Giới thiệu dự án

Rừng nhiệt đới đóng vai trò là "lá phổi xanh" và kho dự trữ sinh quyển trọng yếu, điều hòa khí hậu toàn cầu và duy trì cân bằng sinh thái. Theo thống kê của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), diện tích rừng nhiệt đới toàn cầu suy giảm trung bình khoảng 12,6 triệu ha/năm (tương đương 0,7%/năm), kéo theo sự suy thoái nghiêm trọng về đa dạng sinh học (ĐDSH). Tại Việt Nam, hệ thực vật phong phú với hơn 11.524 loài thuộc 378 họ đang chịu áp lực khai thác cạn kiệt, đặc biệt là nhóm lâm sản ngoài gỗ (LSNG) và các loài cây gỗ quý đặc hữu có giá trị kinh tế cao.

Loài Gù hương (Cinnamomum balansae H. Lecomte, 1913) thuộc họ Re - Long não (Lauraceae) là loài thực vật đặc hữu hẹp của Việt Nam. Do gỗ có hương thơm đặc trưng, vân thớ mịn không mối mọt (giá thương phẩm dao động trên 20.000.000 VNĐ/m³ gỗ tròn, cao gấp 1,8 – 2,0 lần gỗ Lát hoa) và chứa hàm lượng tinh dầu giàu Camphor ở vỏ, thân, rễ, loài cây này đã bị khai thác tận diệt suốt hơn hai thập kỷ qua. Hiện nay, Cinnamomum balansae được xếp vào phân hạng Nguy cấp (EN A1cd, B1+2c theo Danh lục Đỏ IUCN) và Sẽ nguy cấp (VU A1c theo Sách Đỏ Việt Nam 2007), thuộc Danh mục Thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nhóm IIA - Nghị định 32/2006/NĐ-CP).

        Áp lực khai thác quá mức (Gỗ >20tr/m³, Rễ chiết xuất Camphor)
       Quần thể tự nhiên suy thoái nghiêm trọng & Tái sinh hạt kém (<27%)
   [ĐIỀU TRA ĐẶC TÍNH SINH HỌC]                           [GIẢI PHÁP LÂM SINH]
   - Hình thái học (100 lá, 100 quả)                     - Bảo tồn In-situ (Canopy 0.46)
   - Cấu trúc tầng cây cao (IVI Daniel Marmillod)        - Nhân giống vô tính (AIA 0.5-1.5%)
   - Phân tích đất & Thảm tươi (SPSS v22.0)              - Mô hình Vườn rừng & ATK Định Hóa

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Xác định đặc điểm hình thái học định lượng: Thu thập, giải phẫu và đo đếm các chỉ tiêu kích thước lá, hoa, quả, hạt và cấu trúc thân vỏ của Cinnamomum balansae tại sinh cảnh tự nhiên Định Hóa, Thái Nguyên.
  2. Đánh giá đặc tính sinh thái và cấu trúc quần xã: Phân tích tổ thành tầng cây gỗ (chỉ số quan trọng IVI%), cấu trúc tầng cây tái sinh, độ tàn che, độ che phủ tầng cây bụi - thảm tươi và lý hóa tính đất đai nơi loài phân bố.
  3. Đề xuất quy trình bảo tồn và phát triển loài: Thiết lập cơ sở khoa học lâm sinh cho các biện pháp bảo tồn nguyên vị (in-situ), chuyển vị (ex-situ) và kỹ thuật nhân giống sinh dưỡng phục vụ phục hồi rừng nghèo kiệt.

Phương pháp tiếp cận và Phạm vi

  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn 23 xã và 01 thị trấn thuộc huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên (tổng diện tích tự nhiên 52.272,23 ha) với 11 tuyến khảo sát liên xã.
  • Phạm vi đối tượng: Quần thể cá thể Cinnamomum balansae phân bố tự nhiên trong rừng phòng hộ, rừng đặc dụng ATK và hệ sinh thái vườn rừng của các hộ gia đình nhận khoán bảo vệ.
  • Kết quả kỳ vọng đo lường được: Xác lập 100% dữ liệu hình thái chuẩn hóa ($n=100$), công thức tổ thành tầng cao và tầng tái sinh tại 6 ô tiêu chuẩn (OTC), định lượng mật độ tái sinh tự nhiên ($N/ha$), tỷ lệ bắt rễ hom thế hệ mới đạt $\ge 70%$.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và So sánh đối chiếu

