Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cây ăn quả có múi (Citrus) giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu cây trồng nông nghiệp tại Việt Nam nhờ giá trị dinh dưỡng và hiệu quả kinh tế. Cây cam sành (Citrus nobilis Lour.) là cây trồng đặc sản chủ lực tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang, đã được cấp chứng nhận nhãn hiệu và đạt nhiều danh hiệu như Top 50 trái cây đặc sản nổi tiếng nhất Việt Nam, Top 10 thương hiệu nổi tiếng Việt Nam (2013) và Thương hiệu vàng nông nghiệp Việt Nam (2015). Toàn huyện có trên 4.000 ha đất trồng cam, tập trung tại các xã như Phù Lưu, Yên Thuận, Bạch Xa, Minh Khương, Yên Lâm.
Tuy nhiên, thực tiễn sản xuất cam tại huyện Hàm Yên đang đối mặt với nhiều hạn chế:
- Quy mô sản xuất còn mang tính nhỏ lẻ, phân tán.
- Công tác giống chưa được chú trọng đúng mức; các giống cam cũ dần bị thoái hóa nhưng chưa tuyển chọn được giống ưu tú để nhân rộng đại trà; cơ cấu giống thiếu các giống cam mới không hạt hoặc ít hạt nhằm đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng.
- Vị quả cam sành bản địa còn chua và nhiều hạt; diện tích đất trồng có xu hướng suy giảm.
- Việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật về phân bón và chất điều hòa sinh trưởng chưa đồng bộ, dẫn đến hiện tượng vườn cam nhanh tàn cỗi, sâu bệnh hại phát sinh nhiều, tỷ lệ rụng hoa và quả non cao, làm suy giảm năng suất và chất lượng quả.
Nhằm giải quyết các vấn đề trên, đề tài khóa luận "Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống cam không hạt và ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và phân bón lá tới khả năng đậu quả giống cam sành tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang" xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá đặc điểm nông sinh học của một số giống cam không hạt nhằm lựa chọn giống có triển vọng, thích nghi tốt với điều kiện sinh thái huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
- Đánh giá ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và phân bón lá đến khả năng đậu quả của giống cam sành bản địa, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng quả.
- Yêu cầu (nhiệm vụ) nghiên cứu:
- Đánh giá được đặc điểm nông sinh học của một số giống cam không hạt trồng tại huyện Hàm Yên.
- Đánh giá ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật sử dụng phân bón lá đến năng suất và chất lượng quả cam sành.
- Đánh giá ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật sử dụng chất điều hòa sinh trưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây cam sành.
- Đối tượng nghiên cứu:
- Bộ giống cam: Giống cam Mật không hạt, giống cam V2, giống cam sành không hạt LĐ6 và giống cam sành Hàm Yên (làm đối chứng).
- Phân bón lá và chất điều hòa sinh trưởng: Phân bón lá Đầu Trâu 902 và chất kích thích sinh trưởng Gibberellin (GA3 Thiên Nông).
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Thí nghiệm thực hiện tại vườn cam của nông dân xã Yên Lâm, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
- Thời gian: Từ tháng 1 năm 2017 đến tháng 5 năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở sinh lý thực vật học và chọn tạo giống cây ăn quả có múi:
- Cơ sở sinh lý và di truyền học: Quá trình sinh trưởng, phân cành và ra lộc (lộc Xuân, lộc Hè, lộc Thu, lộc Đông) quyết định bộ khung tán và khả năng hình thành cành mang quả của cây có múi. Cơ chế không hạt ở cây có múi được giải thích qua các nguyên nhân: tam bội thể ($3x$), hiện tượng trinh sản, hạt lép, bất dục đực/cái hoàn toàn hoặc từng phần, và tính tự bất hòa hợp (self-incompatibility).
- Cơ chế dinh dưỡng và điều hòa sinh trưởng: Gibberellin (GA3) có vai trò thúc đẩy phân chia tế bào, kích thích ra hoa, ức chế quá trình hình thành tầng rời ở cuống hoa/quả non, từ đó hạn chế rụng quả non sinh lý. Phân bón qua lá bổ sung kịp thời các nguyên tố đa lượng, trung lượng và vi lượng ($N, P, K, Ca, Mg, S, Zn, B, Mo, Mn, Fe, Cu$) với hiệu suất hấp thu qua lỗ khí khổng và gian bào cao hơn từ 8 đến 10 lần so với bón qua đất.
