Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc tính sinh học của loài cây gù hương cinnamomum balansae h lecomte làm cơ sở cho bảo tồn và phát triển loài tại huyện định hóa

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc tính sinh học cây gù hương Cinnamomum balansae, đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển loài tại huyện Định Hóa.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2016

115
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Ý nghĩa của Khóa luận

1.2.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.2.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

2.2.2.1. Nghiên cứu về sinh thái

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.2.1. Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây Gù hương

3.2.2. Đặc điểm phân loại loài Gù hương

3.2.3. Đặc điểm nổi bật về hình thái của loài Gù hương

3.2.4. Một số đặc điểm sinh thái của loài cây Gù hương

3.2.5. Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp nghiên cứu chung

3.3.2. Phương pháp điều tra cụ thể

3.3.3. Điều tra chi tiết

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm sử dụng và hiểu biết của người dân về cây Gù hương

4.2. Tri thức bản địa loài Gù hương

4.3. Tình hình sử dụng loài Gù hương

4.4. Đặc điểm phân loại và bảo tồn loài Gù hương

4.5. Đặc điểm hình thái của loài cây Gù hương

4.6. Đặc điểm sinh thái của loài cây Gù hương

4.7. Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ. Tổ thành tầng cây tái sinh

4.8. Đặc điểm cây bụi và thảm tươi nơi có loài Gù hương phân bố

4.9. Đặc điểm phân bố của loài Gù hương

4.10. Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài

4.10.1. Một số thuận lợi và khó khăn trong công tác bảo tồn và phát triển cây Gù hương

4.10.2. Đề xuất biện pháp bảo tồn

4.10.3. Đề xuất biện pháp phát triển loài

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Đặc điểm sinh học của cây gù hương Cinnamomum balansae

Cây gù hương (Cinnamomum balansae) là một loài cây gỗ lớn, có thể cao tới 50m, thuộc họ Lauraceae. Loài cây này có giá trị kinh tế cao, với gỗ được sử dụng trong chế biến các sản phẩm mỹ nghệ và tinh dầu chiết xuất từ lá và thân. Đặc điểm hình thái của cây bao gồm lá mọc cách, dài từ 9-11 cm, có hình trứng và gân lá rõ rệt. Hoa của cây gù hương thường nở vào mùa xuân, từ tháng 1 đến tháng 5, trong khi quả chín từ tháng 6 đến tháng 9. Việc nghiên cứu đặc điểm sinh học của cây gù hương không chỉ giúp hiểu rõ hơn về loài cây này mà còn là cơ sở cho các biện pháp bảo tồn và phát triển bền vững. Theo Sách đỏ Việt Nam, cây gù hương hiện đang ở tình trạng nguy cấp (VU), điều này cho thấy sự cần thiết phải bảo tồn loài cây này.

1.1 Đặc điểm hình thái

Cây gù hương có thân gỗ lớn, đường kính từ 0,7 đến 1,2m. Cành cây nhẵn, màu hơi đen khi khô. Lá cây có hình trứng, dài từ 9-11 cm, rộng từ 4-5 cm, với cuống lá dài từ 2-3 cm. Cụm hoa chuỳ xuất hiện ở nách lá, dài từ 4-5 cm, có lông ngắn màu nâu. Đặc điểm này không chỉ giúp nhận diện loài mà còn có ý nghĩa trong việc nghiên cứu sinh thái học của cây. Việc hiểu rõ về hình thái của cây gù hương sẽ hỗ trợ trong việc phát triển các biện pháp bảo tồn hiệu quả hơn.

1.2 Đặc điểm sinh thái

Cây gù hương thường sinh trưởng ở các khu rừng nhiệt đới ẩm, nơi có độ ẩm cao và ánh sáng đầy đủ. Loài cây này có khả năng tái sinh bằng hạt hoặc giâm cành, cho thấy tính thích ứng cao với môi trường sống. Tuy nhiên, do sự khai thác quá mức và mất môi trường sống, số lượng cây gù hương đang giảm sút nghiêm trọng. Việc nghiên cứu các yếu tố sinh thái ảnh hưởng đến sự phát triển của cây gù hương là rất cần thiết để đề xuất các biện pháp bảo tồn hiệu quả.