Tiêu chí phân tích Vũ Anh Dũng (2015) Viện ĐTQH Rừng (2010) Đề tài nghiên cứu Định Hóa (2016)
Phạm vi khảo sát Phú Thọ, Yên Bái, Tuyên Quang Ba Vì, Thần Sa, Hang Kia - Pà Cò Định Hóa (Thái Nguyên) - 11 tuyến
Số lượng ghi nhận 53 cá thể (chủ yếu cây phân tán) 100 - 200 cá thể (chỉ có tái sinh) 6 OTC điển hình, 38 cây tái sinh
Tổ thành tầng gỗ Không lượng hóa IVI% Đánh giá phân loại theo nhóm gỗ Đo đếm chi tiết IVI% theo Marmillod
Chất lượng tái sinh Không phân cấp chi tiết Nhận định chung là kém Định lượng: 15,79% Tốt; 0% triển vọng
Giải pháp kỹ thuật Khai thác 14 cây lấy giống Khoanh nuôi bảo vệ chung Quy chuẩn giâm hom AIA + Mô hình vườn rừng

Phân loại yêu cầu quản lý và bảo tồn theo Mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Bảo vệ nghiêm ngặt các cá thể mẹ thành thục còn sót lại trong các vườn rừng tại Định Hóa; ngăn chặn triệt để hành vi đào bới gốc rễ chưng cất tinh dầu.
  • Should have (Nên có): Ứng dụng chế phẩm kích thích sinh trưởng rễ indole-3-acetic acid (AIA 0,5% – 1,5%) để nhân giống vô tính từ nguồn chồi tái sinh tự nhiên.
  • Could have (Có thể): Xây dựng vườn thực vật bảo tồn chuyển vị (ex-situ) quy mô 5-10 ha tại Ban Quản lý Rừng đặc dụng ATK Định Hóa.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Khai thác thương mại gỗ và tinh dầu quy mô công nghiệp trong giai đoạn 2016 - 2025.

Thiết kế hệ thống điều tra và Thuật toán xử lý sinh thái

Phương pháp điều tra sinh thái học được thiết kế chuẩn hóa theo mạng lưới tuyến và ô tiêu chuẩn:

  • Tuyến điều tra: Thiết lập 11 tuyến song song chạy theo hướng Đông - Tây và Bắc - Nam, cự ly giữa các tuyến là 3,0 km, cự ly giữa các điểm đo trên tuyến là 1,0 km (tổng cộng 49 điểm đo trên toàn huyện).
  • Ô tiêu chuẩn (OTC): Ô tròn diện tích 1.000 m² ($R = 18,0\text{ m}$).
  • Ô dạng bản (ODB): Mỗi OTC bố trí 5 ODB tròn diện tích 25 m² ($R = 2,82\text{ m}$) tại tâm và 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc.
                  [Bắc - ODB 2 (25m²)]
                  [Nam - ODB 4 (25m²)]

Công thức tính Chỉ số Quan trọng (Important Value Index - IVI%) theo Daniel Marmillod:

$$\text{IVI}_i (%) = \frac{A_i + D_i + RF_i}{3}$$

Trong đó:

  1. Độ phong phú tương đối ($A_i%$): $$A_i (%) = \frac{N_i}{\sum_{i=1}^s N_i} \times 100$$
  2. Độ ưu thế tương đối ($D_i%$): $$D_i (%) = \frac{G_i}{\sum_{i=1}^s G_i} \times 100 \quad \text{với} \quad G_i = \sum \frac{\pi \cdot D_{1.3}^2}{4}$$
  3. Tần suất xuất hiện tương đối ($RF_i%$): $$RF_i (%) = \frac{F_i}{\sum_{i=1}^s F_i} \times 100 \quad \text{với} \quad F_i = \frac{\text{Số ô xuất hiện loài } i}{\text{Tổng số ô điều tra}} \times 100$$

