Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự suy thoái tài nguyên rừng và đa dạng sinh học là thách thức lớn đối với môi trường toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Mặc dù hệ thống rừng đặc dụng và khu bảo tồn thiên nhiên đã được thiết lập trên phạm vi cả nước với khoảng 128 khu bảo tồn (trong đó có 11 Vườn Quốc gia, 61 Khu Bảo tồn thiên nhiên và 34 Khu rừng Văn hóa - Lịch sử - Môi trường), nhiều loài thực vật bản địa quý hiếm vẫn đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng cao do tình trạng khai thác trái phép. Phần lớn các công trình nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu dừng lại ở việc mô tả hình thái và định danh tên loài, chưa đi sâu phân tích đặc tính sinh học, sinh thái học quần xã và khả năng tái sinh tự nhiên để phục vụ công tác gây trồng, bảo tồn nguồn gen.
Cây Re hương (Cinnamomum parthenoxylon (Jack.) Meisn.) là loài cây gỗ lớn thuộc họ Long não (Lauraceae), có giá trị kinh tế và dược liệu đặc biệt cao. Gỗ Re hương được ưa chuộng trong chế tác mỹ nghệ và xây dựng; gốc, rễ và thân chứa hàm lượng tinh dầu giàu hợp chất safrol dùng để chưng cất tinh dầu xá xị (dầu gù). Tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên—địa bàn miền núi có diện tích tự nhiên 52.272,23 ha, địa hình phức tạp, giáp ranh với các tỉnh Bắc Kạn và Tuyên Quang—loài Re hương từng phân bố nhiều ở các vùng núi đất phía Bắc như Quy Kỳ, Kim Sơn, Thanh Định, Phú Đình. Tuy nhiên, trong hơn hai thập kỷ qua, đặc biệt là giai đoạn trước năm 1995, hoạt động khai thác quy mô lớn để nấu tinh dầu thương phẩm bán qua biên giới và khai thác gỗ làm nhà đã làm suy giảm nghiêm trọng số lượng cá thể loài ngoài tự nhiên.
Trước thực trạng quần thể Re hương bị chia cắt và đứng trước nguy cơ tuyệt chủng tại địa phương, đề tài khóa luận được xác lập nhằm giải quyết hai mục tiêu cụ thể:
- Xác định được những đặc điểm cơ bản về hình thái của loài Re hương (Cinnamomum parthenoxylon (Jack.)) tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Xác định một số đặc điểm sinh thái của cây Re hương tại khu vực nghiên cứu và đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển loài.
Phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Loài cây Re hương (Cinnamomum parthenoxylon (Jack.)) phân bố tự nhiên và cây cá thể sinh trưởng phân tán trong vườn rừng của các hộ dân.
- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, tập trung vào các xã trọng điểm có ghi nhận sự phân bố của loài gồm Linh Thông, Lam Vỹ, Tân Thịnh, Quy Kỳ, Bảo Linh, Kim Sơn, Kim Phượng, Tân Dương, Phúc Chu, Chợ Chu, Phượng Tiến, Thanh Định, Định Biên, Đồng Thịnh, Trung Hội, Bình Yên, Trung Lương, Điềm Mặc, Sơn Phú, Bộc Nhiêu, Phú Tiến, Phú Đình và Bình Thành.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành điều tra thực địa và thu thập dữ liệu trong thời gian từ tháng 7 năm 2014 đến tháng 12 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên cơ sở phân loại học thực vật và sinh thái học cá thể, sinh thái học quần xã rừng. Vị trí phân loại của loài được tra cứu và chuẩn hóa theo hệ thống phân loại thực vật của Nguyễn Nghĩa Thìn (1996, 2007) và Lecomte trong cuốn Thực vật chí đại cương Đông Dương. Cấp độ bảo tồn được đối chiếu dựa trên Sách đỏ Việt Nam (1996, 2007), Danh lục Đỏ của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN, phiên bản 2004, 2008, 2011), và Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. Cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa thực vật và hoàn cảnh sống, cũng như các quy luật diễn thế, cấu trúc tổ thành tầng cây cao và tầng cây tái sinh được vận dụng từ các nghiên cứu lâm học của Lê Mộng Chân (2000) và Thái Văn Trừng.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa điều tra xã hội học lâm nghiệp, khảo sát thực địa lâm sinh và phân tích mẫu đất trong phòng thí nghiệm:
-
Phương pháp điều tra xã hội học và tri thức bản địa:
- Tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra bán cấu trúc với tổng số 50 phiếu trên địa bàn huyện Định Hóa.
