Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ung thư dạ dày là một trong những bệnh lý ác tính đường tiêu hóa phổ biến hàng đầu trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Theo số liệu thống kê từ Tổ chức Ung thư Toàn cầu (Globocan 2020) được tác giả dẫn giải, thế giới ghi nhận khoảng 1.103.000 ca mắc mới cùng 768.793 ca tử vong, đưa ung thư dạ dày lên vị trí thứ 5 trong số các bệnh ung thư phổ biến nhất. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc ung thư dạ dày ở nam giới chiếm 11,2% (xếp thứ 3 sau ung thư gan và ung thư phổi) và ở nữ giới chiếm 8,2% (xếp thứ 4 sau ung thư vú, ung thư phổi và ung thư đại trực tràng). Bệnh có xu hướng gia tăng rõ rệt ở nhóm người trên 40 tuổi, hiếm gặp ở đối tượng dưới 30 tuổi, trong đó tỷ lệ nam giới mắc bệnh thường cao gấp 2 đến 4 lần nữ giới. Loại mô bệnh học chiếm ưu thế tuyệt đối tại các nước Đông Nam Á là ung thư biểu mô tuyến (từ 90% đến 95%).
Triệu chứng lâm sàng khởi phát của ung thư biểu mô dạ dày tương đối nghèo nàn và không mang tính đặc hiệu, thường tương đồng với các bệnh lý viêm loét dạ dày lành tính. Do công tác tầm soát đại trà trong cộng đồng chưa được thiết lập đồng bộ, phần lớn bệnh nhân nhập viện khi bệnh đã tiến triển sang giai đoạn muộn, dẫn đến hiệu quả điều trị bị suy giảm đáng kể. Mặc dù các tiến bộ về nạo vét hạch, phẫu thuật nội soi, hóa - xạ trị bổ trợ và liệu pháp điều trị trúng đích đã nâng cao chất lượng sống, phẫu thuật vẫn giữ vai trò nền tảng. Ở giai đoạn sớm, phẫu thuật triệt căn mang tính quyết định tiên lượng; trong giai đoạn muộn, phẫu thuật can thiệp giảm nhẹ hoặc giải quyết các biến chứng tắc nghẽn, chảy máu. Nhằm lượng giá thực tế lâm sàng và phác đồ can thiệp tại khu vực miền Trung, đề tài được thực hiện với 2 mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh lý ung thư biểu mô dạ dày.
- Tìm hiểu hướng xử trí bệnh lý ung thư biểu mô dạ dày tại Bệnh viện Đà Nẵng.
Đối tượng nghiên cứu là các bệnh nhân được chẩn đoán xác định ung thư biểu mô tuyến dạ dày qua sinh thiết nội soi, tiếp nhận điều trị tại Bệnh viện Đà Nẵng. Tiêu chuẩn loại trừ bao gồm các trường hợp bệnh nhân từ chối điều trị hoặc bỏ dở phác đồ, hồ sơ bệnh án không đầy đủ số liệu hoặc thông tin không xác thực, và các trường hợp ung thư biểu mô tuyến dạ dày tái phát. Không gian nghiên cứu diễn ra tại Khoa Ngoại Tiêu hoá, Khoa Nội Tiêu hoá và Khoa Ung bướu – Bệnh viện Đà Nẵng. Thời gian thu thập số liệu nghiên cứu kéo dài từ tháng 01/2022 đến hết tháng 05/2022 (trong khuôn khổ toàn bộ đề tài thực hiện từ tháng 10/2021 đến tháng 07/2022).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở giải phẫu học, bệnh sinh học và giải phẫu bệnh chuyên khoa Ngoại - Tiêu hóa:
- Giải phẫu dạ dày và hệ thống bạch huyết: Phân chia hình thể ngoài dạ dày thành 5 vùng chính gồm tâm vị, đáy vị, thân vị, phần môn vị (hang môn vị, ống môn vị) và môn vị. Hệ thống bạch huyết dạ dày áp dụng bảng phân loại của Hiệp hội Nghiên cứu Ung thư Dạ dày Nhật Bản (JRSGC/JGCA) với 16 nhóm hạch chia làm 4 chặng: D1 (nhóm 1 đến 6, nằm cạnh dạ dày); D2 (nhóm 7 đến 11, dọc theo các nhánh động mạch lớn gồm động mạch thân tạng, vị trái, gan chung, lách); D3 (nhóm 12 đến 14, cuống gan, mạc treo tràng trên); D4 (nhóm 15 và 16, động mạch đại tràng giữa và quanh động mạch chủ bụng).