II. Bảo tồn và phát triển cây gù hương tại huyện Định Hóa

Huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, là nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển của cây gù hương. Tuy nhiên, tình trạng khai thác gỗ trái phép và sự suy giảm diện tích rừng đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến quần thể cây gù hương. Để bảo tồn loài cây này, cần có các biện pháp cụ thể như thành lập các khu bảo tồn, tăng cường công tác quản lý rừng và nâng cao nhận thức của cộng đồng về giá trị của cây gù hương. Việc bảo tồn không chỉ giúp duy trì nguồn gen quý hiếm mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của địa phương.

2.1 Đề xuất biện pháp bảo tồn

Để bảo tồn cây gù hương, cần thiết lập các khu bảo tồn rừng đặc dụng, nơi có thể bảo vệ và phát triển loài cây này. Cần có sự phối hợp giữa chính quyền địa phương, các tổ chức bảo vệ môi trường và cộng đồng dân cư trong việc thực hiện các biện pháp bảo tồn. Ngoài ra, việc tổ chức các chương trình giáo dục cộng đồng về giá trị của cây gù hương cũng rất quan trọng để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người dân trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

2.2 Phát triển bền vững

Phát triển bền vững cây gù hương cần được thực hiện thông qua việc khuyến khích trồng cây gù hương tại các khu vực phù hợp. Các chương trình hỗ trợ kỹ thuật cho người dân trong việc trồng và chăm sóc cây gù hương sẽ giúp tăng cường nguồn cung và bảo tồn loài cây này. Đồng thời, việc phát triển các sản phẩm từ cây gù hương như tinh dầu, gỗ mỹ nghệ cũng sẽ tạo ra giá trị kinh tế cho người dân, từ đó khuyến khích họ tham gia vào công tác bảo tồn.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc tính sinh học của loài cây gù hương cinnamomum balansae h lecomte làm cơ sở cho bảo tồn và phát triển loài tại huyện định hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Rừng vốn đƣợc mệnh danh là ”Lá phổi xanh” của trái đất với chức năng điều hòa khí hậu, hạn chế thiên tai, bão, lũ lụt cùng với việc tham ra vào duy trì cân bằng sinh thái và đa dạng sinh học bằng cách tham ra vào chu trình tuần hoàn sinh vật của thiên nhiên. Rừng là nơi cƣ trú và là nơi sinh sống của rất nhiều loài động, thực vật. Rừng là nơi cung cấp thức ăn cho động vật nói chung, con ngƣời nói riêng. Ngoài ra rừng còn đƣợc coi là nguồn vật chất cơ bản nhằm thỏa mãn nhu cầu của con ngƣời, ngoài việc cung cấp gỗ rừng còn cung cấp những lâm sản ngoài gỗ (LSNG) nhƣ: Thực phẩm, gia vị, tinh dầu, nhựa, củi, cây làm thuốc, cây cảnh, cây nhuộm màu, nguyên liệu giấy sợi và nhiều giá trị sử dụng khác.

Khi rừng nguyên sinh bị tàn phá, đất đai bị xói mòn, rửa trôi, tình trạng sa mạc hóa ngày càng gia tăng, diện tích rừng tự nhiên ngày càng thu hẹp. Tài nguyên sinh vật đang bị đe dọa, nhiều loài sinh vật bị khai thác cạn kiệt trở nên quý, hiếm và đang đứng trƣớc nguy cơ dần bị tuyệt chủng. Khi con ngƣời chúng ta không có biện pháp khắc phục sẽ tàn phá đi kho dự trữ, tàn phá đi nguồn vật chất cơ bản của sự sống. Vì vậy con ngƣời cần phải thay đổi tƣ duy của chính mình với việc khai thác tài nguyên thiên nhiên theo phƣơng châm ”Phát triển bền vững” là một yêu cầu cấp thiết không thể trì hoãn.