- Yêu cầu sinh thái: Cây cam sành sinh trưởng trong khoảng nhiệt độ 12 – 39°C (thích hợp nhất 23 – 29°C), độ ẩm không khí 75%, độ ẩm đất 60%, lượng mưa hàng năm khoảng 1.500 – 2.000 mm, đất tơi xốp, tầng canh tác dày, độ pH từ 4 – 8 (thích hợp nhất 5,5 – 6) và mực nước ngầm sâu dưới 80 cm – 1 m.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đồng ruộng được áp dụng cụ thể:
| Tiêu chí |
Thí nghiệm 1 (Đặc điểm nông sinh học giống) |
Thí nghiệm 2 (Ảnh hưởng của GA3 và phân bón lá) |
| Đối tượng/Nghiệm thức |
4 công thức: CT1 (Cam Mật không hạt), CT2 (Cam V2), CT3 (Cam sành LĐ6), CT4 (Cam sành Hàm Yên - ĐC). |
4 công thức: CT1 (Phun nước lã - ĐC), CT2 (Phun GA3 Thiên Nông), CT3 (Phun phân bón lá Đầu Trâu), CT4 (Phun GA3 Thiên Nông + Đầu Trâu). |
| Vật liệu cây trồng |
Vườn cam trồng tháng 4/2015 (2 năm tuổi), chăm sóc theo nền chung. |
Vườn cam sành 7 năm tuổi thời kỳ kinh doanh, chăm sóc theo nền chung. |
| Quy mô và bố trí |
Khảo nghiệm cây lâu năm, mỗi CT gồm 5 cây, nhắc lại 3 lần (Tổng: 60 cây). Đai bảo vệ trồng giống LĐ6. |
Mỗi CT gồm 3 cây, mỗi cây là 1 lần nhắc lại (Tổng: 12 cây). |
| Quy trình xử lý |
Theo dõi sinh trưởng tự nhiên trong điều kiện canh tác đồng nhất. |
Phun 3 lần: Lần 1 (trước nở hoa 5 – 7 ngày), Lần 2 (khi hoa nở rộ), Lần 3 (sau tắt hoa 5 ngày). Phun ướt đều chùm hoa khi trời râm mát. |
| Chỉ tiêu theo dõi |
Chiều cao cây, đường kính tán, đặc điểm phân cành cấp I, kích thước và hình thái lá (đo 30 lá/giống), động thái đợt lộc Xuân, tình hình sâu bệnh hại chính. |
Thời gian bắt đầu nở hoa (10%), nở rộ (75%), kết thúc nở hoa; số lượng quả đậu, số hoa/quả non rụng, tính tỷ lệ đậu quả (%) qua các đợt theo dõi. |
| Xử lý số liệu |
Phân tích phương sai (ANOVA), kiểm định sai khác trung bình bằng chuẩn LSD và CV% qua phần mềm chuyên dụng IRRISTAT và EXCEL. |
|
Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm: số liệu điều tra thực địa tại xã Yên Lâm (Hàm Yên, Tuyên Quang); số liệu thống kê sản xuất cam quýt từ FAOSTAT (2017), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2017), và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang.
Nội dung chính theo từng chương
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ tiềm năng phát triển cây ăn quả có múi tại Hàm Yên và thực trạng suy thoái giống, tỷ lệ đậu quả thấp của giống cam sành địa phương. Phần này xác định rõ mục đích, yêu cầu kỹ thuật, ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung dẫn liệu cho nghiên cứu cây có múi và ý nghĩa thực tiễn phục vụ định hướng quy hoạch, nâng cao thu nhập cho người nông dân trồng cam.
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chương này tổng kết toàn diện các tài liệu khoa học liên quan:
- Nguồn gốc và phân loại: Chi Citrus có nguồn gốc từ vùng Đông Nam Á. Phân loại theo chemotaxonomy và hình thái chia thành các nhóm chính, trong đó loài cam sành thuộc nhóm quýt Kinh (Citrus nobilis Lour.), cam ngọt (Citrus sinensis Osbeck).