- Đối tượng phỏng vấn bao gồm người dân địa phương từng tham gia khai thác hoặc trực tiếp nấu tinh dầu gù trước đây, các bậc cao niên am hiểu lâm sản ngoài gỗ, cán bộ kiểm lâm phụ trách địa bàn và cán bộ lâm nghiệp cấp xã.
- Kết hợp sử dụng mẫu vật thực vật tươi và hình ảnh để định danh chính xác đối tượng thảo luận.
-
Phương pháp điều tra tuyến (khảo sát phân bố):
- Thiết lập mạng lưới 11 tuyến điều tra thực địa phủ khắp các xã đại diện trên địa bàn huyện Định Hóa. Các tuyến được vạch theo hướng Đông - Tây và Bắc - Nam, duy trì khoảng cách song song giữa các tuyến là 3 km, mỗi điểm quan sát trên tuyến cách nhau 1 km.
- Chiều dài các tuyến khảo sát dao động từ 3,25 km (tuyến 1) đến 23,25 km (tuyến 5). Ghi nhận tọa độ, nhận dạng loài qua đặc điểm hình thái và thống kê tần suất bắt gặp cá thể cây Re hương.
-
Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn (OTC) và ô dạng bản (ODB):
- Lập 06 ô tiêu chuẩn điển hình tạm thời tại các khu vực rừng tự nhiên có sự xuất hiện của Re hương.
- Tại mỗi OTC, tiến hành đo đếm các chỉ tiêu tầng cây gỗ: đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), chiều cao dưới cành ($H_{dc}$), đường kính tán lá ($D_t$) theo hai hướng Đông - Tây và Nam - Bắc, đồng thời đo độ dốc, hướng phơi và độ tàn che của tán rừng.
- Cấu trúc tầng cây cao được phân tích thông qua chỉ số giá trị quan trọng ($IVI%$) theo công thức của Daniel Marmillod:
$$IVI_i (%) = \frac{A_i + D_i + RF_i}{3}$$
Trong đó $A_i$ là độ phong phú tương đối, $D_i$ là độ ưu thế tương đối (tính theo tiết diện ngang thân cây $G_i$), và $RF_i$ là tần số xuất hiện tương đối. Áp dụng quan điểm của Thái Văn Trừng, loài có $IV% \ge 5%$ được xác định là loài tham gia vào công thức tổ thành sinh thái của quần xã.
- Nghiên cứu lớp cây tái sinh, cây bụi và thảm tươi bằng cách bố trí trong mỗi OTC gồm 05 ô dạng bản (ODB) hình tròn diện tích 25 $\text{m}^2$ (bán kính 2,82 m), gồm 4 ô tại 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc và 1 ô ở tâm OTC. Thống kê số lượng cây tái sinh theo loài, phân cấp chiều cao, đánh giá phẩm chất (tốt, trung bình, xấu) và phân định nguồn gốc tái sinh (chồi hay hạt). Mật độ cây tái sinh ($N/\text{ha}$) được tính theo công thức:
$$N/\text{ha} = \frac{10.000 \times n}{S}$$
Công thức tổ thành tầng tái sinh được xác định theo hệ số tổ thành $K_i = (n_i / N) \times 10$.
-
Phương pháp nghiên cứu hình thái và vật hậu:
- Sử dụng thước kẹp kim loại (palme), thước dây và máy ảnh để đo đếm, chụp ảnh mô tả thân, vỏ, cành, lá, hoa, quả của các cây trưởng thành.
- Đánh giá chu kỳ vật hậu học dựa trên phương pháp quan sát trực tiếp ngoài thực địa theo hướng dẫn của Trường Đại học Lâm nghiệp (1966) và Nguyễn Nghĩa Thìn (2007), kết hợp phân tích đối chiếu tài liệu thứ cấp về mùa hoa, quả.
-
Phương pháp điều tra và phân tích đất:
- Đào mỗi OTC một phẫu diện đất đại diện; mô tả tại chỗ về độ dày tầng đất, màu sắc, độ ẩm, độ xốp, tỷ lệ đá lẫn và thành phần cơ giới.