- Yếu tố nguy cơ và sinh bệnh học: Bao gồm yếu tố vật chủ (di truyền, nhóm máu A, đột biến gen E-cadherin, polyp tuyến kích thước > 2 cm, tiền sử viêm loét dạ dày, tiền sử phẫu thuật dạ dày trên 20 năm, béo phì) và yếu tố môi trường (chế độ ăn chứa Nitrate/Nitrosamine từ thịt cá hun khói, muối ướp; thói quen hút thuốc lá; nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori kích hoạt tiến trình viêm teo niêm mạc, dị sản ruột và loạn sản).
- Phân loại giải phẫu bệnh: Phân loại đại thể ung thư dạ dày sớm (Early Gastric Cancer - EGC) gồm Type 0 (0I: lồi; 0IIa: nhô nông; 0IIb: phẳng; 0IIc: lõm nông; 0III: lõm sâu). Phân loại đại thể tiến triển theo Borrmann (1926) gồm 4 dạng: Type I (thể sùi), Type II (thể loét giới hạn rõ), Type III (thể loét xâm lấn thâm nhiễm), Type IV (thể thâm nhiễm lan tỏa) và Type 5 (không phân loại). Về vi thể, áp dụng phân loại của Lauren (1965) gồm thể ruột và thể lan tỏa, phân loại mức độ biệt hóa tế bào (tốt, vừa, kém, không biệt hóa) và phân loại mô học của Hiệp hội Nội soi Tiêu hóa Nhật Bản (1998).
- Phân chia giai đoạn ung thư: Dựa trên hệ thống phân loại TNM của Ủy ban Liên hợp Ung thư Hoa Kỳ (AJCC 2017 - phiên bản thứ 8), đánh giá mức độ xâm lấn khối u nguyên phát ($T_1$ đến $T_4b$), tình trạng di căn hạch vùng ($N_0$ đến $N_{3b}$) và di căn xa ($M_0, M_1$).
Phương pháp nghiên cứu được thiết kế theo mô hình nghiên cứu mô tả cắt ngang (cross-sectional descriptive study). Cỡ mẫu được chọn thuận tiện trong khung thời gian quy định với mục tiêu $n \ge 30$, thực tế thu thập đủ 50 bệnh nhân đạt tiêu chuẩn chọn mẫu. Dữ liệu được ghi nhận thông qua bảng kiểm thu thập thông tin kết hợp thăm khám lâm sàng trực tiếp và khai thác hồi cứu - tiến cứu hồ sơ bệnh án nội trú.
Số liệu sau khi thu thập được mã hóa, nhập liệu và xử lý bằng phần mềm thống kê sinh học SPSS phiên bản 26.0. Các biến số định tính được mô tả dưới dạng tần số và tỷ lệ phần trăm (%); các biến số định lượng được biểu thị bằng giá trị trung bình kèm độ lệch chuẩn ($\bar{X} \pm SD$). Tác giả sử dụng các phép kiểm thống kê bao gồm kiểm định Chi-bình phương ($\chi^2$), phép kiểm Z để so sánh tỷ lệ; phân tích phương sai (ANOVA) để so sánh giá trị trung bình giữa các nhóm; hệ số tương quan tuyến tính Pearson ($R$) cùng phép kiểm T-test để đánh giá mối tương quan định lượng. Vấn đề y đức được kiểm soát qua việc thông báo mục tiêu cho người bệnh, bảo mật dữ liệu cá nhân và cam kết can thiệp điều trị hoàn toàn xuất phát từ chỉ định y khoa.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa toàn diện các kiến thức kinh điển và hiện đại về bệnh học ung thư dạ dày:
- Mô tả chi tiết giải phẫu dạ dày, mạc nối và cấu trúc phân tầng các chặng hạch theo khuyến cáo của Nhật Bản, làm cơ sở giải phẫu cho phẫu thuật nạo vét hạch triệt căn (D1, D1+, D2, D2+).