- Đặc điểm giống khảo nghiệm: Giống cam V2 (chọn lọc từ Valencia Olinda qua vi ghép sạch bệnh); giống cam sành không hạt LĐ6 (Viện Cây ăn quả miền Nam chọn tạo từ dòng CS8 chiếu xạ tia gamma mầm ngủ, tỷ lệ hạt phấn bất dục > 70%, số hạt/quả < 2); giống cam Mật không hạt (chọn lọc từ cây trồng hạt, bất dục phấn > 95%).
- Thực trạng sản xuất cam quýt:
- Thế giới (2014): Diện tích đạt 3.885,9 nghìn ha, năng suất trung bình 182,3 tấn/ha, tổng sản lượng 70.856,3 nghìn tấn (Châu Á có diện tích lớn nhất với 1.562,2 nghìn ha nhưng năng suất thấp hơn Châu Mỹ).
- Việt Nam (2014): Tổng diện tích 75,6 nghìn ha (diện tích cho thu hoạch 58,3 nghìn ha), sản lượng 736,1 nghìn tấn. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long chiếm tỷ trọng lớn nhất (39,2 nghìn ha diện tích; 496,0 nghìn tấn sản lượng).
- Huyện Hàm Yên (2014): Tổng diện tích đạt 4.930 ha. Xã Phù Lưu có diện tích lớn nhất (1.619 ha, sản lượng 15.699,9 tấn), tiếp theo là xã Yên Thuận (541,9 ha), thấp nhất là xã Bạch Xa (77,4 ha).
- Tổng quan về phân bón lá và chất điều hòa sinh trưởng: Lược khảo các thí nghiệm của Skoong (1940), Hoàng Minh Tấn (2000), Bàn Thúy Nga (2013 trên cam sành Bắc Quang), Nguyễn Danh Đức (2014 trên cam Vinh) chứng minh hiệu lực của GA3, $\alpha$-NAA và phân bón lá trong việc kích thích sinh trưởng và hạn chế rụng quả non.
PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xây dựng chi tiết hai hệ thống thí nghiệm tại xã Yên Lâm. Xác định các chỉ tiêu và công thức tính toán:
- Tỷ lệ bệnh hại:
$$\text{TLB } (%) = 100 - \left(\frac{\text{Số cá thể bị bệnh}}{\text{Tổng cá thể theo dõi}} \times 100\right)$$
- Chỉ số bệnh (phân cấp 4 cấp: Cấp 0: không bị bệnh; Cấp 1: $<10%$; Cấp 2: 11 – 25%; Cấp 3: 26 – 50% diện tích vết bệnh):
$$\text{CSB} = \frac{\sum (a \times b)}{N \times T} \times 100$$
(trong đó $a$ là số lá/quả bị bệnh ở cấp $b$; $N$ là tổng số theo dõi; $T$ là trị số cấp bệnh cao nhất).