- Lấy mẫu đất theo đúng tiêu chuẩn TCVN, gửi phân tích tại Viện Khoa học Sự sống - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên để xác định các chỉ tiêu: pH, hàm lượng mùn tổng số, đạm tổng số ($N%$), lân dễ tiêu ($P_2O_5%$), kali dễ tiêu ($K_2O%$).
- Sử dụng các phần mềm Microsoft Excel và SPSS để tổng hợp, tính toán thống kê toán học các chỉ tiêu điều tra.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần này trình bày lý do chọn đề tài dựa trên tính cấp thiết của công tác bảo tồn nguồn gen nguy cấp tại Việt Nam nói chung và huyện Định Hóa nói riêng. Tác giả nhấn mạnh thực trạng khai thác rễ cây cạn kiệt trong lịch sử để chưng cất tinh dầu xá xị và việc thiếu hụt các dẫn liệu khoa học về đặc tính sinh học của loài. Chương này xác định rõ 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đồng thời khẳng định ý nghĩa khoa học trong việc rèn luyện phương pháp nghiên cứu thực địa lâm học và ý nghĩa thực tiễn cung cấp cơ sở cho cơ quan quản lý lâm nghiệp địa phương hoạch định chính sách bảo tồn nguồn gen.
Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2 tổng hợp các công trình nghiên cứu về loài Re hương trên phạm vi quốc tế và trong nước. Trên thế giới, loài có vùng phân bố tại Trung Quốc, Ấn Độ, Myanmar, Malaysia, Indonesia; được dùng trong y học cổ truyền điều trị cảm cúm, đầy trướng, viêm khớp và chiết xuất tinh dầu chứa hàm lượng safrol cao. Trong nước, tác giả tổng lược các ghi nhận thực vật học từ Lecomte đến các nghiên cứu hiện đại về hệ thực vật nhiệt đới, trong đó có dẫn chứng nghiên cứu nhân giống giâm hom bằng chất điều hòa sinh trưởng IBA tại Vườn Quốc gia Bạch Mã.
Nội dung chương dành dung lượng đáng kể phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Định Hóa: tổng diện tích 52.272,23 ha, chia làm 4 tiểu vùng địa hình; khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng cao với lượng mưa bình quân 1.750 mm/năm (84% tập trung từ tháng 4 đến tháng 9), nhiệt độ trung bình 22,5°C; thổ nhưỡng gồm 7 nhóm đất chính thuộc đới địa chất sông Hiến cổ tuổi Cambri. Về kinh tế - xã hội, địa phương có 8 dân tộc cùng sinh sống (dân tộc Tày chiếm tỷ lệ cao nhất 19,5%), sản xuất nông lâm nghiệp chiếm tỷ trọng 50,4% cơ cấu kinh tế, tỷ lệ hộ nghèo năm 2012 là 17,05%. Chương phân tích các thuận lợi về tài nguyên đất đai và những khó khăn lớn như địa hình chia cắt, cơ sở hạ tầng giao thông thiếu thốn, trình độ canh tác chưa cao và tình trạng xâm hại tài nguyên rừng tự nhiên vẫn còn diễn ra.
Phần 3: Đối tượng, nội dung, và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết đối tượng là loài Cinnamomum parthenoxylon (Jack.) tại huyện Định Hóa trong khung thời gian từ tháng 7 đến tháng 12 năm 2014. Xác lập cụ thể 6 nội dung nghiên cứu:
- Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây.
- Đặc điểm phân loại học của loài.
- Đặc điểm hình thái các cơ quan sinh dưỡng và sinh sản.
- Một số đặc điểm sinh thái (cấu trúc tầng cây gỗ, độ tàn che, tái sinh tự nhiên, tầng cây bụi - thảm tươi, đặc điểm phân bố và đất đai).
- Đánh giá sự tác động của con người tới quần thể loài.
- Đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển.
