Đặt vấn đề Cuộc khủng hoảng năng lượng đang trở nên hết sức cấp bách, không chỉ đe dọa đến tăng trưởng kinh tế thế giới, mà còn đe dọa trực tiếp hoà bình, an ninh quốc tế. Nguồn năng lượng hoá thạch, món quà cực kỳ quý báu của thiên nhiên ban tặng con người đang cạn kiệt. Để ổn định và đảm bảo an ninh năng lượng, đáp ứng nhu cầu của con người, các nhà khoa học đang tập trung nghiên cứu tìm ra những nguồn nhiên liệu mới. Trong đó nghiên cứu phát triển nhiên liệu sinh học có nguồn gốc từ thực vật đang được quan tâm.
Việt Nam là đất nước nông nghiệp và hàng năm phải nhập khẩu xăng dầu với sản lượng rất lớn để phục vụ nhu cầu trong nước. Trong điều kiện nhiên liệu hóa thạch ngày càng cạn kiệt, giá nhiên liệu liên tục tăng như hiện nay thì việc nghiên cứu tìm ra nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo thay thế năng lượng truyền thống là một giải pháp hết sức cấp bách. Đứng trước tình hình đó, Chính phủ Việt Nam đã thực hiện chính sách khuyến khích sử dụng đa dạng hóa các nguồn năng lượng như: năng lượng hạt nhân, năng lượng nước, gió, mặt trời, và đặc biệt là năng lượng sinh học. Hiện nay, Bộ Khoa học Công nghệ giao đã giao cho Đại học Nông lâm Thái Nguyên thực hiện đề tài Nghị Định thư với Nhật bản “Nghiên cứu phát triển cao lương ngọt cao sản cho vùng trung du miền núi phía Bắc làm nguyên liệu sản xuất xăng sinh học” với mục tiêu xác định tính khả thi trong việc phát triển cao lương ngọt tại các tỉnh trung du miền núi phía Bắc làm nguyên liệu sản xuất xăng sinh học.
Những kết quả nghiên cứu ban đầu cho thấy cao lương ngọt sinh trưởng rất tốt trong điều kiện thời tiết khí hậu của vùng trung du miền núi phía Bắc Việt Nam, có thể cho năng suất cao và hứa hẹn sẽ là cây trồng năng lượng sinh học hiệu quả tại Việt Nam. Cao lương ngọt là loại cây trồng có giá trị dinh dưỡng cao, có khả năng chịu hạn, chứa hàm lượng protein cao (cao hơn so với ngô), ít chất béo và không có carotene. Cao lương có tiềm năng năng suất sinh khối rất cao có thể đạt 200-300 n 2 tấn/ha/năm, và có nhiều giá trị sử dụng, đặc biệt, phục vụ sản xuất năng lượng sinh học (Koizumi, 2009). Tại Việt Nam, cao lương đang được xem là loại cây trồng phù hợp và có ưu thế vượt trội hơn so với ngô và mía trong sản xuất năng lượng sinh học, vì cao lương chỉ cần 1/2 lượng nước và 1/2 lượng phân bón so với ngô và mía.
Do vậy, cao lương có thể được trồng hiệu quả trên những vùng đất khô cằn, thậm chí gần hoang hóa (khoảng 9,3 triệu hecta đất hoang hóa, và 4,3 triệu hecta đất đồi núi) nơi không thể trồng lúa gạo hoặc cây trồng khác (Ngân hàng Phát triển Châu Á, 2009). Tuy nhiên, trong quá trình trồng thử nghiệm, cao lương ngọt do có sinh khối lớn và hàm lượng đường trong thân cao, nên cũng là loại cây trồng bị nhiều đối tượng sâu bệnh phá hại, trong đó sâu đục thân, rệp muội, bệnh thối rễ, bệnh thối thân là những đối tượng đặc biệt nguy hiểm đối với cây cao lương ngọt. Cao lương ngọt là cây trồng mới ở Việt Nam, những nghiên cứu về cao lương ngọt nói chung và về sâu bệnh hại nói riêng còn rất hạn chế. Bệnh thối rễ ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng cao lương.
