CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG VIỆT NAM 1. Giới thiệu về công ty Cổ phần Tập đoàn Giống cây trồng Việt Nam 1. Tên, địa chỉ của công ty Công ty cổ phần Tập đoàn Giống cây trồng Việt Nam, tên và địa chỉ của công ty được tóm tắt như sau: - Tên công ty : Công ty cổ phần tập đoàn giống cây trồng Việt Nam - Tên giao dịch quốc tế: Vietnam National Seed Group Joint Stock Company - Tên viết tắt : Vinaseed - Trụ sở chính : Số 1 Lương Định Của - Phương Mai - Đống Đa - Hà Nội - Điện thoại : (+84) 38523294 - Email: vinaseed. Quá trình hình thành và phát triển Thành lập năm 1968, tiền thân là trại giống cấp 1 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công ty là doanh nghiệp hình thành sớm nhất và đồng hành cùng sự phát triển của ngành giống cây trồng Việt Nam Là doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm khoa học công nghệ, Công ty xác định hoạt động về nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ sẽ là then chốt, là động lực để phát triển và tập trung mọi nguồn lực để đầu tư.
Từ một đơn vị chỉ kinh doanh giống lúa phổ thông đến nay hàng năm Công ty sản xuất kinh doanh hơn 85,000 hạt giống, tương đương gần 2 triệu ha gieo trồng, chiếm 20% thị phần giống cây trồng cả nước, từ 13,5 tỷ vốn ban đầu, đến nay (2019) quy mô của công ty có những bước tăng trưởng vượt bậc với Tổng tài sản: 1.767 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu: 1.128 tỷ đồng, số đơn vị thành viên từ 8 lên 30 đơn vị trên khắp cả nước, nằm trong TOP 200 công ty doanh thu dưới 1 tỷ USD tốt nhất Châu Á - TBD Forbes xếp hạng. Công ty trở thành doanh nghiệp Khoa học công nghệ đầu tiên trong ngành giống cây trồng Việt Nam với bộ sản phẩm đa dạng, 80% là sản phẩm có hàm lượng khoa học công nghệ cao. Trong 5 năm qua, với đội ngũ chuyên gia SVTH: Nguyễn Đỗ Anh Quân Trang 3 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp nghiên cứu, chọn tạo giống cây trồng hùng hậu, trình độ tương đương các nước nông nghiệp phát triển, Công ty đã nghiên cứu, chọn tạo và chuyển giao thành công 45 giống cây trồng các loại, trong đó 04 giống lúa nằm trong Top 10 giống lúa phổ biến nhất Việt Nam. Lịch sử hình thành - Năm 1968: Thành lập công ty giống cây trồng cấp 1 trực thuộc bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Năm 1978: Thành lập công ty giống cây trồng Trung ương. - Năm 1989: Thành lập công ty Giống cây trồng trung ương I trên cơ sở tách công ty Giống cây trồng trung ương thành công ty Giống cây trồng TW1 và công ty Giống cây trồng TW2 (nay là công ty cổ phần Giống cây trồng miền Nam – SSC) - Năm 2003: Chuyển đổi công ty giống cây trồng Trung ương 1 thành Công ty cổ phần giống cây trồng Trung ương (thực hiện Quyết định 5029/TCCB/BNN ngày 10/11/2003 của Bộ Nông nghiệp và PTNT). Vốn điều lệ ban đầu 13. Số đơn vị thành viên: 8 đơn vị - Năm 2006: Niêm yết chính thức trên sở giao dịch chứng khoán thành phố HCM với mã chứng khoán NSC - Năm 2011: Công ty được chính thức được công nhận là Doanh nghiệp khoa học công nghệ (Doanh nghiệp KHCN đầu tiên trong ngành giống cây trồng Việt Nam) - Năm 2016: Tổng tài sản đạt 1.
Vốn chủ sở hữu: 1. Số đơn vị thành viên 13 đơn vị nằm trải rộng trên các vùng sinh thái đại diện đặc thù trên cả nước và 04 công ty con. Quy mô hiện tại của công ty Cơ cấu vốn điều lệ: Vốn điều lệ Công Ty Cổ Phần: 175.000 VND ĐỐI TƯỢNG CỔ ĐÔNG CỔ PHIẾU %VĐL I. Cổ đông trong nước 903 15.
