CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. Vị trí địa lý, hành chính TPHCM nằm ở phía tây - nam vùng Đông Nam Bộ trong giới hạn toạ độ địa lý khoảng 10o10’ - 10o38’ vĩ độ bắc và 106o22’ - 106o54’ kinh độ đông, với diện tích khoảng 2. TPHCM có ranh giới giáp các địa phương sau: phía bắc giáp tỉnh Bình Dương; tây bắc giáp tỉnh Tây Ninh; đông và đông bắc giáp tỉnh Đồng Nai, đông nam giáp tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu và biển Đông; tây và tây nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang (xem Hình 1.
Sơ đồ vị trí TPHCM 1. Đặc điểm địa hình và địa mạo Dựa trên các tài liệu nghiên cứu địa chất, địa hình TPHCM của các nhà địa chất, có thể phân chia địa hình khu vực TPHCM như sau: HVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huệ Trang 4 LUẬN VĂN THẠC SĨ Địa hình thành tạo do hỗn hợp sông-biển Thềm bậc III: Phân bố ở Thủ Đức, Quận 9, Huyện Củ Chi, là thềm cao nhất với độ cao thay đổi từ 15 - 32m, thềm cổ nhất. Theo đặc điểm đất đá cấu tạo thềm, thềm bậc III có thể chia ra 2 kiểu: thềm xâm thực - tích tụ và thềm tích tụ-xâm thực. Thềm xâm thực - tích tụ bậc III phát triển ở khu đồi Long Bình (Quận 9).
Mặt thềm được cấu tạo bởi cuội, sỏi, cát bột của hệ tầng Thủ Đức dày 1 - 5m. Thềm tích tụ - xâm thực bậc III cao 10-25m ở Củ Chi, và 15 - 32m ở Thủ Đức. Bề mặt thềm được cấu tạo bởi các trầm tích của hệ tầng Thủ Đức (Q12-3) gồm cát, cuội sỏi, cát bột, sét bột (dày 18 ÷ 25m ở Thủ Đức, 7 ÷ 8m ở Tăng Nhơn Phú). Thềm bậc II : Thềm bậc II có cao độ 5 15m, ở huyện Củ Chi, thềm bậc II tạo thành 2 kiểu phân cắt.
Ở khu vực các xã: An Nhơn Tây, Phú Mỹ Hưng, Phạm Văn Cội, thềm bậc II tạo thành các dải đồng bằng rộng 900 ÷ 1.200m viền quanh các đồi thềm bậc III, hơi nghiêng thoải ra xung quanh. Thềm có cấu tạo gồm trên là cát bột màu xám trắng, vàng, rải rác chứa sạn, sỏi laterit, chuyển xuống là cát trung thô chứa cuội, sỏi thạch anh (thuộc hệ tầng Củ Chi, Q13cc). Bề dày trầm tích từ vài mét đến 28m (LK 804, xã Phước Vĩnh An, huyện Củ Chi). Thềm bậc I: Thềm tích tụ bậc I cao 2 ÷ 5m tạo thành các dải rộng 100÷500m dưới dạng mảnh thềm sót ven sông Sài Gòn (khu vực xã An Nhơn Tây) hoặc tạo thành cảc dải viền quanh các bậc thềm II và III.
Thềm bậc I được xác định hình thành liên quan đợt biển tiến Holocen sớm-giữa (tuổi của thềm bậc I có Holocen sớm-giữa, Q21-2). Địa hình thành tạo do biển Các giồng cát ven biển Giồng cát ven biển ở TPHCM tạo thành dải, kéo dài từ Hưng Thạnh (cửa sông Lòng Tàu ở vịnh Gành Rái) đến Đồng Hòa (cửa sông Soài Rạp ở vịnh Đồng Tranh). Độ cao tuyệt đối của giồng cát từ 1,3 ÷ 3m, trung bình 1,5-2m. Địa hình thành tạo do hỗn hợp sông-biển-đầm lầy HVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huệ Trang 5 LUẬN VĂN THẠC SĨ Đặc điểm của dạng địa hình này là bề mặt rất bằng phẳng, cao độ tuyệt đối thay đổi từ 0,5 - 2m, cấu tạo bởi các trầm tích Holocen giữa-muộn (Q22-3) mà thành phần thạch học đại diện là bùn sét, bùn sét pha, xen kẹp nhiều lớp mỏng cát hạt mịn.