Phương pháp luận được xây dựng chặt chẽ với quy trình lập 11 tuyến điều tra thực địa cách đều nhau 3 km, lập 6 OTC kết hợp 30 ODB hình tròn diện tích 25 $\text{m}^2$, phỏng vấn 50 phiếu điều tra cộng đồng, các công thức toán học xác định tổ thành tầng cao ($IVI%$), tổ thành tái sinh ($K_i$), mật độ cây con và quy trình phân tích mẫu đất tại phòng thí nghiệm chuyên ngành.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ các kết quả điều tra và phân tích thực tế:
- Tri thức bản địa và tình hình sử dụng: Người dân Định Hóa nắm giữ hiểu biết chi tiết về cây Re hương qua tên gọi bản địa và lịch sử khai thác. Trước năm 1995, các lò nấu dầu xá xị thủ công công suất lớn hoạt động sôi động tại các xã Quy Kỳ, Kim Sơn, Thanh Định, Phú Đình; người dân đào cả gốc rễ để chiết xuất tinh dầu bán sang Trung Quốc, xẻ thân cây làm nhà cửa, đồ gia dụng, lấy lá đun nước tắm trị bệnh cho trẻ em. Sau giai đoạn khai thác cạn kiệt, các lò nấu dầu đã ngừng hoạt động hoàn toàn. Hiện nay, gỗ và gốc Re hương còn sót lại chủ yếu bị săn tìm để chế tác lục bình, bàn ghế mỹ nghệ cao cấp do gỗ có mùi thơm đặc trưng xua đuổi muỗi. Qua điều tra trên toàn huyện, tác giả chỉ ghi nhận được 25 cây cá thể tại 19 điểm xuất hiện, chưa có bất kỳ mô hình hay dự án nào tổ chức gây trồng loài cây này.
- Đặc điểm phân loại và vị trí bảo tồn: Hệ thống hóa danh pháp khoa học, đồng danh, họ và bộ. Xác định cấp độ nguy cấp của Re hương: Sách đỏ Việt Nam 2007 xếp hạng CR (Rất nguy cấp) theo tiêu chí A1a,c,d; Danh lục Đỏ IUCN 2011 xếp bậc DD (Thiếu dữ liệu); Nghị định 32/2006/NĐ-CP xếp vào nhóm IIA (thực vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại).
- Đặc điểm hình thái và vật hậu: Thân cây gỗ lớn đạt chiều cao lên đến 30 m, đường kính khảo sát biến động từ 15 cm đến 80 cm, vỏ xám nâu nứt dọc sâu thành rãnh. Cành nhẵn, chuyển màu đen khi khô. Lá mọc cách, dai, phiến hình trứng thót nhọn hai đầu, dài 9–12 cm, rộng 4–6 cm, cuống dài 2–3 cm, mặt dưới có ánh bạc, gân bên 4–7 đôi. Hoa mọc thành cụm chuỳ ở nách lá dài 4–8 cm có lông nâu; bao hoa 6 thùy; 9 nhị hữu thụ xếp 3 vòng, 3 nhị lép hình tam giác có chân. Quả hình cầu đường kính 8–18 mm đính trên đế hoa hình chén. Mùa hoa nở rộ từ tháng 1 đến tháng 5, mùa quả chín tập trung từ tháng 6 đến tháng 9.
- Đặc điểm sinh thái quần xã:
- Tầng cây gỗ: Thành phần loài tham gia vào tầng tán tại 6 OTC dao động từ 10 đến 14 loài. Re hương hiện diện ở cả 6 OTC, có chỉ số giá trị quan trọng $IVI%$ đạt 6,00%, tham gia vào công thức tổ thành chung của quần xã cùng với các loài chiếm ưu thế lớn như Cọ, Trám trắng, Bồ đề, Trẩu, Thôi ba.
- Độ tàn che: Độ tàn che trung bình tại các ô nghiên cứu là 0,506, phản ánh môi trường rừng có tầng tán khép mức độ trung bình, tạo điều kiện ánh sáng tán xạ cho thảm thực vật dưới tán.
- Cấu trúc tầng cây tái sinh: Năng lực tái sinh tự nhiên của Re hương rất yếu. Trong tổng số 30 ODB khảo sát tại 6 OTC, chỉ phát hiện được 10 cây tái sinh Re hương, dẫn đến việc loài này hoàn toàn không đủ điều kiện tham gia vào công thức tổ thành cây tái sinh của lâm phần (vốn do các loài Thích, Mò lông, Vú bò chiếm ưu thế). Mật độ cây tái sinh bình quân chỉ đạt 80 cây/ha (dao động từ 0 đến 120 cây/ha). Về nguồn gốc, có tới 80% cây tái sinh sinh ra từ chồi gốc (8 cây), chỉ có 20% phát triển từ hạt (2 cây). Cây tái sinh từ hạt phân bố rất xa cây mẹ, sinh trưởng chậm và sức cạnh tranh kém.