- Tỷ lệ đậu quả:
$$\text{Tỷ lệ đậu quả } (%) = \frac{\text{Số quả đậu tại thời điểm theo dõi}}{\text{Tổng số hoa, quả non rụng} + \text{Số quả đậu}} \times 100$$
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Chương này công bố các dữ liệu thực nghiệm thu được từ tháng 1 đến tháng 5/2017:
1. Đặc điểm sinh trưởng hình thái và lộc Xuân của các giống cam
Các giống cam không hạt đều thể hiện sức sinh trưởng vượt trội so với giống cam sành đối chứng:
| Chỉ tiêu hình thái và lộc Xuân |
CT1 (Cam Mật) |
CT2 (Cam V2) |
CT3 (Cam sành LĐ6) |
CT4 (Cam sành ĐC) |
Sai khác ($P$, LSD) |
| Chiều cao cây tháng 5 (cm) |
254,07 |
262,80 |
283,20 |
221,53 |
$P < 0,05$; $\text{CV} = 3,8%$ |
| Đường kính tán tháng 5 (cm) |
172,80 |
192,97 |
187,77 |
142,67 |
$P < 0,05$; $\text{CV} = 4,0%$ |
| Số cành cấp I (cành/cây) |
4,00 |
3,00 |
3,87 |
3,40 |
Không chênh lệch lớn |
| Chiều cao phân cành (cm) |
38,60 |
33,30 |
41,07 |
35,33 |
Dao động 33,3 – 41,07 |
| Góc độ phân cành (độ) |
30,33 |
34,00 |
29,67 |
26,00 |
Đều $< 45^\circ$ (hướng đứng) |
| Kích thước lá: Dài $\times$ Rộng (cm) |
14,1 $\times$ 6,08 |
15,3 $\times$ 7,58 |
8,7 $\times$ 4,40 |
10,8 $\times$ 5,00 |
V2 có phiến lá lớn nhất |
| Thời gian đợt lộc Xuân (ngày) |
27/02 – 10/04 (42) |
26/02 – 09/04 (42) |
25/02 – 09/04 (43) |
25/02 – 09/04 (43) |
Tập trung 42 – 43 ngày |
2. Tình hình sâu bệnh hại chính
- Sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella): Gây hại chủ yếu trên lộc non. Mức độ gây hại ở giống cam Mật và cam V2 là nhẹ ($< 3\text{ con/cành}$), trong khi ở giống cam sành và cam sành LĐ6 ở mức trung bình ($3 - 5\text{ con/cành}$).
- Rệp sáp (Pseudococcus sp.): Phát sinh mạnh vào tháng 2 – 3; gây hại nhẹ trên cam Mật và cam sành đối chứng; gây hại trung bình trên cam V2 và cam sành LĐ6.
- Nhện đỏ (Panonychus citri): Gây hại vào tháng 3 – 4; gây hại nặng trên giống cam sành Hàm Yên ($> 5\text{ con/cành}$), gây hại trung bình trên 3 giống không hạt còn lại.
- Bệnh loét (Xanthomonas campestris pv. citri): Xuất hiện vào tháng 4 – 5; mức độ hại nhẹ (Cấp 1: vết bệnh $< 10%$ diện tích) trên cam Mật và cam V2; mức độ trung bình (Cấp 2: vết bệnh 11 – 25%) trên cam sành LĐ6 và cam sành Hàm Yên.
3. Ảnh hưởng của GA3 và phân bón lá đến ra hoa và đậu quả cam sành
- Thời gian ra hoa: Tổng thời gian từ khi bắt đầu nở hoa đến khi kết thúc nở hoa dao động từ 27 đến 28 ngày ở tất cả các công thức (CT1: 27 ngày; CT2: 28 ngày; CT3: 27 ngày; CT4: 28 ngày). Các nghiệm thức xử lý GA3 và phân bón lá không làm thay đổi có ý nghĩa thời gian ra hoa của cam sành.
- Động thái và tỷ lệ đậu quả:
| Công thức thí nghiệm |
Tỷ lệ đậu quả ngày 03/04 (%) |
Tỷ lệ đậu quả ngày 12/04 (%) |
Tỷ lệ đậu quả ngày 22/04 (%) |
| CT1 (Phun nước lã - ĐC) |
18,86 |
12,81 |
10,68 |
| CT2 (Phun GA3 Thiên Nông) |
27,94 |
24,70 |
20,65 |
| CT3 (Phun bón lá Đầu Trâu) |
23,34 |
18,47 |
15,33 |
| CT4 (GA3 + Bón lá Đầu Trâu) |
23,19 |
20,78 |
18,98 |
Kết quả theo dõi ngày 22/04/2017 cho thấy: Công thức phun GA3 Thiên Nông (CT2) cho tỷ lệ đậu quả cao nhất đạt 20,65% (cao hơn đối chứng 9,97%), tiếp đến là CT4 (phun kết hợp GA3 + Đầu Trâu) đạt 18,98%, CT3 (phân bón lá Đầu Trâu) đạt 15,33%, và thấp nhất là đối chứng CT1 chỉ đạt 10,68%.