- Phân tích cơ chế bệnh sinh, tổng kết vai trò của vi khuẩn Helicobacter pylori, biến đổi di truyền phân tử và các thói quen sinh hoạt.
- Trình bày giá trị chẩn đoán của các kỹ thuật cận lâm sàng: X-quang dạ dày cản quang (phương pháp cổ điển), nội soi ống mềm kết hợp sinh thiết (tiêu chuẩn vàng tiền phẫu với độ chính xác > 95% khi bấm từ 6-8 mảnh mô), siêu âm qua thành bụng, cắt lớp vi tính (CT scan đánh giá mức độ xâm lấn thành và di căn hạch/tạng), siêu âm nội soi (EUS), nội soi ổ bụng thăm dò và chụp xạ hình cắt lớp PET/CT.
- Khái quát vai trò của các chất chỉ điểm sinh học khối u (CEA, CA 19-9, CA 72-4) trong theo dõi tái phát và tiên lượng hơn là tầm soát sớm.
- Tổng hợp chiến lược điều trị từ can thiệp nội soi (EMR, ESD) đối với ung thư sớm giai đoạn $T_{1a}$, phẫu thuật cắt dạ dày tiêu chuẩn kèm vét hạch D2 đối với giai đoạn $T_2 - T_4$, vai trò của hóa trị tân bổ trợ, hóa trị bổ trợ, xạ trị bổ trợ, phẫu thuật tạm thời (nối vị tràng, mở thông ruột non) và điều trị trúng đích (Trastuzumab kháng thụ thể HER2/neu).
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Tác giả trình bày chi tiết quy trình tổ chức thực hiện đề tài khoa học:
- Nêu rõ tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân (có kết quả mô bệnh học là ung thư biểu mô tuyến dạ dày) và 3 tiêu chuẩn loại trừ nghiêm ngặt.
- Địa điểm triển khai tại 3 khoa lâm sàng trọng yếu của Bệnh viện Đà Nẵng: Ngoại Tiêu hoá, Nội Tiêu hoá, Ung bướu trong giai đoạn 01/2022 - 05/2022.
- Phương pháp thu thập dữ liệu lâm sàng (triệu chứng cơ năng, triệu chứng thực thể), cận lâm sàng (chỉ điểm sinh học CEA, CA 19-9, CA 72-4; siêu âm bụng; nội soi tiêu hóa trên; CT scan ổ bụng cản quang) và hướng xử trí (phẫu thuật triệt căn, phẫu thuật triệu chứng, hóa trị, chăm sóc giảm nhẹ).
- Phân định các chỉ số giải phẫu bệnh sau mổ: vị trí u, thể đại thể, kích thước khối u, độ biệt hóa tế bào, phân loại T (mức độ xâm lấn), phân loại N (số lượng hạch di căn) và xếp giai đoạn mô bệnh học pTNM.