Cổ đông nước ngoài 116 1.988 100,00% SVTH: Nguyễn Đỗ Anh Quân Trang 4 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1.088 7,59% Nguồn vốn : Ngoài sự giúp đỡ của tổng Công ty về vốn và TLLĐ, Công ty còn có nguồn vốn tự đi vay bổ sung vào vốn hoạt động kinh doanh của mình. Tính đến ngày 31/12/2019 tổng vốn kinh doanh của Công ty là: 1. Trong đó: - Vốn đầu tư của chủ sở hữu : 1. - Các khoản nợ phải trả và quỹ khác : 688.
(Nguồn: Phòng Tài chính_kế toán) Tồn tại dưới hình thức tài sản là 141. Trong đó: - Tài sản ngắn hạn là 121. - Tài sản dài hạn là 20. Tổng số lao động hiện có của công ty là 702 người.
Trong đó: Căn cứ vào số liệu trên ta có thể kết luận rằng: Đây là doanh nghiệp có quy mô vừa. Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần tập đoàn giống cây trồng Việt Nam Tình hình kinh doanh của công ty giai đoạn từ 2017-2019 SVTH: Nguyễn Đỗ Anh Quân Trang 5 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bảng 1.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Giống cây trồng Việt Nam từ 2016 – 2019 (Đơn vị tính: Nghìn đồng) Chỉ tiêu 2017 2018 2019 2016 Doanh thu bán 1,436,841,654 1,602,980,743 1,693,435,627 1,652,512,845 hàng và CCDV Giá vốn hàng 831,717,833 951,883,806 1,032,379,597 974,701,687 bán Chi phí bán 125,687,363,6 126,528,473,8 128,864,289,7 133,719,448,2 hàng 07 23 00 89 Chi phí quản lý 148,638,915,1 175,133,574,3 151,273,050,9 159,721,451,7 doanh nghiệp 65 58 01 36 Tổng lợi nhuận 214,091,364,8 255,595,972 276,816,016 239,004,436 trước thuế 51 Lợi nhuận sau 192,460,358,1 234,615,226 252,701,607 207,458,628 thuế 57 Theo số liệu trong bảng kết quả hoạt động kinh doanh, từ năm 2017, doanh thu của công ty ổn định, ở mức trên 1,600 tỷ đồng. Trong đó cao nhất là năm 2018, công ty đạt 1,693 tỷ đồng doanh thu bán hàng. Năm 2017 cũng là năm tăng trưởng mạnh, khi doanh thu của công ty tăng tới 166 tỷ, tương ứng 11,5%.
Về chi phí chung của công ty luôn giữ được ở mức ổn định, không phát sinh quá lớn theo từng năm. Trong đó, chi phí bán hàng của công ty giữ ở mức ổn định, trong đó cao nhất là gần 134 tỷ đồng năm 2019. Chi phí quản lý doanh nghiệp có sự thay đổi trong 4 năm, cao nhất là năm 2017 với 175 tỷ đồng. Năm 2018 là năm có lợi nhuận cao nhất, với 276 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế.
Năm 2018 cũng cho thấy công ty đã tối ưu được chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tăng 8.2% lợi nhuận so với năm 2017. SVTH: Nguyễn Đỗ Anh Quân Trang 6 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1.Tình hình sử dụng nguồn vốn và tài sản tại Công ty cổ phần tập đoàn giống cây Việt Nam năm 2019 Bảng 1.: Biến động về tài sản tại Công ty (Đơn vị tính:Nghìn đồng) TÀI SẢN 2016 2017 2018 2019 A - Tài sản 802,640,135 872,046,782 876,654,762 858,445,488 ngắn hạn I. Tiền và các khoản tương 177,548,165 188,247,233 284,863,979 307,787,170 đương tiền II. Các khoản đầu tư tài chính 1,178,270 707,363 2,856,095 4,470,205 ngắn hạn III.
Các khoản phải thu ngắn 269,943,463 356,649,255 237,329,069 253,957,909 hạn IV. Hàng tồn 344,275,927 316,603,150 345,021,765 288,405,740 kho V. Tài sản ngắn 9,694,309 9,839,778 6,583,851 3,824,462 hạn khác B. - TÀI SẢN 683,890,214 689,374,716 684,543,805 909,246,784 DÀI HẠN I - Các khoản phải thu dài hạn II.
