Đặt vấn đề Cây ăn quả có múi là loại cây có giá trị dinh dƣỡng và giá trị kinh tế cao, có hƣơng vị thơm ngon bổ dƣỡng, bảo quản đƣợc lâu trong thời gian sử dụng, đƣợc rất nhiều ngƣời tiêu dùng ƣa chuộng ƣa chuộng. Các loại cây cam quýt (chi citrus: cam, chanh, bƣởi, quýt) là những loại cây có giá trị dinh dƣỡng và cho hiệu quả kinh tế cao. Nhiều loài đang đƣợc trồng trên thế giới cho quả với các vị đặc trƣng nhƣ: chua, ngọt và chua nhẹ, ngọt và rất ngọt gần nhƣ đã đáp ứng đƣợc nhƣ cầu thị hiếu khác nhau của ngƣời tiêu dùng ở mọi độ tuổi. Chúng vừa làm thức ăn bồi bổ sức khỏe, lại dùng cho ăn kiêng, làm vị thuốc.
Ở Việt Nam, cam là loại cây đã đƣợc trồng từ rất lâu đời và mang lại hiệu quả kinh tế cao. Hiện nay cam trở thành một trong những cây ăn quả chủ yếu ở Việt Nam và đƣợc trồng từ Bắc vào Nam với bộ giống gồm khoảng gần 200 giống khác nhau (Viện nghiên cứu Rau Quả Hà Nội, 2000) và đã có nhiều địa danh nổi tiếng với nghề trồng cam nhƣ: cam sành Hàm Yên, cam sành Hà Giang, cam Vinh, cam Xã Đoài. Cây cam sành (Quýt Kinh) (Citrus nobilis Lour) có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới nóng ẩm, ƣa khí hậu ẩm nhƣng cũng có thể chịu rét, vùng có thể trồng đƣợc cây cam sành từ 35 vĩ độ Bắc đến 40 vĩ độ Nam. Nhiệt độ cây có thể sinh trƣởng đƣợc là 12 - 39 °C, nhiệt độ thích hợp là 23 - 29 °C, cây ngừng sinh trƣởng khi có nhiệt độ nhỏ hơn 10 °C và lớn hơn 40 °C, cây bị hại khi nhiệt độ - 5 °C và nhiệt độ lớn hơn 400 C các giống thích nghi với điều kiện nhiệt độ thấp thƣờng có chất lƣợng, mã quả tốt hơn các giống chịu nhiệt độ cao.
Huyện Hàm Yên (tỉnh Tuyên Quang) có điều kiện về khí hậu, đất đai phù hợp cho sự sinh trƣởng và phát triển của cam sành. Thƣơng hiệu cam sành Hàm Yên chính thức xuất hiện và đƣợc công bố rộng rãi tháng 12/2007. Tới năm 2014 huyện Hàm Yên đã tổ chức đƣợc hội chợ cam đầu tiên để đƣa c 2 thƣơng hiệu cam sành Hàm Yên giới thiệu ra thị trƣờng rộng lớn. Cây cam hiện đang chiếm vị trí quan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời dân.
Tuy nhiên hiện nay quy mô trồng cam tại Hàm Yên (Tuyên Quang) còn nhỏ lẻ. Công tác giống chƣa đƣợc coi trọng, các giống cam cũ đang dần bị thoái hóa nhƣng chƣa tuyển chọn đƣợc đƣợc những giống cam ƣu tú để trồng đại trà, chƣa có nhiều giống cam mới. Chất lƣợng chƣa thực sự đƣợc chú trọng và hạn chế về vị quả chua và nhiều hạt. Diện tích đất trồng cam có xu hƣớng ngày càng giảm.
Việc áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất chƣa đƣợc chú trọng nên vƣờn cam nhanh tàn cỗi, sâu bệnh nhiều. Một số diện tích trồng cam trƣớc đây sau một thời gian thu hoạch thì năng suất và chất lƣợng bị suy giảm trầm trọng, có nhiều vƣờn cam bị chết. Xuất phát từ các lý do trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống cam không hạt và ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và phân bón lá tới khả năng đậu quả giống cam sành tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang“. Mục đích và yêu cầu của đề tài 1.
