Chương 1 TỎNG QUAN 1. Da và các bệnh về da 1. Cau tạo về da Da là cơ quan lớn nhất của cơ thé và là hang rao chắn tự nhiên dé bảo vệ cơ thể với các tác động bên ngoài. Da bảo vệ cơ thể tránh khỏi/ hạn chế bởi các chấn thương vật lý, hóa học và vi sinh vật.
Da còn có chức năng cảm giác (dây thần kinh, rung), điều hòa nhiệt độ (tuyến mồ hôi, lông và lưu lượng máu) và chức năng miễn dịch (tế bào Langerhans). Ngoài ra da cũng là nơi phản ánh tình trạng của cơ thé (vàng da — bệnh do gan, mật) hoặc phản ánh tình trạng môi trường bên ngoài khi da tiếp xúc (môi trường nuôi nhốt, dị ứng bởi tác nhân bên ngoài,. Lông \ Lớp sừng Lớp hạt. ` Lớp đây Bieu bi Co Pili arrector __| Chat nén ngoai bao Tuyến bã nhờn Chất nên ngoại bào Bulge no bén trong e Vỏ ngoài rễ S72 ) 2 Day than kinh Chat nên mam cảm giác | | Ong ` ' \ F ñ [i aa 'Nhú ha bì ———-_- Noeh máu, Mô —] đưới da Melanocyte Keratinocyte Langerhans Dermal dendritic Adipocyte Fibroblast Melanocyte T lymphocyte Macrophage Neutrophil Mastocyte stem cell stem cell cell cell Hinh 1.
C4u tao da (Laurent va Caroline, 2021) Da của chó có các phan có lông và không có lông. Da bao gồm biểu bì, hạ bì, lớp dưới da và phần phụ (nang lông và tuyến bã nhờn, mồ hôi và các tuyến khác) (Hình 1. Cấu trúc mô học rất khác nhau tùy theo vị trí giải phẫu và giữa các loài động vật khác nhau. Da có lông dày nhất ở mặt lưng của cơ thể và ở mặt bên của các chi và mỏng nhất ở mặt bụng của cơ thé và mặt giữa của đùi.
Da có lông có lớp biểu bì mỏng hơn, trong khi vùng da không có lông như ở mũi và ban chân có lớp biểu bì dày hơn. Da của động vật lớn thường dày hơn da của động vật nhỏ. Lớp dưới da, bao øồm các tiểu thùy của mô mỡ và lớp cơ, kết nối các lớp bề mặt hơn (lớp biểu bi và lớp hạ bì) với lớp cơ và lớp cơ bên dưới (Amn và ctv, 2016). Chức năng của da Cấu trúc vật lý của da: chủ yếu là lông và bề mặt sừng hóa, đóng vai trò như một hàng rào bảo vệ bên ngoài.
Những chất này bảo vệ chống lại sự mất nước, chất điện giải và các thành phần khác. Sự thay đổi hay bong ra của các tế bào bề ngoài và lông giúp điều chỉnh số lượng vi sinh vật và các mảnh vụn trên bề mặt da. Điều hòa nhiệt độ: đa có diện tích bề mặt lớn và có nhiều mạch máu. Da điều chỉnh nhiệt độ cơ thể bằng cách co hoặc giãn mạch.
Điều hòa nhiệt ở chó chủ yếu thông qua hệ thống hô hấp bằng cách tăng tần số hô hấp (Daniel và ctv, 2021). Nhận thức về cảm giác: đa là cơ quan cảm giác chính như: nóng, đau, ngứa, lạnh (Joyce va Harry, 2022) do các đầu dây thần kinh đảm nhiệm. Ở da có lông, các kích thích xúc giác được tiếp nhận bởi ba loại nang lông và các đầu tận cùng hình mác theo chiều đọc và chu vi của chúng. Các kích thích ở vùng cả da không lông và da có lông đều có thé được phát hiện bằng các đầu dây thần kinh tự do nằm trong lớp biéu bì.
