Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp dẫn xuất 3 4 dihydropirimidin 21h on dùng xúc tác fecl3 6h2o tẩm trên chất mang rắn montmorillonite ksf trong điều kiện không dung môi

Khóa luận trình bày phương pháp tổng hợp dẫn xuất 3 4 dihydropirimidin sử dụng xúc tác FeCl3 6H2O trên montmorillonite KSF không dung môi.

Chuyên ngành

Hóa Hữu Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2013

82
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Phản ứng Biginelli

1.2. Ứng dụng của một số dẫn xuất DHPM

1.3. Xúc tác phản ứng

1.3.1. Khoáng sét

1.3.2. Phân biệt khoáng sét và đất sét

1.3.3. Cơ cấu của khoáng sét

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Hóa chất và thiết bị

2.2. Điều chế xúc tác

2.3. Điều chế piri MAA

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Mục đích và phạm vi nghiên cứu

3.2. Quy trình tổng hợp

3.3. Tối ưu tỉ lệ xúc tác FeCl3 và KSF

3.4. Tối ưu tỉ lệ các chất

3.5. So sánh giữa các xúc tác khác nhau

3.6. Định danh sản phẩm

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu 3 4 Dihydropyrimidin 2 1H on

Nghiên cứu về 3,4-Dihydropyrimidin-2(1H)-on (DHPM) đã thu hút sự chú ý lớn trong lĩnh vực hóa học hữu cơ. DHPM là một hợp chất quan trọng với nhiều ứng dụng trong dược phẩm, đặc biệt là trong việc phát triển thuốc chống HIV. Việc điều chế DHPM dưới tác động của xúc tác FeCl3 trên Montmorillonite đã mở ra hướng đi mới trong nghiên cứu hóa học xanh, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

1.1. Đặc Điểm Của 3 4 Dihydropyrimidin 2 1H on

3,4-Dihydropyrimidin-2(1H)-on có cấu trúc hóa học đặc biệt, cho phép nó tham gia vào nhiều phản ứng hóa học khác nhau. Hợp chất này có khả năng ức chế sự sao chép của virus HIV, mang lại tiềm năng lớn trong việc phát triển thuốc điều trị.

1.2. Vai Trò Của Xúc Tác FeCl3 Trong Phản Ứng

Xúc tác FeCl3 đóng vai trò quan trọng trong việc tăng tốc độ phản ứng và cải thiện hiệu suất của quá trình tổng hợp DHPM. Sự hiện diện của FeCl3 giúp tạo ra các trung gian phản ứng hiệu quả hơn, từ đó nâng cao tỷ lệ thu hồi sản phẩm.

II. Thách Thức Trong Nghiên Cứu Điều Chế DHPM

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc điều chế 3,4-Dihydropyrimidin-2(1H)-on vẫn gặp phải một số thách thức. Các vấn đề như hiệu suất thấp, thời gian phản ứng dài và sự hình thành sản phẩm phụ không mong muốn là những yếu tố cần được khắc phục. Nghiên cứu này nhằm tìm ra giải pháp tối ưu hóa quy trình điều chế.

2.1. Vấn Đề Hiệu Suất Thấp Trong Phản Ứng

Một trong những thách thức lớn nhất là đạt được hiệu suất cao trong quá trình tổng hợp DHPM. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc điều chỉnh các điều kiện phản ứng có thể cải thiện đáng kể hiệu suất.

2.2. Sự Hình Thành Sản Phẩm Phụ

Sự hình thành sản phẩm phụ không mong muốn trong quá trình tổng hợp DHPM có thể làm giảm chất lượng và hiệu suất của sản phẩm cuối cùng. Việc tối ưu hóa các điều kiện phản ứng là cần thiết để giảm thiểu vấn đề này.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Điều Chế DHPM Trên Montmorillonite

Phương pháp nghiên cứu điều chế 3,4-Dihydropyrimidin-2(1H)-on sử dụng Montmorillonite làm chất mang xúc tác đã được áp dụng. Montmorillonite không chỉ giúp tăng cường khả năng xúc tác mà còn cải thiện tính chọn lọc của phản ứng. Nghiên cứu này sẽ trình bày chi tiết quy trình thực hiện.