- Nêu công thức tính hệ số tương quan tuyến tính $R$, các mức ngưỡng phân loại mối tương quan và kiểm định ý nghĩa thống kê trên phần mềm SPSS 26.0.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Phần kết quả ghi nhận các số liệu thực tế qua khảo sát 50 trường hợp ung thư biểu mô dạ dày:
- Đặc điểm dịch tễ học và tiền sử: Độ tuổi trung bình là $61,32 \pm 12,78$ tuổi (nhỏ nhất 34 tuổi, lớn nhất 83 tuổi). Nhóm tuổi 61 - 70 chiếm tỷ lệ cao nhất (36%), nhóm dưới 40 tuổi chiếm 14%. Tỷ lệ nam/nữ là 1,78/1 (nam 64%, nữ 36%). Nghề nghiệp ghi nhận hưu trí và người già chiếm 42%, nông dân chiếm 34%, công nhân 14%, trí thức 10%. Bệnh nhân cư trú tại vùng nông thôn chiếm 66%, vùng thành thị chiếm 34%. Tiền sử viêm loét dạ dày ghi nhận ở 84% bệnh nhân (trong đó có 38% dương tính với H. pylori, 46% âm tính); có 16% bệnh nhân không ghi nhận tiền sử đau dạ dày.
- Triệu chứng lâm sàng:
- Triệu chứng cơ năng phổ biến nhất là đau bụng thượng vị (96%), sụt cân (70%), ợ hơi/ợ chua (68%), chán ăn (50%), buồn nôn/nôn (46%), xuất huyết tiêu hóa (26% - gồm 4 ca nôn máu, 9 ca phân đen) và nuốt nghẹn (8%).
- Triệu chứng thực thể: ấn đau vùng thượng vị ghi nhận ở 88% bệnh nhân, ấn đau kèm sờ thấy khối u chiếm 8%, không triệu chứng thực thể chiếm 4%, không có trường hợp nào sờ thấy hạch thượng đòn trái (hạch Virchow).
- Hình ảnh học và chỉ điểm khối u:
- Nồng độ chất chỉ điểm tăng trên ngưỡng bình thường: CEA (> 5 ng/ml) chiếm 28%, CA 19-9 (> 37 U/ml) chiếm 26%, CA 72-4 (> 10 U/ml) chiếm 36%.
- Siêu âm ổ bụng: dày thành dạ dày ghi nhận ở 80% trường hợp, dày thành kèm hạch ổ bụng chiếm 12%, dày thành kèm di căn tạng (gan) chiếm 20%, có 20% trường hợp không phát hiện bất thường trên siêu âm.
- Nội soi dạ dày: tổn thương tập trung nhiều nhất tại vùng hang - môn vị (60%), bờ cong nhỏ (18%), thân vị (12%), tâm - phình vị (8%), bờ cong lớn (2%). Đại thể nội soi thể hiện thể loét chiếm ưu thế với 66%, thể thâm nhiễm chiếm 28% và thể sùi chiếm 6%.
- Cắt lớp vi tính (CT scan): phát hiện dày thành dạ dày ở 100% bệnh nhân, mất cấu trúc lớp thành chiếm 80%, xâm lấn mô xung quanh chiếm 30%, hạch lớn nghi ngờ di căn chiếm 32%, di căn xa tạng/ổ bụng chiếm 30%.
- Giai đoạn lâm sàng và hướng xử trí:
- Giai đoạn lâm sàng tiền phẫu: giai đoạn I chiếm 12% (6 ca), giai đoạn II chiếm 38% (19 ca), giai đoạn III chiếm 20% (10 ca), giai đoạn IV chiếm 30% (15 ca). Bệnh nhân giai đoạn II đến IV chiếm tỷ lệ tích lũy 88%.
- Hướng xử trí: 68% (34 ca) được phẫu thuật cắt dạ dày, 30% (15 ca) can thiệp điều trị triệu chứng, 2% (1 ca) được chỉ định hóa trị tân bổ trợ trước mổ.
- Phân bố nhóm điều trị triệu chứng (15 ca): phẫu thuật nối vị tràng chiếm 40% (6 ca), mở thông hỗng tràng nuôi dưỡng chiếm 33,4% (5 ca), hóa trị giảm nhẹ chiếm 13,3% (2 ca), chăm sóc giảm nhẹ đơn thuần chiếm 13,3% (2 ca).
