Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nghề trồng cây ăn quả được xác định là hướng sản xuất nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao, với mức thu nhập thực tế ghi nhận gấp từ 2 đến 4 lần so với canh tác lúa trên cùng một đơn vị diện tích. Trong nhóm cây ăn quả, cây bưởi (Citrus grandis (L.) Osbeck) thuộc chi Citrus, họ Cam quýt, giữ vị trí quan trọng nhờ giá trị dinh dưỡng cao (hàm lượng đường tổng số đạt 6 - 12%, đạm 0,6 - 0,9%, chất béo 0,1 - 0,2%, vitamin C từ 50 - 100 mg/100g quả tươi, axit hữu cơ 0,4 - 0,6%, cùng nhiều khoáng chất như P2O5, Ca, Fe, Zn, Mg và 15 loại axit amin tự do) và giá trị kinh tế trong phát triển kinh tế trang trại, hộ gia đình.

Tỉnh Thái Nguyên có tổng diện tích đất tự nhiên là 354.110 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 94.xxx ha với diện tích đất trồng cây hàng năm là 56.387 ha (chiếm 61,64%). Mặc dù miền núi phía Bắc có truyền thống và tiềm năng lớn về sản xuất cây có múi, thực trạng canh tác tại địa phương vẫn mang tính nhỏ lẻ, tự phát và đạt hiệu quả thấp do thiếu bộ giống thích nghi tốt, năng suất và chất lượng cao. Nhằm giải quyết yêu cầu tuyển chọn giống phù hợp với điều kiện sinh thái địa phương, đề tài "Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học của các giống bưởi lai tại Phú Lương - Thái Nguyên" đã được triển khai.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục đích: Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số giống bưởi lai tại Phú Lương – Thái Nguyên nhằm xác định khả năng thích ứng của chúng, làm cơ sở cho việc chọn lọc giống bưởi tốt bổ sung vào cơ cấu giống cây ăn quả tỉnh Thái Nguyên.
  2. Yêu cầu (nhiệm vụ):
    • Đánh giá và mô tả chi tiết các đặc điểm hình thái của các giống bưởi tham gia thí nghiệm.
    • Theo dõi, đánh giá khả năng sinh trưởng dinh dưỡng và khả năng ra hoa, đậu quả của các giống bưởi lai thí nghiệm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: 5 giống (dòng) bưởi lai gồm 2XB, TN2, TN3, TN4 và TN5. Toàn bộ là cây nhân giống vô tính bằng phương pháp ghép, đã được trồng 6 năm tuổi.
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 01/2014 đến tháng 05/2014.
  • Phạm vi không gian: Vườn thí nghiệm tại trang trại thuộc xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở khoa học