3.1. Quy Trình Thực Hiện Phản Ứng

Quy trình thực hiện phản ứng bao gồm việc trộn các thành phần chính như aldehyd, ure và etyl acetoacetat dưới sự xúc tác của FeCl3 trên Montmorillonite. Các điều kiện như nhiệt độ và thời gian phản ứng cũng được tối ưu hóa.

3.2. Tối Ưu Hóa Điều Kiện Phản Ứng

Việc tối ưu hóa điều kiện phản ứng là rất quan trọng để đạt được hiệu suất cao nhất. Nghiên cứu đã thử nghiệm nhiều điều kiện khác nhau để tìm ra sự kết hợp tốt nhất cho phản ứng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về DHPM

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng xúc tác FeCl3 trên Montmorillonite đã mang lại hiệu suất cao trong việc tổng hợp 3,4-Dihydropyrimidin-2(1H)-on. Các sản phẩm thu được có độ tinh khiết cao và tỷ lệ thu hồi tốt, chứng minh tính khả thi của phương pháp này.

4.1. Đánh Giá Hiệu Suất Tổng Hợp

Hiệu suất tổng hợp DHPM đạt được trong nghiên cứu này là rất khả quan, cho thấy sự hiệu quả của phương pháp sử dụng xúc tác rắn. Kết quả này mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo.

4.2. Phân Tích Tính Chất Hóa Học Của Sản Phẩm

Các sản phẩm thu được đã được phân tích bằng các phương pháp như NMR và MS để xác định cấu trúc và tính chất hóa học. Kết quả cho thấy sản phẩm có tính chất hóa học ổn định và phù hợp với yêu cầu sử dụng trong dược phẩm.

V. Kết Luận Và Hướng Đi Tương Lai

Nghiên cứu về điều chế 3,4-Dihydropyrimidin-2(1H)-on dưới tác động của xúc tác FeCl3 trên Montmorillonite đã đạt được những kết quả khả quan. Hướng đi tương lai sẽ tập trung vào việc mở rộng quy trình này để áp dụng trong sản xuất công nghiệp, đồng thời nghiên cứu thêm về các dẫn xuất khác của DHPM.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu này không chỉ đóng góp vào lĩnh vực hóa học hữu cơ mà còn mở ra cơ hội cho việc phát triển các phương pháp tổng hợp thân thiện với môi trường.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Hướng nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình tổng hợp cho các dẫn xuất khác của DHPM, nhằm nâng cao hiệu suất và tính chọn lọc của phản ứng.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp dẫn xuất 3 4 dihydropirimidin 21h on dùng xúc tác fecl3 6h2o tẩm trên chất mang rắn montmorillonite ksf trong điều kiện không dung môi

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Tổng quan 11 Phản ứng Biginelli 1.1 Phản ứng đa thành phần” Phan ứng đa thành phan (multi-component reaction, MCR) là một phản ứng hóa học có từ 3 tác chất trở lên cùng tham gia trong một quá trình (one-pot operation) gồm nhiều giai đoạn dé tạo thành sản phẩm chứa đựng hau hết các nguyên tử của các nguyên liệu ban đầu. Phản ứng đa thành phần có khả năng tạo thành các phân tử phức tạp với sự đơn giản và ngắn gọn nhất. Một lợi ích điển hình của phản ứng này là đễ dàng thu được sản phẩm tinh khiết, vì hau hết tác chất ban đầu đều được kết hợp tạo thành sản phẩm cuối.2 Phản ứng Biginellf”? Năm 1893, nhà hóa học người Ý Pietro Biginelli báo cáo về phan ứng ngưng tụ vòng cyclo trên xúc tác axit của một aldehid, một f-cetoester, và ure (hoặc thioure). Hơn một the ky trước, Biginelli dy đoán kha năng tông hợp các phan ứng đa thành bằng cách kết hợp các chất phản ứng của hai phản ứng khác nhau có một thành phần chung, kết quả của phản ứng ba thành phan là một sản phẩm mới đã được hình thành như các dẫn xuất của 3.