Mỗi loại thụ thé và sợi thần kinh khác nhau về tốc độ thích ứng và dẫn truyền, dẫn đến nhiều loại tín hiệu được thu nhận giúp cơ thé phản ứng thích hợp với môi trường (Joyce và Harry, 2022). Hoạt động chống vi khuẩn: bề mặt của da có các hoạt động chống vi khuẩn va chống nam. Hệ vi khuẩn bình thường bảo vệ cơ thé chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh bằng cách chiếm các hốc vi sinh vật và sản sinh ra các chất ức chế sự phát triển của các vi sinh vật khác (Sandra, 2019). Chữa lành vết thương: khi cơ thé bi chan thương, hệ thống da sẽ điều phối quá trình chữa lành vết thương thông qua quá trình cầm máu, viêm, tăng sinh và tái tạo.
Các bệnh gây viêm da thường gap trên chó 1. Viêm da mủ bề mặt Viêm da mủ đo S. aureus: là tụ cầu khuẩn gram dương (nhuộm màu tím do nhuộm gram). Viêm da mủ do Š.
aureus là bệnh ngoài da phổ biến nhất ở chó, khoảng 80% chó bị di ứng bị nhiễm trùng thứ phát khi được chan đoán. Viêm da mủ hầu như chỉ do Staphylococcus spp trung gian gây ra (Keith và Elizabeth, 2004). Nhiễm trùng do S. aureus có thé phat triển bat cứ khi nào con chó liém, cào hoặc gặm một phần cơ thê quá mức đến mức da bị kích ứng.
Sau đó vi khuẩn xâm nhập vào da và gây từ nhiễm trùng da nhẹ đến nhiễm trùng da nặng, chúng có khả năng phát triển nhanh chóng và đề kháng với các loại kháng sinh khác nhau do đó có khả năng gây tử vong (Malik và ctv, 2005). Viêm da do P. aeruginosa: là trực khuẩn mủ xanh hay là một vi khuân gram âm. aeruginosa là nguyên nhân phô biến của bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu, sinh dục, hình thành áp-xe, tiêu chảy.
aeruginosa thường liên quan đến viêm tai giữa ở chó, nhưng hiếm khi là tác nhân gây bệnh duy nhất trong nhiễm trùng (Baxter và Vogelnest, 2008). Chân đoán viêm da mủ (Hình 1.2) dựa trên sự hiện diện của các tốn thương đặc trưng như da đóng vảy, ngứa, rụng lông từng mảng. Da có mùi và tiết ra máu và mủ, đỏ, sưng, loét, vảy và mụn nước cũng có thé được nhìn thấy nhiều nhất là ở mom, khuyu tay, cô chân, đầu gối. Cách chan đoán phân biệt với bệnh viêm da do Demodicosis là cao da soi trên kính hiển vi.
Sử dụng đèn Wood kiểm tra trực tiếp các sợi lông để tìm sợi nắm hoặc bào tử, nuôi cay nam dé loại trừ bệnh nam da. Phương pháp tế bao học da là tiêu chuẩn vàng trong chan đoán, xác định các căn bệnh đồng nhiễm (Toma, 2008). Lay mau và nuôi cấy trên thạch dinh dưỡng dé xác định nguyên nhân. Nguyên tắc điều trị chính là: làm sạch và làm khô vết thương bằng sữa tắm chứa 3% Chlorhexidine, Etyl lactat, Benzyl peroxide trong 10 phút liên tục trong 21 ngày: tuy nhiên nó sẽ làm khô da và cân chât giữ âm như các sản phâm từ nha đam và vitamin E để giữ âm cho da.
Điều trị bằng kháng sinh toàn thân như Cephalexin, Doxicilin để ngăn chặn chu kỳ ngứa ngáy. Sử dụng kem bôi có chứa corticosteroid có tác dụng kiềm khuẩn và tránh lây lan (Toma, 2008). Viêm da do P. aeruginosa vung bụng và vùng ben của chó Boxer (Baxter và Vogelnest, 2008) 1.
Viêm da nội tiết Suy giáp là một bệnh nội tiết thường gặp của chó xảy ra khi tuyến giáp không sản xuất đủ lượng hóc môn thyroxine (T4) va triiodothyronine (T3). Suy giáp nguyên phat do teo tuyến giáp vô căn hoặc viêm tuyến giáp lympho qua trung gian miễn dịch là chân đoán phô biến nhất. Các nguyên nhân không phô biến gây suy giáp ở chó bao øồm bệnh bam sinh do rối loạn sinh hóc môn tuyến giáp, sản xuất hóc môn kích thích tuyến giáp (TSH) bat thường hoặc tuyến giáp phát triển bất thường (Moncrief, 201 1). Suy giáp thường xảy ra ở chó từ 4 tuổi và thường gây ra những thay đôi về lông như rụng lông đối xứng hai bên, lông khô, xuống màu.