Bệnh thối rễ thường phát sinh gây hại ngay từ giai đoạn cây con làm cây chết hàng loạt làm giảm mật độ cây, những cây bị nhẹ thường sinh trưởng và phát triển kém, và tỷ lệ đổ cao do bộ rễ bị tổn thương, ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và sản lượng. Bệnh thối rễ xuất hiện trên tất cả các giống nhập nội và ở tất cả các thời vụ trồng, có những ruộng năng suất đã bị giảm tới 40%. Để có thể đưa cao lương ngọt vào sản xuất đại trà tại Việt Nam, cần phải có những nghiên cứu về nguyên nhân quy luật phát sinh gây hại của bệnh thối rễ, làm cơ sở xây dựng biện pháp quản lý hiệu quả bệnh thối rễ, nâng cao năng suất và chất lượng của cao lương ngọt. Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành đề tài: :“Điều tra diễn biến và xác định tác nhân gây bệnh thối rễ trên một số giống cao lương ngọt có triển vọng nhập nội từ Nhật Bản trồng tại Thái Nguyên”.
Mục đích và yêu cầu 1. Mục đích - Điều tra thành phần các loài bệnh hại trên cao lương ngọt. - Điều tra diễn biến của bệnh thối rễ trên cao lương. n 3 - Xác định nguyên nhân gây bệnh thối rễ trên cây cao lương ngọt.
Yêu cầu - Nhận dạng được các loại bệnh hại trên cây cao lương. - Điều tra thành phần và mức độ phổ biến của các loại bệnh hại. - Xác định diễn biến bệnh thối rễ qua các kì điều tra. - Xác định được nguyên nhân gây bệnh thối rễ trên cây cao lương.
Ý nghĩa trong học tập - Giúp sinh viên biết triển khai một đề tài nghiên cứu và viết báo cáo khoa học. - Giúp sinh viên tiếp cận và học tập các phương pháp nghiên cứu khoa học đối với một cây trồng mới. - Sinh viên có thể áp dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất. - Giúp sinh viên củng cố kiến thức đã học, học hỏi kinh nghiệm từ thực tế sản xuất để hoàn thiện kiến thức đã học từ nhà trường và có được kĩ năng nghiên cứu khoa học.
Ý nghĩa thực tiễn - Xác định được nguyên nhân gây bệnh thối rễ để có các biện pháp phòng trừ hiệu quả trong thực tiễn sản xuất. - Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để đưa ra biện pháp phòng trừ bệnh thối rễ có hiệu quả. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học của đề tài Cây trồng nói chung và cây cao lương nói riêng bệnh có thể phá hại tới tất cả các bộ phận của cây trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển.
Chính vì thế nó có thể làm giảm năng suất, phẩm chất, thậm chí không cho thu hoạch. Đặc biệt Việt Nam là nước nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa ẩm với kiểu khí hậu đặc trưng là nóng ẩm mưa nhiều tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh hại phát sinh phát triển do đó công tác nghiên cứu bệnh hại càng phải được chú trọng. Bệnh làm giảm đáng kể năng suất cũng như chất lượng của cây trồng. Do đó nghiên cứu về bệnh hại trên cây trồng nói chung trên cây cao lương nói riêng là vấn đề đang được rất nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu và tìm hiểu.
Tình hình nghiên cứu bệnh hại cao lương trên thế giới Theo nghiên cứu của Hiệp hội Bệnh thực vật Hoa Kỳ (http://www.org/publications/commonnames/Pages/Sorghum.aspx) [22], có 44 loại bệnh trên cây cao lương trong đó có 3 loại bệnh do vi khuẩn, 26 loại bệnh do nấm, 12 loại bệnh do tuyến trùng, 3 loại bệnh do virus và một loại bệnh do phytoplasma gây ra (Bảng 2. Sau đây là kết quả nghiên cứu về một số loại bệnh nguy hiểm trên cao lương trong thời gian vừa qua trên thế giới. Thành phần bệnh hại cao lương trên thế giới STT Tiếng Việt Tiếng Anh Khoa học Bệnh vi khuẩn Đốm lá vi Bacterial Pseudomonas syringae pv. 1 khuẩn leaf spot van Hall Đốm vạch vi Bacterial Pseudomonas andropogonis (Smith) 2 khuẩn leaf stripe Stapp Đốm sọc vi Bacterial Xanthomonas campestris pv.
holcicola 3 khuẩn leaf streak (Elliott) Dye Bệnh nấm n 5 Héo Acremonium Acremonium strictum W. Gams 4 Cremonium wilt =Cephalosporium acremonium Auct. non Corda Thán thư (lá, Anthracnose Colletotrichum graminicola (Ces.) bông, thối rễ (foliar, head, G. 5 và thân) root, stalk (teleomorph: Glomerella graminicola rot) Politis) Thối thân Charcoal rot Macrophomina phaseolina (Tassi) 6 Goidanich Sương mai Crazy top Sclerophthora macrospora (Sacc.) 7 downy Thirumalachar et al.
