Đặt vấn đề Sự tồn tại của xã hội loài người liên quan mật thiết đến các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên sinh vật. Tuy nhiên con người đang lạm dụng quá mức việc khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên này và kết quả là tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên sinh vật, môi trường bị suy thoái, gây ra mất cân bằng sinh thái, đe dọa cuộc sống của các loài sinh vật trong đó có loài người của chúng ta. Sức khỏe của hành tinh phụ thuộc vào sự đa dạng của các loài sinh vật. Vì vậy việc bảo tồn đa dạng sinh học được coi là nhiệm vụ rất cấp bách hiện nay và cũng là trách nhiệm của toàn nhân loại.
Nằm ở khu vực Đông Nam Châu Á với tổng diện tích tự nhiên khoảng 330.541 km² Việt Nam được coi là một trong những trung tâm về đa dạng sinh học của khu vực cũng như thế giới. Từ kết quả nghiên cứu về khoa học cơ bản trên lãnh thổ Việt Nam, nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước đều nhận định rằng Việt Nam là một trong 10 quốc gia ở Châu Á và một trong 16 quốc gia trên thế giới có tính đa dạng sinh học cao. Tuy nhiên Việt Nam cũng đang phải đối mặt với một thực trạng rất đáng lo ngại đó là sự suy thoái nghiêm trọng về môi trường và tài nguyên đa dạng sinh học, đe dọa cuộc sống của các loài sinh vật và cuối cùng là ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của đất nước. Để ngăn ngừa sự suy thoái ĐDSH ở Việt Nam đã tiến hành công tác bảo tồn và hiện nay cả nước có khoảng 128 khu bảo tồn.
Mặc dù các loài thực vật được bảo tồn cao như vậy, nhưng những nghiên cứu về các loài thực vật ở Việt Nam hiện nay còn rất thiếu. Phần lớn các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mức mô tả đặc điểm hình thái, định danh loài mà chưa đi sâu nghiên cứu nhiều về các đặc tính sinh học, sinh thái học, gây trồng và bảo tồn loài. Định Hóa là một huyện nằm ở phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên, với tổng e 2 diện tích tự nhiên là 513.5km2 (2011), điều kiện tự nhiên thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên tương đối đa dạng và phong phú. Là nơi tập trung nhiều loài động thực vật đặc hữu và quý hiếm với nhiều giá trị sử dụng khác nhau đặc biệt là giá trị làm thuốc.
Trên địa bàn huyện còn có 8 dân tộc anh em cùng sinh sống bao gồm: Tày, Nùng, Thái, Kinh, Sán Chỉ, Dao, Cao Lan, H’Mông. Để bảo vệ rừng, Nhà nước ta đã có pháp lệnh cụ thể về khai thác rừng. Với sự ủng hộ của các tổ chức bảo vệ môi trường trên thế giới, phong trào thực hiện vườn rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc… đang được tiến hành rộng khắp. Chúng ta hi vọng rằng rừng Việt Nam sẽ được bảo tồn và ngày càng phát triển.
Thời gian gần đây,dưới sự tác động của con người hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều loài động vật thực vật đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong tương lai gần. Để ngăn ngừa sự suy thoái ĐDSH ở Việt Nam đã tiến hành công tác bảo tồn và hiện nay cả nước có 11 Vườn Quốc gia, 61 khu Bảo tồn thiên nhiên và 34 khu rừng Văn hóa - Lịch sử - Môi trường. Mặc dù được quản lý rất chặt chẽ của ban quản lý khu bảo tồn, hạt kiểm lâm địa bàn nhưng nơi đây lâm tặc vẫn hoành hành ngày đêm. Những cây gỗ bị chặt ngả ngổn ngang trong khu bảo tồn, những tiếng máy xẻ gỗ vẫn ngày đêm kêu, “làm thế nào để ngăn chăn những hoạt động trên của lâm tặc, làm thế nào để bảo vệ được nguồn gen quý tại đây?.
Đặc biệt là cây Re Hương khi cách đây hơn 20 năm đã có hàng loạt các vụ càn quét, khai thác Re Hương để để triết xuất tinh dầu và lấy gỗ làm nhà… Đã chặt hạ không biết bao nhiêu cây Re Hương? Để giải đáp cho câu hỏi trên và tìm hiểu một số loài thực vật này. Do đó tôi tiến hành thực hiện đề tài tốt nghiệp nhằm: “ Nghiên cứu đặc tính sinh học của loài cây Re hương (Cinnamomum Parthenoxylon (Jack.) làm cơ sở cho bảo tồn và phát triển loài tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên”, từ đó đưa ra biện pháp bảo tồn và phát triển giống cây này trên địa bàn tỉnh Thái nguyên. Mục tiêu nghiên cứu - Xác định được những đặc điểm cơ bản về hình thái của loài Re hương (Cinnamomum parthenoxylon (Jack.) tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên. - Xác định được một số đặc điểm sinh thái của cây Re Hương tại khu vực nghiên cứu và đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển loài.
Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học Đề tài là việc vận dụng những kiến thức mà sinh viên tiếp thu được trong quá trình học tập tại trường và nó có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với người thực hiện. Đề tài sẽ giúp sinh viên làm quen với việc nghiên cứu khoa học, củng cố kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tế, biết cách tích lũy, thu nhập, phân tích, xử lý thông tin cũng như kỹ năng tiếp cận và làm việc với cộng đồng thôn bản và người dân.Đề tài sau khi hoàn thành có thể làm tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu sau đó và làm cơ sở cho việc sử dụng bền vững loài cây có giá trị của cộng đồng. Ý nghĩa trong thực tiễn Đề tài góp phần nghiên cứu chuyên sâu, tìm hiểu và đánh giá thực trạng phát triển của cây Re Hương, từ những giải pháp đề xuất được sẽ là cơ sở giúp chính quyền địa phương,người dân xác định được hướng bảo tồn, phát triển loài cây có giá trị này.
e 4 Phần 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học Cây Re hương (Cinnamomum parthenoxylon (Jack.) Meisn) thuộc họ Long não (Lauraceae) là một loài cây quý, đa tác dụng. Hiện tại nó được xếp vào loại rất nguy cấp (CR) ở cấp quốc gia trong danh lục đỏ IUCN (Ver 2.3) và trong sách đỏ Việt Nam (1996). Đây là loài cây có giá trị kinh tế, thân gỗ dùng cho chế biến các sản phẩm mỹ nghệ, gốc rễ dùng để sản xuất tinh dầu xá xị. Do có giá trị kinh tế cao nên hiện nay hoạt động khai thác trái phép cây này ở Việt Nam đang là một điểm nóng (Lê Trọng Trái và cộng tác viên, 1999).
Ai cũng biết trên thế giới cũng như Việt Nam sự suy giảm về đa dang sinh học và giảm sút về số lượng loài động thực vật. Rất nhiều loài đã được đưa vào danh sách cần bảo tồn. Trong đó Re Hương cũng là một trong những loài cây được đưa vào danh sách bảo tồn. Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN, chính phủ Việt Nam cũng công bố Sách đỏ Việt Nam để hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên.
Đây cũng là tài liệu khoa học được sử dụng vào việc soạn thảo và ban hành các quy định, luật pháp của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên, tính đa dạng sinh học và môi trường sinh thái. Sách đỏ IUCN công bố văn bản năm 2004 (Sách đỏ 2004) vào ngày 17 tháng 11, 2004. Văn bản này đã đánh giá tất cả 38.047 loài, cùng với 2.140 phân loài, giống, chi và quần thể.503 loài nằm trong tình trạng nguy cơ tuyệt chủng gồm 7.180 loài động vật, 8.321 loài thực vật, và 2 loài nấm. Danh sách cũng công bố 784 loài loài tuyệt chủng được ghi nhận từ năm 1500.
Như vậy là đã có thêm 18 loài tuyệt chủng so với bản danh sách năm 2000. Mỗi năm một số ít các loài tuyệt chủng lại được phát hiện và sắp e 5 xếp vào nhóm DD. Ví dụ, trong năm 2002 danh sách tuyệt chủng đã giảm xuống 759 trước khi tăng lên như hiện nay. Phiên bản 2008 được phát hành ngày 6 tháng 10 năm 2008 trong Đại hội Bảo tồn Thế giới ở Barcelona có một số sửa đổi so với phiên bản 2007 và 2006.
Các loài được xếp vào 9 bậc theo các tiêu chí về mức độ đe dọa tuyệt chủng như tốc độ suy thoái (rate of decline), kích thước quần thể (population size), phạm vi phân bố (area of geographic distribution), và mức độ phân tách quần thể và khu phân bố (degree of population and distribution fragmentation). Nghị định quy định các loài động, thực vật quý, hiếm gồm hai nhóm chính: + IA,B Thực vật rừng, động vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại (IA đối với thực vật rừng). + IIA,B Thực vật rừng, động vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại (IIA đối với thực vật rừng). Căn cứ vào phân cấp bảo tồn loài và ĐDSH có rất nhiều loài động thực vật được xếp vào cấp bảo tồn CR, EN và VU cần được bảo tồn, nhằm gìn giữ e 6 nguồn gen quý giá cho thành phần đa dạng sinh học ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung, đây là cơ sở khoa học giúp tôi tiến hành đề tài này.
Đối với bất kỳ công tác bảo tồn một loài động thực vật nào đó thì việc đi tìm hiểu kỹ tình hình phân bố, hiện trạng nơi phân bố là điều cấp thiết nhất để đề xuất các phương thức bảo tồn các loài thực vật quý hiếm. Đây là cơ sở tiếp theo để tôi thực hiện nghiên cứu của mình. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới Re hương (Cinnamomum parthenoxylon ) có vùng phân bố rộng, Singapore, Indonesia, Myanmar, Ấn Độ.
Loài có nguồn gen hiếm; gỗ tốt không mối mọt, dùng trong xây dựng, làm tà vẹt, đóng tàu; lá, vỏ và rễ có thể chiết tinh dầu. ở Trung Quốc, rễ, thân cây Re hương dùng trị cúm,cảm mạo, ăn uống không tiêu bụng đầy trướng, đau dạ dày, viêm khớp do phong thấp, tiêu hóa không bình thường, ho gà, lỵ.Tại Malaysia, người ta dùng gỗ cây làm thuốc bổ cho các em gái lúc tuổi dậy thì.Tại Giava, người ta dùng tinh dầu xoa bóp chữa thấp khớp, đau nhức. Theo những tài liệu được công bố về công thức cao nước xá xị thì thành phần chính trong nước xá xị là cao thổ phục linh, cao cam thảo được dùng làm chất thơm với một tỷ lệ rất thấp salixylat metyl, tinh dầu tiểu hồi, tinh dầu Sassafras. Tinh dầu sassafras được cất từ vỏ thân và vỏ rễ cùng gỗ thân và gỗ rễ cây Sassafras officinalis chưa thấy ở nước ta.
Hàm lượng tinh dầu trong vỏ lên tới 6%, còn trong gỗ chỉ có 2%.