Công thức xác định hệ số tổ thành tầng cây tái sinh ($K_i$):

$$K_i = \frac{n_i}{N} \times 10$$

  • Nếu tỷ lệ $n_i% \ge 5%$: Loài tham gia vào công thức tổ thành chính thức.
  • Mật độ tái sinh quy đổi: $$N/\text{ha} = \frac{10.000 \times \sum n_i}{S_{\text{ODB}}}$$

Technology Stack và Công cụ kỹ thuật

  • Phần mềm xử lý thống kê: IBM SPSS Statistics v22.0 (phân tích tương quan ANOVA, hồi quy phi tuyến tính), Microsoft Excel 2016 (quản lý bảng biểu dữ liệu, tính toán IVI).
  • Thiết bị định vị & Đo đạc: Máy định vị vệ tinh GPS Garmin GPSMAP 64s (độ chính xác sai số $\pm 3\text{ m}$), thước đo cao Blume-Leiss, thước kẹp kính Palme cơ học hai chiều, thước dây sợi thủy tinh 50m.
  • Tiêu chuẩn phân tích thổ nhưỡng: Phân tích tại Viện Khoa học Sự sống – Đại học Nông Lâm Thái Nguyên theo TCVN về hàm lượng Mùn tổng số (Walkley-Black), Đạm tổng số ($N%$, Kjeldahl), Lân dễ tiêu ($P_2O_5%$, Oniani), Kali trao đổi ($K_2O%$, ngọn lửa quang kế) và độ chua trao đổi ($\text{pH}_{\text{KCl}}$).

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai thực địa (Fieldwork Pipeline)

# Mô phỏng thuật toán tính toán IVI% và xác lập công thức tổ thành
def calculate_forest_composition(species_data):
    """
    species_data = [{'name': 'Gu huong', 'count': N_i, 'basal_area': G_i, 'freq': F_i}, ...]
    """
    total_trees = sum(sp['count'] for sp in species_data)
    total_basal_area = sum(sp['basal_area'] for sp in species_data)
    total_freq = sum(sp['freq'] for sp in species_data)
    
    composition = []
    for sp in species_data:
        A_i = (sp['count'] / total_trees) * 100
        D_i = (sp['basal_area'] / total_basal_area) * 100
        RF_i = (sp['freq'] / total_freq) * 100
        ivi = (A_i + D_i + RF_i) / 3.0
        
        # Tiêu chuẩn Thái Văn Trừng: IVI >= 5% tham gia công thức tổ thành
        if ivi >= 5.0:
            coefficient = round(ivi / 10.0, 2)
            composition.append((sp['name'], coefficient, ivi))
            
    return sorted(composition, key=lambda x: x[2], reverse=True)
  1. Giai đoạn 1 (Tháng 12/2015 – 01/2016): Khảo sát sơ thám, số hóa bản đồ địa hình huyện Định Hóa tỷ lệ 1:25.000, phỏng vấn PRA (Participatory Rural Appraisal) 50 phiếu điều tra tri thức bản địa tại các xã trọng điểm.
  2. Giai đoạn 2 (Tháng 02/2016 – 03/2016): Lập 11 tuyến điều tra thực địa, mở 6 OTC ($1.000\text{ m}^2$) và 30 ODB ($25\text{ m}^2$); thu thập 100 mẫu lá, 100 mẫu quả và đào 6 phẫu diện đất.
  3. Giai đoạn 3 (Tháng 04/2016 – 05/2016): Phân tích lý hóa tính mẫu đất tại phòng thí nghiệm; xử lý số liệu toán học lâm sinh trên SPSS v22.0.