Phan ứng Biginelli là phan ứng đa thành phan tạo ra 3.4-dihydropirimidin-2 (1H)-on từ etyl acetoacetat, aldehid aryl (như benzaldehid), va ure.2 Co chế phản ứng:” Như một sự tò mò của các nhà hóa học sau khi phát hiện hoặc quan sát của một phản ứng bình thường, đã có các nghiên cứu dé tìm ra con đường dự kiến tiếp theo là một số khả năng có thê xảy ra của phản ứng. Khi phản ứng Biginelli có liên quan đến việc ngưng tụ của ba thành phan aldehid, hợp chất 1,3-carbonyl và (thio) ure, là các chất chính của phản ứng có thê được đi theo những cách sau: ®& Ngưng tụ của aldehid với hợp chất 1,3-carbonyl thông qua ngưng tụ aldol, tiếp theo bị tan công bởi nucleophin của phân tử ure , ®& Ngưng tu của aldchid với hợp chất 13-carbonyl thông qua thé Knoevenagel tiếp đó là cộng nucleophin của ure. s4“ Ngưng tụ của aldehid với phân tử ure (thông qua N-benzyliden-ure) và sau đó cộng nucleophin của hợp chất 1,3-carbonyl. + Ngưng tụ của aldehid với hai phân tử ure (thông qua N, N- benzylidenbisure) và sau đó cộng nucleophin của hợp chất 1.

* Ngưng tụ nucleophin của ure trên hợp chất 1,3-carbony (thông qua 3- ureido-crotonate) và sau đó nucleophin tấn công một lan nữa để ngưng tụ với aldehid. Nỗ lực đầu tiên được thực hiện để hiéu được con đường đúng của phan ứng này là bởi Folkers và các cộng sự trong năm 1933. Trong điều kiện có tính axit có thé chứng minh sự tôn tại của trung gian 1,1 - (phenylmetanediyl) diure 1 để chuyển đổi thành sản phẩm cuối cùng hợp chất Biginelli, họ đề xuất các trang thái LỆ gian 2 và 3. O HạN me on ia oZem 1 Hinh 1.1: Cac dang trung gian Các trang thái trung gian được đề xuất bởi Folkers and Johnson.

Cơ chế được đẻ ra năm 1933 bởi Folkers and Johnson!!! ° EIOOC _ ° HO Ive CO;Et L L HN NH, ko Pee HạN”¬NH,” R*H ———— sar NH, k: ana 2 3 š M R EtO,C we Hình 1.2: Sơ đồ cơ chế phản ứng theo Folkers Tiếp đến là sự nghiên cứu của Sweet và Fissekis năm 1973”! qua carbenium lon trung gian io ®à H EIO;C H 2œ ® + | — ⁄ oO %*# HO. ¿5 Et Et OEt 0 HNO ANH, Ph L CO;Et HH | OEt ø^N Me HO NH, Hình 1.3: Sơ đỗ cơ chế phan ứng theo Sweet va Fissekis Atwal va O'Reilly (dé nghị một quá trình hai bước) năm 1987: Atwal và các cộng sự, đã đưa ra một đề nghị để khắc phục khó khăn làm cho hiệu suất kém của các hợp chất Biginelli điển hình chủ yếu là trong trường hợp của aldehyt béo và aldehyt có nhóm carbonyl bị can trở bởi nhóm thé ortho. Phương pháp mới này có hai bước: bước đầu tiên quan tâm đến tông hợp riêng biệt của hợp chất carbonyl không bão hòa 2 qua ngưng tụ Knoevenagel và bước thứ hai liên quan đến việc baz làm xúc tác được thêm vào phản ứng the của ure. R R Rico, 1 4 : lục NH - oie R' OOC R! OOc lái H;C HNế ~X: “OMF HạC an Re HạŒZ `NX Ay X-O,S R?-Me, 4-methoxypenzy! Hình 1.4: Sơ đồ phản ứng theo Atwal và O'Reilly Gan đây nhất là sự dé xuất của Kappe năm 1997! oO Ho Ầ Ph, 6H Ht Ph_ „H HạN” “NH, ===> là «ng Mà.