Tài sản cố 436,003,538 471,536,085 480,397,357 458,606,524 định IV. Tài sản dở 14,557,490 13,228,911 13,193,010 272,812,773 dang dài hạn V. Đầu tư tài 13,333,640 13,333,640 26,049,020 26,049,020 chính dài hạn V. Tài sản dài 219,995,544 191,276,079 164,904,417 151,778,466 hạn khác TỔNG CỘNG 1,486,530,349 1,561,421,499 1,561,198,567 1,767,692,272 TÀI SẢN SVTH: Nguyễn Đỗ Anh Quân Trang 7 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Qua bàng trên, tổng tài sản của của công ty có sự thay đổi lớn trong 4 năm.
Năm 2016, tổng tài sản chỉ đạt 1,486 tỷ đồng, nhưng 2 năm tiếp theo công ty đã tăng tới 1,561 tỷ đồng. Năm 2019 chứng kiến sự thay đổi rất lớn khi tổng tài sản tăng 1,767 tỷ đồng, chủ yếu do sự tăng trưởng của khoản mục tiền mặt và tài sản dở dang dài hạn. Tài sản ngắn hạn của công ty ở mức ổn định trong 4 năm, với trung bình 852 tỷ đồng. Trong đó, lượng tiền mặt có sự thay đổi lớn theo từng năm, và tăng trưởng gần gấp đôi trong 4 năm, từ 177 tỷ đồng lên 307 tỷ đồng.
Lượng tồn kho của công ty khá lớn, với 344 tỷ đồng năm 2016, giảm 8% năm 2017 còn 316 tỷ đồng. Năm 2019, lượng tồn kho giảm tới gần 20%, còn 288 tỷ đồng. Tài sản dài hạn của công ty được giữ ở mức ổn định từ năm 2016 đến 2018. Năm 2019, do đang trong quá trình xây dựng và tu sửa nhà xưởng và các trung tâm nghiên cứu, đặc biệt là dự án nhà máy chế biến gạo đồng tháp Vinaseed.
Vì vậy, tài sản dở dang dài hạn của công ty năm 2019 tăng 21 lần so với các năm trước.3: Biến động về nguồn vốn tại Công ty (Đơn vị tính: Nghìn đồng) NGUỒN 2016 2017 2018 2019 VỐN I. Nợ phải trả 400,854,685 502,150,112 508,604,518 639,112,532 1. Nợ ngắn 358,186,726 461,448,578 397,693,718 544,620,534 hạn 2. Nợ dài hạn 42,667,958 40,701,534 110,910,799 94,491,997 II.
Vốn chủ 1,085,675,664 1,059,271,386 1,052,594,049 1,128,579,740 sở hữu TỔNG CỘNG 1,486,530,349 1,561,421,499 1,561,198,567 1,767,692,272 NGUỒN VỐN (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) SVTH: Nguyễn Đỗ Anh Quân Trang 8 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Qua bảng trên, tổng nguồn vốn tăng trưởng lớn trong 4 năm, từ 1,486 tỷ đồng lên 1,767 tỷ đồng. Trong đó, cơ cấu nguồn vốn cũng có sự thay đổi rõ rệt. Nợ phải trả của công ty từ 400 tỷ đồng năm 2016 tăng 25% lên hơn 500 tỷ đồng nă 2017 và 2018. Năm 2019, nợ phải trả là 639 tỷ đồng, tăng gần 60% so với năm 2016.
Nợ ngắn hạn của công ty tăng từ 358 tỷ đồng năm 2016 lên 544 tỷ đồng năm 2019. Nguyên nhân là do công ty đang cần vốn để trang trải cho các khoản nợ khác và cần một lượng vốn lớn cho kế hoạch đầu tư dài hạn, mục tiêu tới năm 2024. Nợ dài hạn của công ty cũng đồng thời tăng từ 42 tỷ dồng năm 2016 lên đến 92 tỷ đồng năm 2019. Trong đó, nợ dài hạn năm 2018 tăng gấp 2,75 lần so với năm 2017, và giảm còn 94 tỷ năm 2019.
Vốn chủ sở hữu của công ty biến đổi không nhiều, nhưng có xu hướng tăng từ năm 2016 đến năm 2019. Năm 2019, vốn chủ sở hữu được điều chỉnh tăng 7,2% so với năm 2018, lên đến 1128 tỷ đồng. Phát triển bền vững của công ty Công ty cổ phần Tập đoàn giống cây trồng Việt Nam luôn đảm bảo lợi ích tất cả các bên liên quan, xây dựng và phát triển mối quan hệ dựa trên tiêu chí đáp ứng lợi ích lâu dài cho các bên.