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Tổng kết các kết luận kỹ thuật về sự sinh trưởng của bộ giống cam không hạt và hiệu quả nâng cao tỷ lệ đậu quả từ việc phun GA3 và phân bón lá trên cây cam sành tại Hàm Yên.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả định lượng cụ thể:
- Ba giống cam không hạt (Cam Mật, Cam V2, Cam sành LĐ6) đều có tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (254,07 – 283,20 cm) và đường kính tán (172,80 – 192,97 cm) vượt trội so với giống cam sành đối chứng (chiều cao 221,53 cm; đường kính tán 142,67 cm) với mức sai khác có ý nghĩa thống kê ($P < 0,05$).
- Giống cam V2 có kích thước phiến lá lớn nhất ($15,3 \times 7,58\text{ cm}$), tạo ưu thế về diện tích quang hợp.
- Về tính chống chịu, giống cam Mật không hạt và cam V2 có mức độ nhiễm sâu vẽ bùa và bệnh loét do vi khuẩn thấp hơn rõ rệt so với giống cam sành bản địa.
- Phun chất điều hòa sinh trưởng GA3 Thiên Nông đơn lẻ (CT2) hoặc kết hợp với phân bón lá Đầu Trâu 902 (CT4) theo quy trình 3 đợt giúp tăng tỷ lệ đậu quả của cam sành từ 10,68% (đối chứng) lên 18,98% – 20,65% (tăng gấp 1,77 đến 1,93 lần).
- Đề xuất và kiến nghị của tác giả:
- Khuyến nghị tiếp tục theo dõi, đánh giá khả năng sinh trưởng và năng suất quả thực thu của các giống cam không hạt (đặc biệt là cam sành LĐ6 và cam V2) trong các năm tuổi tiếp theo tại Hàm Yên.
- Đề xuất áp dụng biện pháp phun GA3 Thiên Nông và phân bón lá Đầu Trâu 902 vào 3 thời điểm xung quanh giai đoạn ra hoa (trước nở hoa 5 – 7 ngày, hoa nở rộ, sau tắt hoa 5 ngày) để hạn chế rụng quả non sinh lý cho các vườn cam sành thời kỳ kinh doanh.
- Đóng góp của khóa luận: Cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm bước đầu về đặc điểm nông sinh học của các giống cam không hạt mới du nhập vào vùng đồi núi Hàm Yên (Tuyên Quang), đồng thời xác lập căn cứ khoa học cho quy trình can thiệp ngoại sinh bằng chất điều hòa sinh trưởng và phân bón lá nhằm nâng cao hiệu quả thụ phấn, đậu quả cho cây cam sành địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Thời gian nghiên cứu ngắn (5 tháng, từ tháng 1 đến tháng 5/2017), chỉ mới bao quát được đợt lộc Xuân và giai đoạn đậu quả non ban đầu.
- Thí nghiệm giống không hạt được tiến hành trên cây 2 năm tuổi (trồng tháng 4/2015) nên chưa ghi nhận và phân tích được các chỉ tiêu năng suất thực thu và phẩm chất quả chín thương phẩm (độ Brix, hàm lượng dịch quả, hàm lượng axit, độ dày vỏ, số hạt/quả thực tế tại vùng sinh thái Hàm Yên).
- Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Tiếp tục theo dõi sinh trưởng các đợt lộc Hè, Thu, Đông và đánh giá năng suất, phẩm chất thương phẩm khi cây bước vào giai đoạn cho quả ổn định.
- Thử nghiệm mở rộng dải nồng độ và các tổ hợp tỷ lệ phối hợp giữa GA3 với các dòng phân bón qua lá giàu vi lượng Bo, Kẽm để tối ưu hóa hiệu quả đậu quả qua nhiều chu kỳ mùa vụ.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Nông học, Cây ăn quả, Trồng trọt, Công nghệ sản xuất rau hoa quả; cán bộ khuyến nông, cán bộ kỹ thuật nông nghiệp tại các địa phương vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
- Nội dung tham khảo trọng tâm:
- Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng trên cây ăn quả lâu năm theo phương pháp khối ngẫu nhiên có bảo vệ.
- Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp theo dõi động thái lộc, điều tra sâu bệnh hại theo cấp bệnh.
