thể nào đạt đến các mục tiêu của mình. Viêc̣ đinḥ biên nhân sƣ ̣chinh́‹ xác giúp cho tổchƣ́c đ ạt đƣợc mục đích, kết quả thông qua ngƣời khác.
Một nhàlanh̃ đaọ có th ể lập kế hoạch hoàn chỉnh, xây dựng sơ đồ tổ chức rõ ràng, có hệ thống kiểm tra hiện đại chính xác, … nhƣng tổ chƣ́c đóv ẫn có thể thất bại nếu không biết tuyển đúng ngƣời cho đúng việc, hoặc 7 không biết cách khuyến khích nhân viên làm việc. Để quản lýcó hiệu quả, nhà lanh̃ đaọ cần biết cách làm việc và hòa hợp với ngƣời khác, biết cách lôi kéo ngƣời khác làm cho mình.