Việc duy trì, bảo vệ rừng và tài nguyên rừng luôn trở thành nội dung quan tâm của các quốc gia trên thế giới. Ở Việt Nam hơn 80% là dân số sống ở các vùng nông thôn, miền núi cuộc sống ngƣời dân nghèo khó, trình độ dân trí thấp vì vậy cuộc sống của họ thƣờng xuyên lệ thuộc vào rừng để tìm kiếm thức ăn, khai thác gỗ và LSNG. Để đáp ứng nhu cầu, cuộc sống của họ mặt khác do nhu cầu thị trƣờng về các sản phẩm từ rừng ngày càng cao công tác quản lý chƣa chặt chẽ làm ảnh hƣởng không nhỏ đến đa dạng sinh học, làm cho nhiều loài đang đứng trƣớc nguy cơ tuyệt chủng cao, thậm chí một số loài không còn khả năng tái tạo. Đứng trƣớc tình trạng đó Đảng và Nhà nƣớc ta đã có những giải pháp bảo vệ và phát triển rừng nhƣ việc thành lập hệ thống các Khu bảo tồn (KTB), khu rừng đặc dụng, n 2 rừng phòng hộ đồng thời ban hành các văn bản luật và dƣới luật quy định nhằm bảo tồn các loài động vật, thực vật quý, hiếm.

Định Hóa là một huyện nằm ở phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên, với tổng diện tích tự nhiên là 513.5 km2 (2011), điều kiện tự nhiên thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên tƣơng đối đa dạng và phong phú. Là nơi còn nhiều loài động thực vật đặc hữu và quý hiếm với nhiều giá trị sử dụng khác nhau đặc biệt là giá trị làm thuốc. Trên địa bàn huyện còn có 8 dân tộc anh em cùng sinh sống bao gồm: Tày, Nùng, Thái, Kinh, Sán Chỉ, Dao, Cao Lan, H’Mông. Để bảo vệ rừng, Nhà nƣớc ta đã có pháp lệnh cụ thể về khai thác rừng.

Với sự ủng hộ của các tổ chức bảo vệ môi trƣờng trên thế giới, phong trào thực hiện vƣờn rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc… Đang đƣợc tiến hành rộng khắp. Chúng ta hi vọng rằng rừng Việt Nam sẽ đƣợc bảo tồn và ngày càng phát triển. Thời gian gần đây, dƣới sự tác động của con ngƣời hệ sinh thái rừng và môi trƣờng sống bị thu hẹp diện tích và nhiều loài động vật thực vật đang đứng trƣớc nguy cơ bị tuyệt chủng trong tƣơng lai gần. Để ngăn ngừa sự suy thoái ĐDSH ở Việt Nam đã tiến hành công tác bảo tồn thông qua hệ thống các khu bảo tồn trên toàn đất nƣớc.

Nhƣng do nhu cầu sử dụng gỗ xây dựng và phuc vụ cuộc sống hàng này, nhiều loài gỗ quý vẫn bị khai thác quá mức. Đặc biệt là cây Gù hƣơng khi cách đây hơn 20 năm đã khai thác quá mức để lấy gỗ làm nhà, buôn bán… Để tìm hiểu một số đặc điểm sinh thái loài cây Gù hƣơng phục vụ công tác bảo tồn nguồn gen cây rừng. Tôi tiến hành thực hiện Khóa luận tốt nghiệp “Nghiên cứu đặc tính sinh học của loài cây Gù hương (Cinnamomum balansae H. Lecomte) làm cơ sở cho bảo tồn và phát triển loài tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên”, từ đó đƣa ra biện pháp bảo tồn và phát triển giống cây này trên địa bàn huyện Định Hóa tỉnh Thái nguyên.