- Phân bố và đất đai: Re hương phân bố rải rác ở đai độ cao thấp đến trung bình trên các sườn núi đất và vườn rừng của hộ dân; đất feralit phát triển trên đá trầm tích cổ có tầng đất trung bình đến dày, độ ẩm khá, đất hơi chua.
- Tác động con người và đề xuất giải pháp: Tác giả áp dụng ma trận SWOT để chỉ rõ điểm mạnh (nguồn gen quý, người dân có kinh nghiệm nhận biết), điểm yếu (số lượng cá thể quá ít, tái sinh hạt kém), cơ hội (chính sách bảo vệ rừng đặc dụng ATK, các dự án lâm nghiệp) và thách thức (áp lực khai thác trộm lấy gỗ mỹ nghệ, giá trị kinh tế cao). Từ đó, đề xuất 2 nhóm giải pháp song song: bảo tồn nguyên vị (in-situ) thông qua cắm biển quản lý các cây cá thể sót lại, tăng cường tuần tra kiểm soát của Hạt kiểm lâm; bảo tồn chuyển vị (ex-situ) kết hợp phát triển gây trồng bằng kỹ thuật thu hái hạt ươm thử nghiệm và ứng dụng nhân giống vô tính giâm hom cành từ chồi rễ.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các chỉ tiêu hình thái, phân bố và sinh thái học then chốt đã đạt được trong khóa luận. Đưa ra các kiến nghị đối với Chi cục Kiểm lâm Thái Nguyên, Ủy ban nhân dân huyện Định Hóa và các cơ sở nghiên cứu khoa học trong việc hỗ trợ kinh phí, chuyển giao quy trình kỹ thuật giâm hom nhân giống để xây dựng các mô hình trồng rừng thực nghiệm loài Re hương tại các xã vùng đệm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã định lượng hóa và làm sáng tỏ hiện trạng phân bố, hình thái và khả năng phục hồi của loài Re hương tại huyện Định Hóa thông qua hệ thống số liệu thực nghiệm:
| Chỉ số hình thái |
Giá trị lớn nhất |
Giá trị nhỏ nhất |
| Đường kính thân ($D_{1.3}$) |
80 cm |
15 cm |
| Chiều dài lá |
12 cm |
9 cm |
| Chiều rộng lá |
6 cm |
4 cm |
| Chiều dài cuống lá |
3 cm |
2 cm |
| Đường kính quả |
1,8 cm (18 mm) |
0,8 cm (8 mm) |
Ghi chú: Kích thước hình thái được tổng hợp từ số liệu đo đếm thực địa tại Bảng 4.2 và mô tả chi tiết của tác giả.
Kết quả điều tra cấu trúc và tái sinh tại 6 ô tiêu chuẩn được tổng hợp chi tiết qua bảng sau:
| OTC |
Số cây Re hương tái sinh ($N$) |
Mật độ quy đổi ($N/\text{ha}$) |
Số cây chồi |
Số cây hạt |
Tỷ lệ chồi (%) |
Tỷ lệ hạt (%) |
Độ tàn che trung bình |
| 1 |
1 |
40 |
1 |
0 |
100,00 |
0,00 |
0,52 |
| 2 |
2 |
80 |
2 |
0 |
100,00 |
0,00 |
0,48 |
| 3 |
2 |
80 |
1 |
1 |
50,00 |
50,00 |
0,55 |
| 4 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0,00 |
0,00 |
0,46 |
| 5 |
3 |
120 |
2 |
1 |
66,67 |
33,33 |
0,51 |
| 6 |
2 |
80 |
2 |
0 |
100,00 |
0,00 |
0,52 |
| TB |
1,67 |
80 |
1,33 |
0,33 |
80,00 |
20,00 |
0,506 |
Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn:
- Khóa luận là công trình điều tra chuyên biệt đầu tiên cung cấp bức tranh định lượng toàn diện về số lượng cá thể Re hương tự nhiên tại huyện Định Hóa, xác định cụ thể 25 cây còn sót lại phân bố tại 19 điểm điều tra.