Mục đích Trên cơ sở đánh giá đặc điểm nông sinh học của một số giống cam không hạt để lựa chọn ra những giống có triển vọng phù hợp với điều kiện ở Hàm Yên (Tuyên Quang) Nghiên cứu ảnh hƣởng của chất điều hòa sinh trƣởng và phân bón lá tới khả năng đậu quả cam sành nhằm năng khả năng đậu quả, giúp tăng năng suất và chất lƣợng đối với cây cam sành tại Hàm Yên - Tuyên Quang.Yêu cầu - Đánh giá đƣợc đặc điểm nông sinh học của một số giống cam không hạt trồng tại Hàm Yên. c 3 - Đánh giá ảnh hƣởng của biện pháp kỹ thuật sử dụng phân bón lá đến năng suất và chất lƣợng quả cam sành. - Đánh giá ảnh hƣởng của biện pháp kỹ thuật sử dụng chất điều hòa sinh trƣởng đến sự sinh trƣởng và phát triển của cây cam sành. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1.
Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về đặc điểm nông sinh học của một số giống cam mới và thử nghiệm một số loại phân bón lá, chất điều hòa sinh trƣởng đối với cam sành Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần bổ sung thêm những tài liệu khoa học phục vụ cho công tác giảng dạy cũng nhƣ nghiên cứu trên cây cam ở nƣớc ta là cơ sở khuyến cáo các biện pháp kỹ thuật hiệu quả áp dụng trong thực tế sản xuất cho ngƣời dân. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học giúp cho công tác xây dựng định hƣớng, quy hoạch, quản lý, chỉ đạo sản xuất quýt đạt hiệu quả hơn trong điều kiện đặc thù của địa phƣơng cũng nhƣ các vùng có điều kiện tƣơng tự. Kết quả nghiên cứu giống mới và các biện pháp kỹ thuật đƣợc áp dụng trong sản xuất cam ở Hàm Yên sẽ góp phần nâng cao năng suất chất lƣợng và hiệu quả kinh tế cao cho ngƣời sản xuất, từ đó nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống. c 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Cơ sở khoa học của đề tài Cây cam quýt là cây trồng lâu năm, quá trình sinh trƣởng, ra hoa kết quả phụ thuộc vào nhiều giống, kỹ thuật canh tác và các yếu tố ngoại cảnh nhƣ nhiệt độ, ánh sáng, đất đai, gió, không khí, chế độ chăm sóc… Nó đƣợc thông qua sự sinh trƣởng, phát triển của thân cành lá, năng suất phẩm chất, chất lƣợng của quả. Các giống khác nhau thì có đặc điểm hình thái, sự sinh trƣởng phát triển và khả năng chống chịu khác nhau. Cây cam quýt một năm ra nhiều đợt lộc: lộc Xuân, lộc Hè, lộc Thu, lộc Đông. Tùy giống, tùy tuổi cây, tùy điều kiện khí hậu và sự chăm sóc mà lƣợng cành và thời gian ra các đợt cành này có sự thay đổi (Trần Nhƣ Ý, Đào Thanh Vân, 2000) [24].
Các đợt lộc là tiền đề nói lên sinh trƣởng và phát triển của cây cam quýt, tạo bộ khung tán cho cây, lƣợng cành này thƣờng sinh ra các cành quả cho năm sau, nhất là cành Hè, cành Thu. Khi ra các đợt lộc mới thì cây bƣớc vào một giai đoạn mới, sự tăng lên về số lƣợng cành, sự sinh sôi, nảy nở của một sức sống mới. Khi các đợt lộc phát triển kéo theo sự tăng lên về kích thƣớc của chiều cao và đƣờng kính tán. Vì vậy ta cần có chế độ chăm sóc hợp lý để các đợt lộc sinh trƣởng và phát triển tốt.