- Phân loại kỹ thuật phẫu thuật cắt dạ dày (34 ca): phẫu thuật nội soi cắt dạ dày đạt 82,4% (28 ca), phẫu thuật mổ mở cắt dạ dày chiếm 17,6% (6 ca).
- Mô bệnh học sau mổ (34 ca):
- Vị trí: hang - môn vị chiếm 55,9%, bờ cong nhỏ 20,6%, tâm - phình vị 11,8%, thân vị 8,8%, bờ cong lớn 2,9%.
- Đại thể sau mổ: thể loét chiếm 61,8%, thể sùi 20,6%, thể thâm nhiễm 17,6%. Kích thước u từ 3 cm đến < 5 cm chiếm đa số (50%).
- Mức độ xâm lấn thành (pT): $T_1$ chiếm 5,9% (2 ca), $T_2$ chiếm 26,4% (9 ca), $T_3$ chiếm 55,9% (19 ca), $T_4$ chiếm 11,8% (4 ca).
- Tình trạng hạch vùng (pN): di căn hạch chiếm 85,3% (29 ca). Trong đó $N_1$ (1-2 hạch) chiếm 29,4%, $N_2$ (3-6 hạch) chiếm 52,9%, $N_3$ ($\ge 7$ hạch) chiếm 2,9%; chỉ có 14,8% (5 ca) đạt $N_0$.
- Mức độ biệt hóa tế bào: biệt hóa kém chiếm 55,8%, biệt hóa vừa chiếm 32,4%, biệt hóa tốt chiếm 11,8%.
- Xếp giai đoạn giải phẫu bệnh sau mổ: giai đoạn I chiếm 14,7% (IA: 2,9%, IB: 11,8%), giai đoạn II chiếm 41,1% (IIA: 17,6%, IIB: 23,5%), giai đoạn III chiếm 44,2% (IIIA: 35,4%, IIIB: 5,9%, IIIC: 2,9%), giai đoạn IV chiếm 0% (do các ca giai đoạn IV đã chuyển hướng điều trị triệu chứng, không phẫu thuật cắt dạ dày triệt căn).
Chương 4: Bàn luận
Tác giả so sánh các phát hiện nghiên cứu với y văn trong nước và quốc tế:
- Độ tuổi trung bình trong nghiên cứu ($61,32 \pm 12,78$) tương đương với nghiên cứu của Phạm Văn Nam (58,4 tuổi), Phan Cảnh Duy (58,56 tuổi), Đặng Văn Thởi (58,43 tuổi) với $p > 0,05$. So với nghiên cứu của Yu M tại Trung Quốc (57,2 tuổi), độ tuổi tại Bệnh viện Đà Nẵng cao hơn có ý nghĩa thống kê ($p = 0,027$). Tác giả lý giải sự chênh lệch này là do dịch bệnh Covid-19 bùng phát phức tạp tại Đà Nẵng trong giai đoạn thu thập số liệu, khiến bệnh nhân cao tuổi có triệu chứng nhẹ e ngại đến bệnh viện, chỉ nhập viện khi bệnh đã tiến triển rõ rệt.
- Về giới tính, tỷ lệ nam/nữ đạt 1,78/1, hoàn toàn phù hợp với nghiên cứu của Trịnh Hồng Sơn (1,75/1), Tô Như Hạnh (1,72/1) và số liệu chung toàn cầu. Tác giả luận giải cơ chế bảo vệ của nội tiết tố estrogen đối với niêm mạc dạ dày ở phụ nữ trước mãn kinh, cũng như mức độ phơi nhiễm thuốc lá, bia rượu cao hơn ở nam giới.
- Phân tích triệu chứng lâm sàng cho thấy đa số bệnh nhân vẫn đến viện vì triệu chứng đau vùng thượng vị và sụt cân. Tỷ lệ u ở vùng hang môn vị chiếm ưu thế phản ánh đúng dịch tễ học bệnh lý dạ dày tại các nước châu Á, tạo điều kiện thuận lợi cho phẫu thuật cắt bán phần dưới dạ dày.