=Sclerospora mildew macrospora Sacc. Chết ẻo và Damping-off Aspergillus spp., thối hạt and seed rot Fusarium spp., and other species. Cựa gà Ergot Sphacelia sorghi McRae 9 (teleomorph: Claviceps sorghi P. Kulkarni et al.) Cháy bông, Fusarium Fusarium moniliforme J.
thối hạt và head blight, (teleomorph: Gibberella fujikuroi 10 thân root and (Sawada) Ito in Ito & K. Kimura); Fusarium stalk rot Fusarium spp. Mốc hạt trong Grain Aspergillus spp. and 11 kho storage mold other species.
Đốm xám lá Gray leaf Cercospora sorghi Ellis & Everh. 12 spot 13 Đốm muộn Latter leaf Cercospora fusimaculans Atk. spot Cháy lá Leaf blight Setosphaeria turcica (Luttrell) K. Suggs (anamorph: Exserohilum turcicum (Pass.
Suggs =Helminthosporium turcicum Pass.) Milo (thối Milo disease Periconia circinata (M. 15 Periconia) (Periconia root rot) Đốm oval lá Oval leaf Ramulispora sorghicola E. Harris 16 spot n 6 Pokkah Pokkah Gibberella fujikuroe var subglutinans Boeng (xoắn Boeng Edwards 17 đỉnh lá) (twisted top) (anamorph: Fusarium moniliforme var.) Thối rễ Pythium Pythium spp. 18 Pythium root rot P.
graminicola Subramanian Đốm lá ghồ Rough leaf Ascochytasorghi Sacc. 19 ghề spot Rỉ sắt Rust Puccinia purpurea Cooke 20 Thối cây con Seedling Colletotrichum graminicola (Ces.) và hạt blight and G. seed rot Exserohilum turcicum (Pass. Suggs Fusarium moniforme J.
Muội đen phủ Smut, Sporisorium sorghi Link in Willd. 22 hạt covered =Sphacelotheca sorghi (Link) G. kernel Clinton Muội đen Smut, head Sphacelotheca reiliana (Kühn) G. bông Clinton 23 =Sporisorium holci-sorghi (Rivolta) K.
Vanky Đốm vạch Sooty stripe Ramulispora sorghi (Ellis & Everh.) 24 muội đen Olive & Lefebvre in Olive et al. Sương mai Sorghum Peronosclerospora sorghi (W. Weston 25 cao lương downy & Uppal) C. Shaw=Sclerospora mildew sorghi W.
Weston&Uppal Đốm đen Tar spot Phyllachora sacchari P. 26 Đốm lá Target leaf Bipolaris cookei (Sacc.) Shoemaker 27 spot =Helminthosporium cookei Sacc. Đốm khoang Zonate leaf Gloeocercospora sorghi Bain & 28 lá và cháy bẹ spot and Edgerton ex Deighton sheath blight Tuyến trùng ký sinh 29 Giùi Awl Dolichodorus spp. Chữ thập Dagger, Xiphinema americanum Cobb 30 American n 7 Tổn thương Lesion Pratylenchus spp.
31 Kim Needle Longidorus africanus Merny và một số 32 loài khác Ghim Pin Paratylenchus spp. 33 Reniform Rotylenchus spp. 34 Nhẫn Ring Criconemella spp. 35 Sưng rễ Root-knot Meloidogyne spp.
36 Xoắn ốc Spiral Helicotylenchus spp. 37 Châm Sting Belonolaimus longicaudatus Rau 38 Mập rễ Stubby-root Paratrichodorus spp. minor 39 (Colbran) Siddiqi Lùn Stunt Tylenchorhynchus spp.; Merlinius 40 breviden (Allen) Siddiqi Virus, phytoplasma Lùn vàng ngô Maize Maize chlorotic dwarf virus 41 chlorotic dwarf Khảm lùn Maize dwarf Maize dwarf mosaic virus 42 ngô mosaic Khảm mía Sugarcane Sugarcane mosaic virus 43 mosaic Vàng lùn cao Yellow Yellow sorghum stunt phytoplasma 44 lương sorghum stunt *(http://www.org/publications/commonnames/Pages/Sorghum. Bệnh vi khuẩn hại cao lương Nhóm bệnh vi khuẩn gây bệnh trên cao lương đã được ghi nhận trên nhiều khu vực trồng cao lương trên thế giới.
Trong đó, bệnh đốm lá (Pseudomonas syringae pv. syringae (van Hall)), bệnh đốm vạch (Burkholderia andropogonis (Smith) Stapp), và bệnh đốm sọc Xanthomonas n 8 campestris pv.