Tuỳ thuộc vào nguồn gốc và vị trí phân bố, dạng địa hình này được chia thành các phụ dạng sau: Bãi bồi thấp: Phổ biến ở ven thung lũng sông Sài Gòn, Đồng Nai, một số kênh rạch lớn ở quận 2, quận 9, quận 7, huyện Bình Chánh, huyện Nhà Bè. Bãi bồi cao: Ít phổ biến hơn, phân bố chủ yếu ở đỉnh khúc uốn sông Sài Gòn, tập trung ở khu vực xã An Phú, An Nhơn Tây (huyện Củ Chi). Đồng bằng tích tụ cửa sông: Đồng bằng thấp tích tụ cửa sông phân bố phía nam thành phố, gồm quận 7, phía nam huyện Bình Chánh và hầu hết diện tích huyện Nhà Bè Bãi triều: Bãi triều chỉ gặp ở khu vực vịnh Gành Rái (cửa sông Đồng Tranh). Dải trũng tích tụ đầm lầy-sông: Dải địa hình trũng đầm lầy-sông tạo thành đồng bằng thấp trũng khá rộng và liên tục, bao quanh thềm bậc I, bậc II.
Dải địa hình này phổ biến nhất và tập trung ở khu vực ven sông Sài Gòn thuộc khu vực quận Bình Thạnh, phía Nam huyện Hóc Môn, đặc biệt là khu vực huyện Bình Chánh. Bồn, dải trũng tích tụ đầm lầy-biển: Bồn dải trũng tích tụ đầm lầy biển phân bố tập trung ở khu vực huyện Cần Giờ. Địa hình thành tạo do các quá trình sườn Vùng cao (độ cao trung bình 10 ÷ 25m), tập trung ở phía bắc - đông bắc và một phần tây bắc Thành phố. Sườn xâm thực-rửa trôi: Phân bố tập trung xung quanh thềm bậc II, bậc III ở khu vực huyện Củ Chi và quận Thủ Đức.
HVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huệ Trang 6 LUẬN VĂN THẠC SĨ Sườn bóc mòn tổng hợp: Phân bố hạn chế, tập trung chủ yếu ở xung quanh các đồi sót, khu vực khai thác đá ở phường Long Bình (quận Thủ Đức). Đặc điểm thổ nhưỡng Thổ nhưỡng toàn vùng thay đổi tuỳ theo địa hình và loại đá gốc liên quan. Do nằm trong vùng có địa hình và địa chất biến đổi phức tạp vì vậy thổ nhưỡng trên toàn vùng cũng rất đa dạng, có thể phân thành 6 nhóm đất chính (Bảng 1. Bảng thống kê các loại đất và vùng phân bố (theo [14]) Tiềm năng nước dưới đất Nhóm đất Địa bàn phân bố tập trung của vùng phân bố Có tiềm năng (tồn tại nhiều tầng I- Ao hồ, sông Chiếm hầu hết thành phố chứa nước nhưng nhiều nơi bị suối nhiễm phèn hoặc mặn) II- Nhóm đất đá lộ trên mặt Có tiềm năng nhưng nghèo nước 1.
Đất cát Cần Giờ (hoặc bị nhiễm mặn) Phía tây và nam Thành phố Không có tiềm năng 2. Đất mặn (Bình Chánh, Hóc Môn, Nhà (giàu nước nhưng bị nhiễm mặn) Bè, Cần Giờ) Có tiềm năng 3. Đất phèn Chiếm hầu hết Thành phố (tồn tại nhiều tầng chứa nước) Có tiềm năng 4. Đất phù sa Chiếm hầu hết Thành phố (tồn tại nhiều tầng chứa nước) Có tiềm năng 5.
Đất xám Phía bắc Thành phố (tồn tại nhiều tầng chứa nước) 1. Thảm thưc vật Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa và có đặc điểm địa hình biến đổi lớn nên thảm thực vật khá đa dạng. Thảm thực vật mang đầy đủ đặc trưng của rừng nhiệt đới, thảm thực vật rừng dày với nhiều loại cây và dây leo phong phú và cũng là nơi cư trú của nhiều loại động vật. Bên cạnh tác dụng có lợi nhiều mặt về môi trường của rừng và mức độ che phủ thì hệ sinh thái tại đây đóng vai trò khá quan trọng thông qua các quá trình hấp thụ của rễ cây và thoát hơi nước vào không khí.
HVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huệ Trang 7 LUẬN VĂN THẠC SĨ Qua ảnh vệ tinh trung tâm thành phố bề mặt bị xi măng hóa gần hết, không lượng bổ cập từ nước mưa rất ít hoặc không đáng kể. Các huyện ngoại thành độ che phủ thực vật vẫn còn khá dày đặc khả năng bổ cập nhiều như Hình 1. Ảnh vệ tinh thể hiện độ che phủ thảm thực vật TPHCM chụp 10/4/2013 (google earth) 1. Đặc điểm khí hậu Bảng 1.2 Thống kê khí tượng thủy văn của khu vực TPHCM từ năm 1998-2012 Năm Lượng mưa Lượng bốc hơi Độ ẩm Nhiệt độ 1998 2.240,5 75,2 27,9 HVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huệ Trang 8 LUẬN VĂN THẠC SĨ Năm Lượng mưa Lượng bốc hơi Độ ẩm Nhiệt độ 2006 1.119,5 75,7 28,6 Nhân tố khí hậu ảnh hưởng đến nguồn hình thành trữ lượng sẽ được đánh giá qua đặc điểm bốc hơi và lượng bổ cập từ mưa.
Trong đó, mưa đóng vai trò quan trọng nhất. Mối quan hệ giữa lượng mưa và tầng chứa nước đã được phát hiện và được nghiên cứu khá chi tiết từ kết quả quan trắc của Mạng quan trắc quốc gia trong vùng. Tại trạm Tân Sơn Hòa, trong thời gian 15 năm từ 1998 đến 2012 lượng mưa bình quân năm là 1949,1mm (như Hình 1. Số ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày.
Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11. Các tháng 1, 2, 3 mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể. HVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huệ Trang 9 LUẬN VĂN THẠC SĨ Hình 1. Tổng lượng mưa hàng năm, mm.
Tại trạm Tân Sơn Hoà thời kỳ 2000 đến 2012, tổng lượng bốc hơi trung bình năm là 1130mm (xem Bảng 1. Tổng lượng bốc hơi các tháng mùa khô cao hơn các tháng mùa mưa. Tổng lượng bốc hơi tháng cao nhất là 168,6mm vào tháng 3, tổng lượng bốc hơi tháng thấp nhất là 54,1mm vào tháng 10.4 Tổng lượng bốc hơi năm nguồn Độ ẩm trung bình năm của TPHCM tại trạm Tân Sơn Hoà thời kỳ 1998 đến 2012 đạt khoảng 75,7% (xem Hình 1. Trong năm, mùa mưa có độ ẩm cao hơn so với mùa khô.
Độ ẩm trung bình tháng đạt giá trị từ 69,5% đến 85,9% trong mùa mưa so với 63,5% đến 83,3% trong mùa khô; độ ẩm tháng thấp nhất là 63,5% vào tháng 2 và độ ẩm tháng cao nhất là 85,9% vào tháng 10. HVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huệ Trang 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ Hình 1. Độ ẩm trung bình năm tại trạm Tân Sơn Hoà. Tại trạm Tân Sơn Hoà thời kỳ 2000 đến 2012, nhiệt độ không khí trung bình 28,2oC, như Hình 1.
Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 25,9oC (tháng 1), nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 31,3oC (tháng 5). Hàng năm có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình 25-28oC. Nhiệt độ không khí trung bình năm HVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huệ Trang 11 LUẬN VĂN THẠC SĨ 1. Đặc điểm thủy văn Đặc điểm dòng chảy TPHCM có 2 hệ thống sông chính chảy qua là hệ thống sông Đồng Nai và hệ thống sông sài Gòn.
- Sông Đồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Lang Biang (Đà Lạt) với độ cao 1.777m, diện tích lưu vực 45.000km2, hàng năm cung cấp 15 tỉ mét khối nước. Trên sông Đồng Nai có hồ Trị An, được xây dựng từ năm 1986 với dung tích 2. Mực nước cao nhất 62m, trung bình 50m và mực nước chết 47m. - Sông Sài Gòn dài 201 km bắt nguồn từ Campuchia, diện tích lưu vực tính đến hồ Dầu Tiếng là 1.
Đây cũng là nguồn cung cấp nước ngọt sinh hoạt và nước tưới cho TPHCM. Trên sông Sài Gòn có Hồ Dầu Tiếng với dung tích 1,45 tỷ m3 và 1.053 tuyến kênh có tổng chiều dài 1.