NH, : Lư ; N_ NH, ma “yr nae EtO,C Hình 1.5: Sơ đồ cơ chế phan ứng theo Kappe Cepanec (2007): Sử dụng triclorua antimon, xúc tác axit Lewis theo cơ chế chất phản ứng điền hình là trên thực tế nghiên cứu thay vì nó đã được tìm thấy theo những điều kiện trước đây dé thu được 10 và hình thành iminium không giống như đề xuất của Kappe, được trình bày dưới đây: CHO qo Ẩ_ TC or EtOOC sa NM Hạc HạN Âu Low. i om wSo COOE _'„ HạN i=20-100moi%¿SbC|a, MeCN tt, reflux Hình 1.6: Sự hình thành của 3,4-dihydropirimidinon qua 3-ureido-crotonate. De Souza (2009): Trong điều kiện có tính axit (sử dụng acid formic), bằng thực nghiệm và lý thuyết họ đưa ra cơ chế phản ứng ủng hộ đề nghị của Folkers và Johnson, đó là sự hình thành N, N-benzyliđenbisure. Họ đã xem xét con đường phản ứng bằng cách sử dụng truyền phô trực tiếp electrospray khối lượng ion hóa (ESI-MS) và mật độ lý thuyết chức năng (DFT).

Bằng cách nay, họ đã chứng minh sự hình thành của 1 với các dau vết của trung gian 2 và 3. Vì vậy, một nghiên cứu của nhóm Boumoud cũng báo cáo điều tra của họ bằng cách sử dụng chất xúc tác niken (II) nitrat hexahydrate và họ kết luận ủng hộ cơ chế của Folkers. NH, OF, O H oO ơ2*wH O CHO hàn ÂN cor or HạN” ~NH2 ye 7 "HO. - N ye a hd0 oew° VÀ cj Hình 1.7: So đồ sự hình thành của 3.4-dihydropirimidinone qua cơ chế iminium 1.2 Ung dụ ng củ a mộ t số dẫ n xu ất D H P M ý ? ° Trong những năm 1980, khi đại dich HIV / AIDS đã bat đầu, bệnh nhân hiểm khi sống lâu hơn hơn một vài năm.

Nhưng ngày nay, những người bị nhiễm HIV có cuộc sống lâu hon va khỏe mạnh. Lý đo chính là có rat nhiều loại thuốc hiệu qua dé chóng lại nhiễm trùng. Hau hết các loại thuốc rơi vao một trong ba loại sau đây: chất ức chế sao chép ngược (RT) can trở quá trình sinh sản của virut, thuộc ức chế protease cản trở virut HIV lây nhiễm và chất ức chế virut dung hợp ngăn chặn virut xâm nhập vào các tế bào của cơ thê. Những loại thuốc này không có tác dụng chữa HIV/AIDS nhưng giúp người bệnh ngăn chặn sự phát triển của virut và kéo đài tuôi thọ hơn so với những người mắc HIV mà không dùng thuốc “Nhiều nghiên cứu cho thấy 3,4-dihydropirimidin-2(1H)-on (DHPM) có thé ức chế đáng kẻ sự sao chép HIV-1 với độ an toàn cao.

Ngoài ra, DHPM và các dẫn xuất của nó đóng vai trò quan trong trong cơ thé người. DHPM có cấu trúc là một loạt các hợp chất thiên nhiên (axit nucleic, vitamin B1), tong hợp các loại thuốc hóa trị liệu (florouracil). Một số dẫn xuất của pirimidin có giá trị trong dược liệu như : & Monastrol là một phát hiện mới nó có khả năng chống ung thư OH „(Ð | Í NH HạC Ns Monastro] & Chất có kha năng chống vi khuẩn NH | HạC No R= Cl, NO,, F 13 Xúc tác phản ứng 1.1 Khoáng sét:°? 1.1 Phân biệt khoáng sét và đất sét Georgius Agricola (1494-1555), người sáng lập ra bộ môn địa chat học là người đầu tiên định nghĩa đất sét. Sau đó, hội đồng danh pháp Joint Nomenclature Committees, JNCs) của Hiệp hội quốc tế nghiên cứu về đất sét (Association Internationale pour I'Etude des Argiles, AIPEA) và Hội khoáng sét (Clay Minerals Society, CMS) đã bố sung hoàn chỉnh định nghĩa tren.

JNCs định nghĩa khoảng sét là những philosilicat, có tính dẻo và trở nên cứng khi khô hay bị nung nóng. Các khoáng sét có nguồn góc từ tự nhiên hoặc tông hợp. Dat sét là vật liệu có sẵn trong tự nhiên tạo thành từ những khoáng mịn. Thành phan chính của đất sét là các loại khoáng sét thuộc nhóm philosilicat.