- Tỷ lệ áp dụng phẫu thuật nội soi cắt dạ dày đạt mức cao (82,4%) thể hiện xu hướng làm chủ kỹ thuật xâm lấn tối thiểu tại Bệnh viện Đà Nẵng, giúp giảm đau đớn, rút ngắn thời gian hồi phục cho bệnh nhân nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc nạo vét hạch theo đúng hướng dẫn chuyên môn.
- Tác giả nhấn mạnh thực trạng phần lớn bệnh nhân sau phẫu thuật được xác định ở giai đoạn tiến triển (giai đoạn II và III chiếm 85,3%; xâm lấn thanh mạc $T_3-T_4$ chiếm 67,7%; di căn hạch chiếm 85,3%; biệt hóa kém chiếm 55,8%), qua đó khẳng định sự cần thiết của các biện pháp hóa trị bổ trợ sau mổ để cải thiện thời gian sống thêm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh toàn diện thực trạng bệnh lý ung thư biểu mô dạ dày tại Bệnh viện Đà Nẵng trong giai đoạn đầu năm 2022:
| Nhóm chỉ số |
Đặc điểm / Phân loại |
Tần số ($n$) |
Tỷ lệ (%) |
| Dịch tễ học ($n=50$) |
Độ tuổi $\ge 51$ tuổi |
40 |
80,0% |
|
Giới tính nam |
32 |
64,0% |
|
Cư trú nông thôn |
33 |
66,0% |
|
Tiền sử viêm loét dạ dày |
42 |
84,0% |
| Lâm sàng & Cận lâm sàng ($n=50$) |
Đau bụng vùng thượng vị |
48 |
96,0% |
|
Triệu chứng gầy sụt cân |
35 |
70,0% |
|
Vị trí tổn thương hang - môn vị (nội soi) |
30 |
60,0% |
|
Đại thể thể loét (nội soi) |
33 |
66,0% |
|
Dày thành dạ dày trên CT scan |
50 |
100,0% |
|
Giai đoạn lâm sàng tiến triển (II, III, IV) |
44 |
88,0% |
| Can thiệp điều trị ($n=50$) |
Phẫu thuật cắt dạ dày |
34 |
68,0% |
|
Điều trị triệu chứng (nối vị tràng, mở thông, chăm sóc) |
15 |
30,0% |
|
Hóa trị tân bổ trợ trước phẫu thuật |
1 |
2,0% |
| Đặc điểm phẫu thuật ($n=34$) |
Phẫu thuật nội soi cắt dạ dày |
28 |
82,4% |
|
Phẫu thuật mổ mở cắt dạ dày |
6 |
17,6% |
| Giải phẫu bệnh sau mổ ($n=34$) |
Xâm lấn đến/vượt thanh mạc ($T_3, T_4$) |
23 |
67,7% |
|
Di căn hạch vùng ($N_1, N_2, N_3$) |
29 |
85,3% |
|
Độ mô học biệt hóa kém |
19 |
55,8% |
|
Giai đoạn mô bệnh học tiến triển (II, III) |
29 |
85,3% |
Về mặt đóng góp chuyên môn:
- Đóng góp dữ liệu thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh dịch tễ học và lâm sàng cập nhật của ung thư dạ dày tại miền Trung trong bối cảnh đặc thù bị tác động bởi dịch Covid-19, đối chiếu trực tiếp với các tác giả trong nước (Trịnh Hồng Sơn, Đặng Văn Thởi, Phan Cảnh Duy, Phạm Văn Nam) và quốc tế.
- Giá trị đánh giá cận lâm sàng: Xác lập mối tương quan giữa hình ảnh học cắt lớp vi tính (CT scan với độ nhạy 100% về dấu hiệu dày thành và 80% về mất cấu trúc lớp) cùng nội soi sinh thiết đối với phân giai đoạn mô bệnh học thực tế sau phẫu thuật.