Mục tiêu nghiên cứu - Xác định đƣợc những đặc điểm cơ bản về hình thái của loài Gù hƣơng (Cinnamomum balansae) tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên. - Xác định đƣợc một số đặc điểm sinh thái của cây Gù hƣơng tại khu vực nghiên cứu và đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển loài. Ý nghĩa của Khóa luận 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học Khóa luận là việc vận dụng những kiến thức mà sinh viên tiếp thu đƣợc trong quá trình học tập tại trƣờng và nó có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với ngƣời thực hiện.

Khóa luận sẽ giúp sinh viên làm quen với việc nghiên cứu khoa học, củng cố kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tế, biết cách tích lũy, thu nhập, phân tích, xử lý thông tin cũng nhƣ kỹ năng tiếp cận và làm việc với cộng đồng thôn bản và ngƣời dân. Khóa luận sau khi hoàn thành có thể làm tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu sau đó và làm cơ sở cho việc sử dụng bền vững loài cây có giá trị của cộng đồng. Ý nghĩa trong thực tiễn Khóa luận góp phần nghiên cứu chuyên sâu, tìm hiểu và đánh giá thực trạng phát triển của cây Gù hƣơng, từ những giải pháp đề xuất đƣợc sẽ là cơ sở giúp chính quyền địa phƣơng, ngƣời dân xác định đƣợc hƣớng bảo tồn, phát triển loài cây có giá trị này. n 4 Phần 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học Cây Gù hƣơng (Cinnamomum balansae) thuộc họ Re - Long não (Lauraceae) là một loài đặc hữu của Việt Nam, quý, hiếm đa tác dụng.

Hiện đƣợc xếp ở phân hạng bảo tồn sẽ nguy cấp (VU) Sách đỏ Việt Nam (2007) [1], trong danh lục đỏ IUCN hiện nay thuộc phân hạng nguy cấp (EN). Đây là loài cây có giá trị kinh tế, thân gỗ dùng cho chế biến các sản phẩm mỹ nghệ, gốc, rễ thân có thể dùng để sản xuất tinh tinh dầu. Do có giá trị kinh tế cao nên hiện nay hoạt động khai thác trái phép cây này ở Việt Nam đang là rất mạnh nên số lƣợng cá thể loài còn lại rất ít. Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN, chính phủ Việt Nam cũng công bố Sách đỏ Việt Nam để hƣớng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên.

Phiên bản IUCN 2008 đƣợc phát hành ngày 6 tháng 10 năm 2008 trong Đại hội Bảo tồn Thế giới ở Barcelona có một số sửa đổi so với phiên bản 2007 và 2006. Các loài Động thực vật nguy cơ bị tuyệt chủng đƣợc xếp vào 9 bậc theo các tiêu chí về mức độ đe dọa tuyệt chủng nhƣ tốc độ suy thoái (rate of decline), kích thƣớc quần thể (population size), phạm vi phân bố (area of geographic distribution), và mức độ phân tách quần thể và khu phân bố (degree of population and distribution fragmentation). Nghị định quy định các loài động thực vật quý hiếm nghiêm cấm và hạn chế vào mục đính thƣơng mại. n 5 Căn cứ vào phân cấp bảo tồn loài và ĐDSH có rất nhiều loài động thực vật thuộc nhóm bị đe dọa gồm các cấp bảo tồn CR, EN và VU cần đƣợc bảo tồn, nhằm gìn giữ nguồn gen quý giá cho thành phần đa dạng sinh học ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung, đây là cơ sở khoa học giúp tôi tiến hành Khóa luận này.