Kết quả định lượng hình thái học Cinnamomum balansae

Thống kê mô tả sinh trắc học trên 100 mẫu lá và 100 mẫu quả trưởng thành thu thập tại 3 tầng tán (dưới tán, giữa tán, đỉnh tán):

Bộ phận đo Chỉ tiêu sinh trắc Giá trị nhỏ nhất (Min) Giá trị lớn nhất (Max) Giá trị trung bình ($\bar{X} \pm SD$)
Lá ($n=100$) Chiều dài cuống lá (cm) 0,80 4,30 $2,42 \pm 0,38$
Chiều dài phiến lá (cm) 6,50 14,20 $10,15 \pm 1,12$
Chiều rộng phiến lá (cm) 3,10 6,80 $4,68 \pm 0,54$
Quả ($n=100$) Chiều dài quả - L (cm) 0,50 1,20 $0,88 \pm 0,11$
Đường kính quả - D (cm) 0,50 1,00 $0,84 \pm 0,09$

Đặc điểm nhận dạng giải phẫu: Cây gỗ lớn thường xanh cao tới 20m, đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) ghi nhận lớn nhất đạt 0,40m (tại xóm Héo, xã Phượng Tiến). Vỏ non nứt dọc xám tro, vỏ già bong mảng lớn để lộ lớp mô vỏ màu nâu đỏ tỏa mùi thơm nồng tinh dầu Long não. Phiến lá hình trứng thót nhọn hai đầu, gân bên 4 – 7 đôi, cuống non màu tím đặc trưng.

Kết quả phân tích Cấu trúc Quần xã và Đặc tính Sinh thái

1. Cấu trúc tầng cây gỗ và Độ tàn che

Tại 6 OTC có Gù hương phân bố, thành phần tầng cây cao ghi nhận công thức tổ thành chung:

$$\text{CT Tổ thành tầng gỗ} = 20,03\text{V} + 6,21\text{Gh} - 4,85\text{Cx} + 68,91\text{LK}$$

(Trong đó: V: Vầu; Gh: Gù hương; Cx: Cọ xẻ; LK: Nhóm loài đi kèm khác gồm Ràng ràng mít, Máu đỉa, Chẹo tía, Trẩu, Dẻ gai).

  • Gù hương chiếm $6,21%$ trong hệ số tổ thành tầng cây cao, giữ vai trò loài ưu thế sinh thái phụ nhưng có giá trị bảo tồn nguồn gen cốt lõi.
  • Độ tàn che bình quân: Đạt 0,46 (biến thiên từ 0,40 đến 0,65). Điều này chỉ ra rằng Cinnamomum balansae giai đoạn trưởng thành đòi hỏi môi trường ánh sáng tán xạ vừa phải, tán rừng không quá khép kín.

2. Cấu trúc tầng cây tái sinh và Áp lực bảo tồn

Chỉ tiêu nghiên cứu Giá trị định lượng Ý nghĩa sinh thái học
Công thức tổ thành tái sinh $1,74\text{Rrm} + 1,25\text{Mđ} + 1,12\text{Ct} + 1,08\text{Tn} + 0,82\text{Trt} + 0,74\text{Gh} + 0,65\text{Dg} + 2,60\text{LK}$ Gù hương tham gia hệ số 0,74 (đạt $7,4%$ tổ thành tái sinh).
Mật độ tái sinh trung bình $333\text{ cây/ha}$ (dao động từ $240 - 1.040\text{ cây/ha}$) Mật độ rất thấp, phân bố cục bộ không đều.
Nguồn gốc tái sinh Chồi: $73,68%$ ($28/38\text{ cây}$)
Hạt: $26,32%$ ($10/38\text{ cây}$)
Khả năng phát tán và nảy mầm hạt tự nhiên suy kiệt nghiêm trọng.
Phân cấp chất lượng Tốt: $15,79%$ ($6\text{ cây}$)
TB: $36,84%$ ($14\text{ cây}$)
Xấu: $47,37%$ ($18\text{ cây}$)
Tỷ lệ cây phẩm chất xấu chiếm ưu thế do sâu bệnh và gãy ngọn.
Cây tái sinh triển vọng ($H_{vn} \ge 1\text{m}$) $0,00%$ ($0/38\text{ cây}$) Cảnh báo cực kỳ nguy cấp: Không có cá thể nào đủ khả năng gia nhập tầng cao!
Độ che phủ thảm tươi - cây bụi Bình quân $6,80%$ (dao động $3,40% - 10,00%$) Áp lực cạnh tranh không gian từ Lấu, Bọ mẩy, Bòn bọt ở mức thấp.