Do đó đất sét cũng có tính deo và trở nên cứng khi khô hay bị nung nóng.1 So sánh sự khác nhau giữa đất sét và khoáng sét Dat sét Khoáng sét Nguồn gốc tự nhiên Nguồn gốc tự nhiên hay tong hợp Philosilicat là thành phân chính La những philosilicat Có tinh deo Có tính dẻo Cứng khi khô hay bị nung nóng Cứng khi khô hay bị nung nóng 1.2 Cơ cau của khoáng sét”? Khoáng sét được hình thành trong tự nhiên do sự phong hóa hóa học các loại đá chứa silicate dưới tác động của acid carbonic hoặc do các hoạt động thủy nhiệt. Nó là hỗn hợp bao gồm Al,O,x, SiO¿, HO và một số oxid của kim loại kiểm, kiểm thỏ, sắt, mangan, kẽm. Phan lớn, khoáng sét thường gặp dưới dang tập hợp hat mịn. Khi hap phụ nước, chúng trở thành vật liệu với độ dẻo thay đôi.1 Tấm tứ diện Mỗi tứ điện chứa một cation T liên kết với bốn nguyên tử oxigen, và liên kết với các tứ diện kế cận bang ba oxigen đáy (O,, the basal oxigen atom) tạo thành một mô hình mang lưới vòng sáu cạnh hai chiều vô tận.

Cation tứ điện thường là Si**, AI” và Fe”.8: Tam tứ diện của lớp khoáng sét (a) : Tứ điện [TO4]; (b) : Tam tứ điện (T) O, và O, lần lượt là oxigen định và oxigen đáy 1.2 Tam bát diện Mỗi bát diện chứa một cation T liên kết với sáu nhóm hidroxil. Trong tắm bát diện, sự liên kết giữa mỗi bát điện O và các bát điện kế cận là bởi các cạnh trải rộng theo hai chiều trong mặt phẳng. Cation bát điện thường là AI*, Fe**, Mẹ?" và Fe". Ngoài ra còn có một số ion khác như Li*, Mn**, Co”*, Ni”, Cu”*, Zn**, V”*, Cr” và Ti”, Nguyên tử oxigen tự do ở mỗi tứ điện (O,, the tetrahedral apical oxigen atom) trong tam tứ điện cùng hướng vẻ một phía so với tam và liên kết với các tâm bát diện tạo thành mặt phăng chứa O.

One là anion của tam bát diện, nằm ở trung tâm của vòng sáu tứ diện va không liên kết với tắm tử điện, nguyên tử oxigen này liên kết với nguyên tử hidrogen tạo thành nhóm -OH trong cơ cấu của đất sét. Bát diện có hai dạng hình học khác nhau phụ thuộc vào vị trí nhóm -OH : định hướng cis (2 O.„ nằm cùng phía) va trans (2 nhóm O,,, nam khác phía).9: Tam bát diện của một lớp khoáng sét (a): sự định hướng O,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Điều Chế 3,4-Dihydropyrimidin-2(1H)-on Dưới Tác Động Của Xúc Tác FeCl3 Trên Montmorillonite" trình bày một nghiên cứu quan trọng về phương pháp tổng hợp hợp chất 3,4-Dihydropyrimidin-2(1H)-on, sử dụng xúc tác FeCl3 trên nền montmorillonite. Nghiên cứu này không chỉ làm sáng tỏ quy trình điều chế mà còn chỉ ra những lợi ích tiềm năng của hợp chất này trong lĩnh vực dược phẩm, nhờ vào tính chất sinh học và khả năng ứng dụng của nó.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu tổng hợp và đánh giá tính chất hệ nano liposome mang cao ethanol ớt định hướng ứng dụng trong y sinh dược, nơi khám phá các hệ thống nano trong y học. Bên cạnh đó, tài liệu Thiết kế sàng lọc và tổng hợp một số dẫn xuất thiosemicarbazone và phức chất dựa trên các tính toán hóa lượng tử kết hợp phương pháp mô hình hóa qspr cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp tổng hợp hóa học hiện đại. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu phản ứng ghép đôi chéo dehydro hóa, một lĩnh vực liên quan đến các phản ứng hóa học phức tạp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực hóa học.