- Phát hiện quy luật tái sinh tự nhiên hạn chế của loài: tái sinh hạt cực kỳ thấp (chỉ chiếm 20%), chủ yếu tái sinh chồi gốc (80%), mật độ cá thể non dưới tán rừng tự nhiên rất thưa thớt (trung bình 80 cây/ha), chỉ ra nguy cơ suy giảm quần thể không thể tự phục hồi nếu không có sự can thiệp của con người.
- Đề xuất giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng cao cho ngành lâm nghiệp địa phương: chuyển hướng ưu tiên nhân giống sang công nghệ giâm hom mô sinh dưỡng (kế thừa kết quả ứng dụng chất điều hòa sinh trưởng IBA) để chủ động cung ứng cây giống, thay thế cho phương pháp nhân giống từ hạt vốn gặp trở ngại do nguồn quả hiếm và tỷ lệ nảy mầm ngoài tự nhiên thấp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực tế được tác giả đề cập:
- Thời gian nghiên cứu thực địa ngắn (từ tháng 7/2014 đến tháng 12/2014, tương đương 6 tháng) nên tác giả không thể theo dõi trọn vẹn chu kỳ sinh sản và diễn biến vật hậu học đầy đủ của loài qua các mùa trong năm, đặc biệt là giai đoạn ra hoa (tháng 1 đến tháng 5) phải kết hợp kế thừa tài liệu lý thuyết.
- Số lượng cây cá thể tìm thấy trong tự nhiên và vườn hộ dân còn rất ít (chỉ 25 cây), diện tích quần thể bị phân tán manh mún, gây khó khăn cho việc nghiên cứu sâu về dòng chảy gen và biến động mật độ quần thể lớn.
- Nghiên cứu chưa trực tiếp tiến hành các thí nghiệm gieo ươm hạt hay khảo nghiệm thực tế nồng độ chất điều hòa sinh trưởng IBA trong giâm hom tại trạm ươm địa phương, mà mới chỉ dừng lại ở việc tổng quan tài liệu thứ cấp từ Vườn Quốc gia Bạch Mã.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản chỉ rõ:
- Tổ chức theo dõi dài hạn chu kỳ vật hậu học và thu thập hạt giống Re hương tại Định Hóa khi quả chín (tháng 6 đến tháng 9) để thử nghiệm các biện pháp xử lý kích thích nảy mầm trong vườn ươm.
- Triển khai đề tài thực nghiệm nhân giống vô tính bằng phương pháp giâm hom chồi rễ, đánh giá ảnh hưởng của các nồng độ thuốc kích thích ra rễ đối với cây con Re hương ngay tại điều kiện khí hậu và đất đai tỉnh Thái Nguyên.
- Mở rộng phạm vi điều tra phân bố loài sang các vùng rừng tự nhiên tiếp giáp thuộc huyện Chợ Đồn (tỉnh Bắc Kạn) và huyện Sơn Dương, Yên Sơn (tỉnh Tuyên Quang).
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn đối với nhiều đối tượng chuyên ngành:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng và Sinh thái học: Tài liệu là mô hình mẫu về phương pháp kết hợp điều tra tuyến song song định khoảng cách, bố trí ô tiêu chuẩn và ô dạng bản nghiên cứu tái sinh tự nhiên của loài cây gỗ quý nguy cấp.
- Cơ quan quản lý lâm nghiệp và Hạt Kiểm lâm huyện Định Hóa: Bản đồ phân bố 19 điểm xuất hiện và danh mục thống kê 25 cây cá thể là cơ sở dữ liệu nền tảng phục vụ công tác lập hồ sơ quản lý, gắn mã số bảo vệ cây mẹ ngoài thực địa và khoanh vùng xúc tiến tái sinh tự nhiên.
- Các nhà nghiên cứu giống cây rừng và bảo tồn nguồn gen: Dữ liệu thực nghiệm về tỷ lệ tái sinh chồi chiếm ưu thế (80%) và độ tàn che thích hợp (khoảng 0,5) cung cấp các thông số sinh thái đầu vào quan trọng cho việc xây dựng quy trình kỹ thuật nhân giống sinh dưỡng và kỹ thuật lâm sinh gây trồng rừng Re hương bản địa.