- Thực hành ngoại khoa: Ghi nhận tỷ lệ phẫu thuật nội soi cắt dạ dày thành công ở mức 82,4% tại Bệnh viện Đà Nẵng, minh chứng tính khả thi và hiệu quả của phẫu thuật xâm lấn tối thiểu đối với ung thư biểu mô tuyến dạ dày tại bệnh viện tuyến tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số điểm hạn chế xuất phát từ điều kiện thực hiện nghiên cứu được tác giả đề cập:
- Thời gian và cỡ mẫu: Thời gian thu thập số liệu lâm sàng tương đối ngắn (kéo dài trong 5 tháng, từ tháng 01/2022 đến hết tháng 05/2022) do chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các đợt bùng phát dịch bệnh Covid-19 tại thành phố Đà Nẵng. Cỡ mẫu nghiên cứu dừng lại ở mức 50 bệnh nhân chẩn đoán lâm sàng và 34 bệnh nhân có kết quả giải phẫu bệnh học sau mổ.
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang đơn trung tâm, phản ánh các đặc điểm tại một thời điểm nhất định, chưa có điều kiện theo dõi dọc (longitudinal follow-up) sau phẫu thuật để đánh giá tỷ lệ biến chứng xa, tỷ lệ tái phát tại chỗ, di căn xa cũng như thời gian sống thêm toàn bộ (OS) và sống thêm không bệnh (DFS).
- Phạm vi cận lâm sàng chuyên sâu: Do điều kiện kỹ thuật và chi phí thực tế tại địa phương, các kỹ thuật hiện đại như siêu âm nội soi (EUS), xạ hình PET/CT hay xét nghiệm dấu ấn sinh học phân tử thụ thể HER-2/neu chưa được thực hiện thường quy trên toàn bộ mẫu nghiên cứu.
Hướng nghiên cứu tiếp được xác định:
- Mở rộng khung thời gian và gia tăng cỡ mẫu nghiên cứu đa trung tâm tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên nhằm có được tập số liệu bao quát hơn.
- Thực hiện các nghiên cứu theo dõi tiến cứu dọc sau mổ để đánh giá kết quả sống thêm 3 năm, 5 năm của bệnh nhân được phẫu thuật nội soi cắt dạ dày nạo vét hạch D2 kết hợp hóa trị bổ trợ.
- Ứng dụng thường quy các kỹ thuật nội soi tăng cường hình ảnh (NBI, FICE), nội soi nhuộm màu và hóa mô miễn dịch xác định thụ thể HER-2 nhằm hoàn thiện quy trình chẩn đoán sớm và điều trị cá thể hóa bằng liệu pháp đích.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo cụ thể:
- Đối với sinh viên y đa khoa và học viên sau đại học: Tài liệu cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực cho một đề tài nghiên cứu lâm sàng Ngoại Tiêu hóa; hệ thống hóa rõ ràng phân loại giải phẫu 16 nhóm hạch theo Hiệp hội Ung thư Dạ dày Nhật Bản và bảng phân loại TNM phiên bản thứ 8 (AJCC 2017).
- Đối với bác sĩ nội trú, bác sĩ ngoại khoa và ung bướu: Các số liệu chi tiết về tỷ lệ tương quan giữa nội soi, CT scan và giải phẫu bệnh sau mổ là cơ sở thực tế giúp đánh giá mức độ tin cậy của các thăm dò chẩn đoán hình ảnh tiền phẫu.
- Phần đáng tham khảo nhất:
- Mục 1.4 và Bảng 1-1 trong Chương 1 về tiêu chuẩn chỉ định nạo vét hạch (D1, D1+, D2) tương ứng với từng giai đoạn u và phân loại giai đoạn TNM.
- Các bảng số liệu chi tiết tại Chương 3 đối chiếu giữa chẩn đoán hình ảnh tiền phẫu và kết quả vi thể sau mổ (đặc biệt là mức độ xâm lấn T và tình trạng di căn hạch N).