Mỗi loại giống có vai trò riêng biệt cũng nhƣ khả năng thích nghi đối với từng vùng sinh thái, địa lý khác nhau. Do đó việc đánh giá sự sinh trƣởng, phát triển và chất lƣợng là điều rất cần thiết trong công tác chọn giống. Cây trồng nói chung và cam quýt nói riêng luôn tồn tại cơ chế các quá trình sinh trƣởng và phát triển nhằm thích ứng với các điều kiện ngoại cảnh, duy trì sự sống. Các chất điều hòa sinh trƣởng khác nhau đƣợc tổng hợp với một lƣợng rất nhỏ ở các cơ quan đến một bộ phận nhất định của cây, từ đó chuyển sang các bộ phận khác để điều tiết hoạt động sinh lý của cây.
Gibberellin (GA3) đƣợc tổng hợp ở tất cả các bộ phận còn non của cây và c 5 đƣợc vận chuyển không phân cực. Gibberellin có tác dụng nhiều đối với cây ăn qua nhƣ: thúc đẩy phát triển cây non; kích thích ra hoa và tạo quả của cây. Phân bón lá thƣờng gồ m 3 thành phần chính : các nguyên tố đa lƣợng , trung lƣơ ̣ng và vi lƣơ ̣ng , ngoài ra còn có một số chất kích thích sinh trƣởng. Vai trò của phân bón lá đối với cây trồng là tác động tổng hợp của từng nhóm các nguyên tố đa lƣơ ̣ng, trung lƣơ ̣ng và vi lƣơ ̣ng, chúng có vai trò quan trọng trong đời số ng cây trồ ng.
Trong cây trồ ng luôn tồ n ta ̣i các cơ chế điề u chỉnh các quá trình sinh trƣởng và phát triể n nhằ m thích ƣ́ng với các điề u kiê ̣n ngoa ̣i cảnh, duy trì sƣ̣ số ng. Việc áp dụng biện pháp kỹ thuật bón phân trong từng giai đoạn là rất cần thiết vì cây trồng hấp thu dinh dƣỡng nuôi cây phần lớn qua bộ rễ, tuy nhiên hàm lƣợng dinh dƣỡng trong đất là không đủ, đặc biệt là các yếu tố vi lƣợng. Chính vì thế, việc phun phân bón lá nhằm bổ sung dinh dƣỡng cho cây là rất cần thiết. Nghiên cứu cải tiến cácphƣơng pháp phun bón phân cho cây trồng đã đƣợc thực hiện nhiều năm trên nhiều loại cây trồng.
Phân bón qua lá cung cấp nhanh, kịp thời các chất dinh dƣỡng đa lƣợng, vi lƣợng cần thiết cho quá trình sinh trƣởng sinh dƣỡng và sinh trƣởng sinh thực của cây, đặc biệt là thời kỳ cây sinh trƣởng mạnh, cần tập trung dinh dƣỡng để tạo hoa, nuôi quả. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan đến đề tài Hàm Yên là một huyện miền núi, phía Bắc giáp huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang, phía Nam giáp huyện Yên Sơn, phía Đông giáp xã Tân Mỹ của huyện Chiêm Hóa tỉnh Tuyên Quang, phía Tây giáp huyện Yên Bình, Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Tổng diện tích đất tự nhiên trong toàn huyện là 90.092,53 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp của vùng sản xuất cam tập trung 64.661,9 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp 12.447,4 ha (đất trồng cây hàng năm 4.937,4 ha, đất trồng cây lâu năm là 7.509,9 ha), đất lâm nghiệp 51.725,1 ha; diện tích nuôi trồng thuỷ sản, đất nông nghiệp khác 391,7 ha, địa hình đất đai chủ yếu là đồi núi. c 6 Kinh tế của huyện Hàm Yên chủ yếu là sản xuất nông lâm nghiệp và trồng cây ăn quả.
Với ƣu điểm có hệ thống đƣờng giao thông tƣơng đối thuận đó là có trục đƣờng quốc lộ 2 và đƣờng tỉnh lộ ĐT 189, ĐT 178 chạy qua, thuận lợi cho việc lƣu thông hàng hoá cũng nhƣ việc phát triển kinh tế xã hội trong vùng sản xuất cam tập trung. Nguồn gốc cam quýt và phân loại 2.