Câu hỏi thường gặp
1. Hiện trạng số lượng cá thể và phân bố của cây Re hương tại huyện Định Hóa được ghi nhận như thế nào?
Qua 11 tuyến khảo sát trên địa bàn toàn huyện, tác giả ghi nhận được tổng cộng 25 cây Re hương sinh trưởng tại 19 điểm điều tra khác nhau. Các cá thể này tồn tại dưới dạng cây mọc tự nhiên rải rác trên sườn núi đất và cây cá thể phân tán trong vườn rừng của các hộ gia đình ở các xã phía Bắc huyện như Quy Kỳ, Kim Sơn, Thanh Định, Phú Đình.
2. Khả năng tái sinh tự nhiên của loài Re hương dưới tán rừng tại khu vực nghiên cứu có đặc điểm gì?
Năng lực tái sinh tự nhiên của loài rất thấp, với mật độ bình quân chỉ đạt 80 cây/ha và hoàn toàn không tham gia vào công thức tổ thành cây tái sinh của quần xã. Trong 10 cây tái sinh ghi nhận được tại 6 ô tiêu chuẩn, có tới 80% (8 cây) là tái sinh chồi từ gốc cây mẹ và chỉ có 20% (2 cây) là tái sinh từ hạt.
3. Tại sao quần thể Re hương tại Định Hóa bị suy giảm nghiêm trọng trong quá khứ?
Theo kết quả phỏng vấn 50 phiếu điều tra cộng đồng, trước năm 1995, người dân địa phương đã khai thác ồ ạt cả thân và đào bới tận gốc rễ cây Re hương để cung cấp cho các lò nấu tinh dầu xá xị (dầu gù) thủ công bán qua thị trường Trung Quốc, đồng thời chặt hạ cây lấy gỗ làm nhà cửa và đồ gia dụng. Hiện nay, các lò nấu dầu đã ngừng hoạt động nhưng gốc và thân gỗ sót lại vẫn tiếp tục bị khai thác để làm đồ mỹ nghệ phong thủy do gỗ có mùi thơm đặc trưng xua đuổi muỗi.
4. Vị trí phân loại học và cấp bậc bảo tồn pháp lý của loài Re hương được xác định ra sao?
Re hương có tên khoa học là Cinnamomum parthenoxylon (Jack.) Meisn., thuộc chi Quế (Cinnamomum), họ Long não (Lauraceae). Loài được xếp ở mức Rất nguy cấp (CR A1a,c,d) trong Sách đỏ Việt Nam (2007), nhóm DD (Thiếu dữ liệu) trong Danh lục Đỏ IUCN (2011), và thuộc Nhóm IIA theo Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ (thực vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại).
5. Cây Re hương phân bố trong điều kiện ánh sáng và cấu trúc tầng cây gỗ đi kèm như thế nào?
Re hương xuất hiện trong cả 6 ô tiêu chuẩn nghiên cứu với chỉ số giá trị quan trọng trung bình $IVI% = 6,00%$. Loài sinh trưởng dưới tán rừng có độ tàn che bình quân là 0,506 (ánh sáng trung bình), tầng tán giao nhau và mọc hỗn giao với các loài cây gỗ đi kèm như Cọ, Trám trắng, Bồ đề, Trẩu, Sảng, Thôi ba.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Tiến Chung đã hoàn thành việc mô tả đặc tính hình thái và đánh giá sinh thái học quần thể loài cây Re hương (Cinnamomum parthenoxylon) tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Công trình cung cấp các dẫn liệu thực tế về sự suy giảm số lượng cá thể (chỉ còn 25 cây tại 19 điểm), chỉ rõ hạn chế nghiêm trọng trong khả năng tái sinh tự nhiên bằng hạt (tái sinh chồi chiếm 80%, mật độ 80 cây/ha), và xác định các điều kiện sinh cảnh tán rừng có độ tàn che trung bình 0,506. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học xác đáng phục vụ công tác khoanh nuôi, lập phương án bảo tồn nghiêm ngặt và định hướng kỹ thuật nhân giống sinh dưỡng phục vụ phát triển nguồn gen cây thuốc, cây gỗ quý tại địa phương.