- Dữ liệu thực nghiệm so sánh sinh trưởng giữa các giống cam không hạt và quy trình kỹ thuật phun GA3 kết hợp phân bón lá chống rụng quả non.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận khảo nghiệm những giống cam không hạt nào và giống nào sinh trưởng mạnh nhất về chiều cao và tán cây?
Khóa luận khảo nghiệm 3 giống cam không hạt: Cam Mật không hạt, Cam V2 và Cam sành không hạt LĐ6 (đối chứng là giống cam sành Hàm Yên). Kết quả đo đếm vào tháng 5/2017 ghi nhận giống cam sành LĐ6 đạt chiều cao cây lớn nhất ($283,20\text{ cm}$, vượt đối chứng $61,67\text{ cm}$), trong khi giống cam V2 có đường kính tán lớn nhất ($192,97\text{ cm}$, vượt đối chứng $50,30\text{ cm}$).
2. Việc xử lý GA3 Thiên Nông và phân bón lá Đầu Trâu có làm thay đổi tổng thời gian ra hoa của cam sành không?
Không. Tổng thời gian từ khi bắt đầu nở hoa đến khi kết thúc nở hoa ở cả 4 công thức thí nghiệm đều dao động trong khoảng 27 – 28 ngày (CT1 đối chứng: 27 ngày; CT2: 28 ngày; CT3: 27 ngày; CT4: 28 ngày). Xử lý hóa chất chỉ làm thay đổi thời điểm nở rộ cục bộ nhưng không làm kéo dài hay rút ngắn đáng kể chu kỳ nở hoa tổng thể.
3. Nghiệm thức nào mang lại tỷ lệ đậu quả cao nhất cho cây cam sành Hàm Yên?
Nghiệm thức phun GA3 Thiên Nông (CT2) mang lại tỷ lệ đậu quả cao nhất, đạt $20,65%$ tại thời điểm ngày 22/04/2017 (cao hơn đối chứng đạt $10,68%$). Nghiệm thức kết hợp GA3 + Phân bón lá Đầu Trâu (CT4) đạt tỷ lệ đậu quả $18,98%$.
4. Mức độ gây hại của sâu vẽ bùa và bệnh loét vi khuẩn giữa các giống có sự khác biệt như thế nào?
Giống cam Mật và cam V2 có khả năng chống chịu tốt hơn, chỉ bị sâu vẽ bùa gây hại nhẹ ($< 3\text{ con/cành}$) và bệnh loét ở Cấp 1 (vết bệnh $< 10%$ diện tích lá). Ngược lại, giống cam sành đối chứng và cam sành LĐ6 bị sâu vẽ bùa gây hại ở mức trung bình ($3 - 5\text{ con/cành}$) và bệnh loét ở Cấp 2 (vết bệnh $11 - 25%$). Nhện đỏ gây hại nặng nhất trên giống cam sành bản địa ($> 5\text{ con/cành}$).
5. Kỹ thuật phun chất điều hòa sinh trưởng và phân bón lá trong thí nghiệm được tiến hành vào những thời điểm nào?
Quy trình phun được thực hiện làm 3 lần: Lần 1 phun trước khi nở hoa 5 – 7 ngày; Lần 2 phun khi hoa đang nở rộ; Lần 3 phun sau khi tắt hoa 5 ngày. Việc phun thuốc được thực hiện bằng cách phun ướt đều toàn bộ chùm nụ, hoa và quả non vào thời điểm trời râm mát.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Trang đã cung cấp những dẫn liệu thực nghiệm có giá trị về đặc tính nông sinh học vượt trội của các giống cam không hạt mới (V2, LĐ6, Cam Mật) tại xã Yên Lâm, huyện Hàm Yên. Nghiên cứu đồng thời xác định việc bổ sung chất điều hòa sinh trưởng GA3 Thiên Nông và phân bón lá Đầu Trâu 902 qua 3 giai đoạn nở hoa giúp nâng cao rõ rệt tỷ lệ đậu quả trên giống cam sành bản địa lên mức 18,98% – 20,65%. Kết quả này là cơ sở khoa học thiết thực để hoàn thiện kỹ thuật canh tác và định hướng chuyển dịch cơ cấu giống cây ăn quả có múi tại địa phương.