Câu hỏi thường gặp
1. Vị trí giải phẫu nào của dạ dày có tỷ lệ tổn thương ung thư cao nhất trong mẫu nghiên cứu?
Theo kết quả nội soi và cắt lớp vi tính tại Chương 3, vùng hang vị - môn vị là vị trí thường gặp nhất, chiếm tỷ lệ 60% trên nội soi (30/50 bệnh nhân) và 64% trên CT scan (32/50 bệnh nhân). Trong số 34 ca được phẫu thuật và làm giải phẫu bệnh, khối u vùng hang - môn vị chiếm 55,9% (19 ca).
2. Tỷ lệ bệnh nhân được can thiệp bằng phẫu thuật nội soi cắt dạ dày là bao nhiêu?
Trong tổng số 34 bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật cắt dạ dày, phẫu thuật nội soi chiếm ưu thế vượt trội với 82,4% (28 bệnh nhân), trong khi phẫu thuật mổ mở truyền thống chỉ chiếm 17,6% (6 bệnh nhân).
3. Khả năng phát hiện tổn thương của siêu âm qua thành bụng và CT scan khác nhau như thế nào?
Siêu âm qua thành bụng phát hiện dày thành dạ dày ở 80% trường hợp (40 bệnh nhân) và bỏ sót tổn thương ở 20% trường hợp (10 bệnh nhân). Ngược lại, chụp CT scan ổ bụng cản quang phát hiện dấu hiệu dày thành dạ dày ở 100% bệnh nhân (50/50 trường hợp) và ghi nhận mất cấu trúc lớp thành ở 80% trường hợp.
4. Đa số bệnh nhân ung thư dạ dày sau phẫu thuật nằm ở giai đoạn giải phẫu bệnh (pTNM) nào?
Sau phẫu thuật mô bệnh học, bệnh nhân ở giai đoạn III chiếm tỷ lệ cao nhất với 44,2% (15/34 ca, trong đó IIIA chiếm 35,4%), tiếp theo là giai đoạn II chiếm 41,1% (14/34 ca). Giai đoạn I chỉ chiếm 14,7% (5/34 ca) và giai đoạn IV là 0% (do các ca giai đoạn IV được phân vào nhóm điều trị triệu chứng, không cắt dạ dày). Tổng tỷ lệ giai đoạn tiến triển (II và III) lên tới 85,3%.
5. Kết quả xét nghiệm các chất chỉ điểm sinh học khối u (CEA, CA 19-9, CA 72-4) ghi nhận tỷ lệ tăng như thế nào?
Trong toàn bộ 50 bệnh nhân được định lượng, tỷ lệ tăng trên ngưỡng bình thường của CA 72-4 (> 10 U/ml) đạt mức cao nhất với 36% (18 bệnh nhân), tiếp đến là CEA (> 5 ng/ml) chiếm 28% (14 bệnh nhân) và CA 19-9 (> 37 U/ml) chiếm 26% (13 bệnh nhân).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Trường Xuân phản ánh đầy đủ các đặc điểm lâm sàng nghèo nàn nhưng tỷ lệ tiến triển muộn cao của bệnh lý ung thư biểu mô dạ dày tại Bệnh viện Đà Nẵng, với đa số bệnh nhân thuộc nhóm trên 50 tuổi và ưu thế ở nam giới. Khảo sát cận lâm sàng khẳng định vai trò cốt lõi của nội soi dạ dày sinh thiết kết hợp chụp cắt lớp vi tính trong đánh giá chính xác mức độ xâm lấn thành và di căn hạch trước mổ. Về mặt điều trị, phẫu thuật nội soi cắt dạ dày đã được ứng dụng phổ biến (chiếm 82,4% các trường hợp can thiệp phẫu thuật), đóng vai trò then chốt trong kiểm soát bệnh lý trước khi phối hợp các phác đồ bổ trợ toàn thân.