Tình hình nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc 2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới Sự suy thoái nhanh chóng của diện tích rừng nhiệt đới trên toàn cầu với tốc độ ƣớc tính khoảng 12,6 triệu ha mỗi năm, tƣơng đƣơng 0,7% tổng diện tích rừng nhiệt đới (FAO, 2001) đã gây ra những tác hại to lớn về kinh tế, xã hội và môi trƣờng. Rừng nhiệt đới đƣợc xem nhƣ những “kho chứa” về tính đa dạng sinh học (ĐDSH) của thế giới (Kanowski và Boshier, 1997) nên sự suy thoái về số lƣợng lẫn chất lƣợng của rừng nhiệt đới đồng nghĩa với sự suy giảm tính ĐDSH. Vì vậy, việc phát triển những chiến lƣợc hiệu quả nhằm bảo tồn, khôi phục và phát triển tính ĐDSH cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới đang nhận đƣợc sự quan tâm của nhiều tổ chức quốc tế và nhiều dự án bảo tồn ĐDSH cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới đang đƣợc tiến hành trên quy mô toàn cầu.

Để nâng cao nhận thức trong xã hội và toàn cộng đồng về tính cấp thiết của việc bảo tồn đa dạng sinh học và tạo cứ liệu quan trọng cho công tác bảo tồn, từ năm 1964, hiệp hội bảo tồn thiên nhiên thế giới, đã cho xuất bản các bộ sách đỏ nhằm cung cấp một cách khoa học và có hệ thống danh sách về tình trạng bảo tồn và đa dạng của các loài động vật và thực vật đang có nguy cơ tuyệt chủng trên thế giới. Năm 1994, IUCN đã đề xuất những thứ hạng và tiêu chuẩn mới cho việc phân hạng tình trạng các loài động vật, thực vật bị đe doạ trên thế giới. Các thứ hạng và tiêu chuẩn của IUCN đƣợc cụ thể hoá nhƣ sau: Loài tuyệt chủng (EX), loài rất nguy cấp (CR), loài nguy cấp (EN), loài sẽ nguy cấp (VU)… Năm 2004 Sách đỏ IUCN công bố văn bản đánh giá các loài động thực vật gọi là (Sách đỏ 2004) vào ngày 17 tháng 11 năm 2004. Văn bản này đã đánh giá tất cả 38.047 loài, cùng với 2.140 phân loài, giống, chi và quần thể.503 loài nằm trong tình trạng nguy cơ tuyệt chủng gồm 7.180 loài động vật, 8.321 loài thực vật, và 2 loài nấm.

n 6 Danh sách cũng công bố 784 loài tuyệt chủng đƣợc ghi nhận từ năm 1500. Nhƣ vậy là đã có thêm 18 loài tuyệt chủng so với bản danh sách năm 2000. Mỗi năm một số ít các loài tuyệt chủng lại đƣợc phát hiện và sắp xếp vào nhóm DD. Ví dụ, trong năm 2002 danh sách tuyệt chủng đã giảm xuống 759 trƣớc khi tăng lên nhƣ hiện nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu đặc tính sinh học cây gù hương Cinnamomum balansae: Bảo tồn và phát triển tại huyện Định Hóa là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích các đặc tính sinh học của loài cây gù hương, một loài thực vật quý hiếm tại khu vực Định Hóa. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về đặc điểm sinh thái, sinh trưởng mà còn đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển bền vững loài cây này. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và những người quan tâm đến bảo tồn đa dạng sinh học.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến thực vật và sinh học, bạn có thể tham khảo Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc kích thích sinh trưởng IAA (Indoleacetic Acid) đến khả năng hình thành cây hom dâm bụt Hibiscus rosa sinensis, khám phá tác động của chất kích thích sinh trưởng lên thực vật. Ngoài ra, Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất điều tiết sinh trưởng đến khả năng sinh trưởng và tích lũy sinh khối in vitro của lan thạch hộc tía cũng là một tài liệu đáng chú ý, giúp hiểu rõ hơn về ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống thực vật.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức chuyên môn mà còn mở ra góc nhìn đa chiều về các phương pháp nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực sinh học thực vật. Hãy khám phá để nắm bắt thêm thông tin chi tiết và sâu sắc hơn!