Da thay đổi như bong vảy, tăng tiết bã nhờn, tăng sắc tố da và nhiễm trùng tái phát (viêm da mủ hoặc viêm tai ngoài) (Hình 1. Chân đoán Suy giáp cần thực hiện các xét nghiệm sinh lý, sinh hóa, hóc môn và da. Yếu tố xét nghiệm quan trọng nhất là T4 hoặc TT4 tự do thấp là dấu hiệu của nguy cơ bệnh suy giáp (Ninette và ctv, 2014). Suy giáp cần điều trị suốt đời với thay thế hormone tuyến giáp Levothyroxine bằng đường uống.
Chó bị suy giáp cần ăn một chế độ ăn uống lành mạnh bao gồm hàm lượng cân bằng acid amin, idt, vitamin, khoáng chất, men vi sinh, chất chống oxy hóa, protein, chat béo và carbohydrate (Linda, 2006). Tăng tiết bã nhờn nguyên phát là một rối loạn da di truyền. Tăng tiết bã nhờn thứ phát là dau hiệu của một bệnh lý có từ trước gây ra tình trạng đóng vảy, bong tróc đa hoặc tiết đầu quá mức. Bệnh thường đi kèm với tình trạng viêm, nhiễm trùng va vùng da bị đỏ hoặc tăng sắc tố và có mùi hôi trên da Bệnh thường xảy ra ở các giống như Dachshunds, Labrador va Golden Retrievers, Becgie.
Các nguyên nhân bao gồm sự mất cân bằng nội tiết tố, đị ứng, bọ chét, nhiễm trùng và các yếu tố dinh dưỡng và môi trường (Stephen, 2018). Điều trị bằng kháng sinh là cần thiết, do đó cần tìm được nguyên nhân và tìm cách khắc phục. Sử dụng các sản phẩm Keratolytic trong sữa tắm giúp kiểm soát sự tăng tiết bã, loại bỏ các tế bào da chết dư thừa nhờn và day nhanh sự trở lại của da về trạng thái bình thường (Stephen, 2018). Viêm da do nắm men Malassezia Hình 1.
Viêm da do Malassezia (Jangi, 2017) Viêm da do Malassezia (Malassezia Pachydermatis) (Hình 1.4) là một loại nam men ưa béo, không có sợi nam với hình bau dục dài có vách dày đặc trưng và hình dang nảy chồi đơn cực gây ra bệnh viêm da mãn tính. Loại nam men này thường cư trú trên hoặc trong da, ống tai, túi hậu môn, âm đạo và trực tràng. Các dấu hiệu thường ở bụng dưới, bàn chân, mặt (quanh miệng), chi trước hoặc đùi sau. Vùng da am là nơi nắm phát triển mạnh (J angi, 2017).
Phương pháp vàng dé chan đoán viêm da Malassezia là xét nghiệm tế bào học, cạo da bề mặt hoặc nuôi cấy và soi dưới kính hiển vi để xác định số lượng nam men Malassezia kết hợp với biểu hiện lâm sàng trên da (Jangi, 2017). Điều trị bằng kháng sinh có chứa Ketoconazole/ Itraconazole/ Fluconazole sẽ có tác dụng chống viêm và làm giảm đáng ké số lượng vi sinh vật trên da. Kết hợp với sử dụng sữa tắm có chứa thành phần Miconazole/ Ketoconazole/ Acid axetic sẽ có tác dụng tây nhờn và chống nắm. Kem có chứa Ketoconazole 2% trong 12 giờ sẽ có tác dụng se da tại chỗ (Jangi, 2017).
Viêm da dị ứng Viêm da dị ứng ở chó là một bệnh da phé biến dé mắc phải do di truyền, bệnh gây viêm và ngứa. Sự khác biệt không rõ ràng về biêu hiện lâm sàng, yếu té di truyền, mức độ ton thương, giai đoạn bệnh, nhiễm trùng thứ phát, cũng như sự giống nhau với các bệnh ngoài da không liên quan đến dị ứng khác, có thể làm phức tạp thêm chân đoán bệnh viêm da dị ứng ở chó.