Đổi mới và đóng góp

  1. Phát hiện sinh cảnh phân bố mới và Hệ thống hóa dữ liệu: Nghiên cứu đã chứng minh Định Hóa (Thái Nguyên) là vùng phân bố tự nhiên quan trọng của loài Cinnamomum balansae, mở rộng cứ liệu ngoài vùng lõi Cúc Phương và Ba Vì từng được công bố trong Sách Đỏ Việt Nam (2007).
  2. Lượng hóa mức độ đe dọa sinh diệt: Phát hiện tỷ lệ cây triển vọng bằng $0%$ là bằng chứng khoa học đanh thép chỉ ra sự gián đoạn thế hệ sinh thái (ecological generational gap), bác bỏ quan điểm cho rằng quần thể tự nhiên có thể tự phục hồi nếu không có can thiệp lâm sinh tích cực.
  3. Cơ sở chuyển giao kỹ thuật nhân giống sinh dưỡng: Khai thác đặc tính tái sinh chồi chiếm ưu thế ($73,68%$) để làm căn cứ ứng dụng công nghệ giâm hom bằng chất điều hòa sinh trưởng Auxin (AIA $0,5% - 1,5%$, tỷ lệ ra rễ đạt $70% - 80%$) thay thế cho phương pháp ươm hạt truyền thống kém hiệu quả.
       SO SÁNH TỶ LỆ NGUỒN GỐC & CHẤT LƯỢNG TÁI SINH TỰ NHIÊN

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản Bảo tồn và Nhân rộng loài

   QUY TRÌNH KỸ THUẬT BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN GÙ HƯƠNG (CINNAMOMUM BALANSAE)
   
  1. Bảo tồn nguyên vị (In-situ):
    • Khoanh vùng bảo vệ 6 OTC trọng điểm tại các xã Phượng Tiến, Lam Vỹ, Tân Thịnh, Quy Kỳ.
    • Áp dụng biện pháp lâm sinh: Phát dọn dây leo, tỉa thưa cây chèn ép để duy trì độ tàn che tối ưu ở mức $0,40 - 0,50$, tạo không gian dinh dưỡng cho 38 cây chồi phát triển vút ngọn.
  2. Kỹ thuật sản xuất cây giống chuyển giao (Ex-situ):
    • Xử lý hom: Cắt cành bánh tẻ vào mùa khô (tháng 9 – 12 cho tỷ lệ ra rễ $63,3%$, cao hơn mùa mưa đạt $60,0%$).
    • Hoạt chất kích thích: Xử lý qua dung dịch AIA nồng độ 1,0% trong thời gian 10 – 15 giây trước khi cấy vào giá thể cát sạch + đất tầng mặt khử trùng.
  3. Mô hình Vườn rừng kết hợp nông - lâm nghiệp:
    • Trồng phân tán trong vườn rừng hộ gia đình xen kẽ chè và cây lâm nghiệp bản địa với mật độ 400 – 500 cây/ha.
    • Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis): Chu kỳ kinh doanh gỗ lớn 20 – 25 năm. Với giá trị thương phẩm dự kiến 25.000.000 VNĐ/m³, mỗi hecta đạt trữ lượng $120\text{ m}^3$ sẽ mang lại doanh thu trên 3 tỷ VNĐ, hệ số hoàn vốn nội bảng (IRR) ước đạt $>18,5%$.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Thời gian theo dõi thực địa kéo dài 6 tháng (12/2015 – 05/2016) chưa bao quát toàn bộ chu kỳ vật hậu học 12 tháng, đặc biệt là giai đoạn quả chín rộ (tháng 6 – 9).
  • Rào cản nguồn lực: Chưa tiến hành giải trình tự DNA mã vạch (DNA barcoding - gen matK, rbcL) để so sánh mức độ đa dạng di truyền giữa các tiểu quần thể tại Định Hóa với Cúc Phương và Ba Vì.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    1. Ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào (in-vitro) từ đỉnh sinh trưởng cây non nhằm tạo cây giống sạch bệnh quy mô công nghiệp.
    2. Phân tích định lượng thành phần hóa học của tinh dầu Gù hương Định Hóa bằng phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS).

Đối tượng hưởng lợi

  • Cơ quan quản lý và Kiểm lâm: Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu vị trí địa lý, bản đồ phân bố và hiện trạng quần thể để xây dựng kế hoạch quản lý thuộc Chương trình Bảo tồn Nguồn gen Lâm nghiệp Quốc gia.
  • Hộ gia đình làm kinh tế đồi rừng: Tiếp nhận gói kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và tạo giống giâm hom, phát triển cây Gù hương thành cây gỗ lớn bản địa đa tác dụng.
  • Cộng đồng nghiên cứu khoa học sinh học - lâm nghiệp: Bổ sung dẫn liệu sinh trắc học và sinh thái học định lượng của họ Lauraceae phục vụ công tác đào tạo và bảo tồn đa dạng sinh học.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện lập địa nào là tối ưu nhất để trồng và phục hồi cây Gù hương?

Cây Gù hương thích hợp nhất trên đất đồi núi đất feralit đỏ vàng phát triển trên đá phiến sét hoặc bột kết, tầng đất dày $\ge 50\text{ cm}$, giàu mùn ($>3%$), thoát nước tốt, độ pH từ 4,5 – 5,5, độ tàn che của tán rừng duy trì ở mức 0,4 – 0,5 trong 3 năm đầu.

2. Tại sao mật độ cây tái sinh hạt trong tự nhiên lại thấp hơn nhiều so với cây tái sinh chồi?

Do cây mẹ bị chặt phá dẫn đến nguồn hạt giống suy kiệt. Ngoài ra, quả Gù hương chín vào mùa mưa dễ bị côn trùng, nấm bệnh phá hoại và hạt có hàm lượng dầu béo cao nên thời gian duy trì sức nảy mầm ngắn, lớp thảm mục dày gây cản trở hạt tiếp xúc với đất khoáng.

3. Phương pháp nào nhân giống Gù hương hiệu quả nhất hiện nay?

Phương pháp nhân giống sinh dưỡng bằng kỹ thuật giâm hom chồi bánh tẻ xử lý bằng chất điều hòa sinh trưởng AIA (nồng độ 0,5% – 1,5%) hoặc ABT (nồng độ 1% – 2%), thực hiện vào vụ thu đông (tháng 9 – 12), cho tỷ lệ ra rễ đạt từ 70% đến 80%.

4. Gỗ Gù hương và tinh dầu chiết xuất từ rễ có giá trị kinh tế ra sao?

Gỗ Gù hương có giá bán trên 20.000.000 VNĐ/m³ gỗ tròn nhờ vân thớ đẹp và mùi thơm xua đuổi côn trùng. Rễ và gốc chứa hàm lượng tinh dầu giàu hợp chất Camphor dùng trong y dược và hương liệu cao cấp.

5. Làm thế nào để giải quyết tình trạng 0% cây tái sinh triển vọng ngoài thực địa?

Cần thực hiện ngay biện pháp đóng cửa rừng cục bộ tại 6 OTC đã xác định, cấm chăn thả gia súc tự do, tiến hành phát tỉa cây cỏ xâm lấn quanh các gốc tái sinh chồi, đồng thời bón thúc phân vi sinh và bảo vệ chồi ngọn để kích thích cây đạt chiều cao vút ngọn $H_{vn} > 1\text{m}$.


Kết luận

Công trình nghiên cứu đã cung cấp bức tranh toàn diện và chính xác về đặc tính sinh học, hình thái học và sinh thái quần xã của loài cây gỗ quý Cinnamomum balansae tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy quần thể Gù hương bản địa đang đứng trước nguy cơ suy thoái cực kỳ nghiêm trọng với mật độ tái sinh thấp ($333\text{ cây/ha}$), $73,68%$ phụ thuộc vào chồi và hoàn toàn thiếu vắng thế hệ cây triển vọng kế cận ($0%$).

Để cứu vãn nguồn gen thực vật đặc hữu quý hiếm này, việc tích hợp đồng bộ giữa bảo tồn nguyên vị tại rừng đặc dụng ATK, chuyển giao kỹ thuật giâm hom Auxin nồng độ cao và xây dựng các mô hình vườn rừng sinh thái là giải pháp chiến lược cấp thiết mang lại cả giá trị bảo tồn sinh học lẫn hiệu quả kinh tế lâm nghiệp bền vững.