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa kiểu gen và môi trường trong việc biểu hiện kiểu hình sinh trưởng, phát triển của cây ăn quả lâu năm (Đào Thanh Vân và cs., 2000). Cây họ cam quýt có khoảng nhiệt độ sinh trưởng từ 12 - 39°C, thích hợp nhất ở 23 - 29°C; ẩm độ không khí thích hợp ở mức 75% và lượng mưa dao động từ 1.000 - 2.400 mm/năm. Đánh giá đặc điểm nông sinh học (hình thái thân cành, tán, cấu trúc lá, động thái ra lộc xuân, chỉ tiêu nở hoa và khả năng đậu quả non) là bước cơ bản để xác định mức độ thích ứng ngoại cảnh của các tổ hợp lai trước khi đưa vào sản xuất đại trà.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm so sánh được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn gồm 5 công thức tương ứng với 5 giống bưởi lai ($t=5$). Mỗi công thức nghiên cứu gồm 9 cây, chia làm 3 lần nhắc lại (mỗi lần nhắc lại 3 cây), tổng số cây theo dõi là 45 cây. Các biện pháp canh tác (tưới nước, bón phân, làm cỏ, phòng trừ sâu bệnh) được áp dụng đồng đều trên toàn bộ vườn thí nghiệm.
  • Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi:
    • Chỉ tiêu hình thái thân cành: Đo chiều cao cây (thước đo dài từ mặt đất đến điểm cao nhất của tán), đường kính gốc (thước kẹp tại vị trí cách mặt đất 10 cm), đường kính tán (đo theo hai hướng vuông góc và tính trung bình), góc phân cành (phân cành đứng $< 45^\circ$, phân cành ngang $> 45^\circ$), mật độ gai, độ cao phân cành cấp I, số cành cấp I và cấp II.
    • Chỉ tiêu hình thái lá: Đo trên 30 lá bánh tẻ ở cành thành thục/giống; thu thập chiều dài, chiều rộng phiến lá, chiều dài và chiều rộng eo lá, tỷ lệ dài/rộng, hình dạng và màu sắc lá.
    • Chỉ tiêu sinh trưởng cành lộc: Xác định ngày ra lộc (khi có 10% số cây nhú lộc) và thời điểm lộc thành thục (khi có 80% số lộc thành thục); theo dõi động thái tăng trưởng chiều dài lộc định kỳ 7 ngày/lần (từ ngày thứ 7 đến ngày thứ 56); đo kích thước cành thành thục (chiều dài, đường kính với $n \ge 30$ cành/công thức), số mắt lá, số lá thực tế và tính tỷ lệ lá/mắt lá.
    • Chỉ tiêu ra hoa và đậu quả: Ghi nhận ngày xuất hiện nụ (10% số cây có nụ), ngày bắt đầu nở hoa, ngày hoa nở rộ (50% hoa nở) và ngày kết thúc nở hoa (80% hoa nở rộ); phân loại dạng hoa (hoa chùm, hoa đơn, có lá hoặc không lá), đếm số cánh hoa, số chỉ nhị; xác định tỷ lệ đậu quả theo công thức: $$\text{Tỷ lệ đậu quả (%)} = \frac{\text{Tổng số quả đậu trên cây đến thời điểm theo dõi}}{\text{Tổng số quả hình thành sau khi hoa nở}} \times 100$$
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thu thập, lưu trữ dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel; phân tích thống kê phương sai và kiểm định sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ($LSD_{0.05}$, $Cv%$) bằng phần mềm chuyên dụng IRRISTAT 5.0.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Nội dung chương trình bày lý do chọn đề tài dựa trên tiềm năng kinh tế vượt trội của cây ăn quả so với cây lương thực và vai trò của cây bưởi trong chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp vùng trung du miền núi phía Bắc. Tác giả nêu rõ thực trạng thiếu giống bưởi chất lượng, quy mô sản xuất còn phân tán tại tỉnh Thái Nguyên, từ đó xác định mục đích nghiên cứu, 2 yêu cầu cụ thể, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác đào tạo và sản xuất nông nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước:

  • Tình hình sản xuất bưởi trên thế giới: Diện tích, năng suất và sản lượng toàn cầu giai đoạn 2003 - 2012, trong đó năm 2012 diện tích bưởi thế giới đạt 253.971 ha, năng suất trung bình 20,85 tấn/ha, sản lượng đạt 6.xxx.xxx tấn; phân tích đặc điểm các vùng trồng cam quýt chính (Châu Mỹ, Địa Trung Hải - Châu Âu, Châu Á).
  • Thực trạng cây có múi tại Việt Nam: Nêu giá trị xuất khẩu cây có múi giai đoạn 2005 - 2012 (tổng kim ngạch tăng từ 559 nghìn USD năm 2005 lên 2.702 nghìn USD năm 2012, riêng bưởi đạt 1.111 nghìn USD vào năm 2012); đánh giá tiềm năng và rào cản tại vùng trung du miền núi phía Bắc, dải ven biển miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long.
  • Đặc điểm thực vật học và yêu cầu sinh thái: Khái quát phân loại chi Citrus, Poncirus, Fortunella; phân tích cấu trúc bộ rễ ăn nông (0 - 30 cm), các đợt cành trong năm (xuân, hè, thu, đông), cấu tạo hoa, quả, hạt và hai đợt rụng quả sinh lý; các yêu cầu về nhiệt độ, ánh sáng, ẩm độ, đất đai và dinh dưỡng khoáng (N, P, K, Mg, vi lượng); nhận diện những khó khăn lớn do dịch bệnh greening và canh tác tự phát.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày cụ thể địa điểm tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương; 5 giống bưởi lai 6 năm tuổi gồm 2XB, TN2, TN3, TN4, TN5; thiết kế thí nghiệm theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn gồm 5 công thức x 9 cây = 45 cây; quy trình đồng bộ hóa kỹ thuật chăm sóc; hệ thống hóa các chỉ tiêu đo đếm hình thái, động thái sinh trưởng lộc xuân, tập tính ra hoa, tỷ lệ đậu quả và ứng dụng phần mềm IRRISTAT 5.0, Excel để xử lý thống kê.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương tập trung phân tích các chuỗi số liệu thực nghiệm thu thập từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2014:

  • Diễn biến thời tiết: Nhiệt độ không khí trung bình tại Thái Nguyên là 21,14°C (tháng 1 thấp nhất: 16,6°C, tháng 5 cao nhất: 28,4°C), phù hợp cho bưởi sinh trưởng. Tuy nhiên, độ ẩm không khí trung bình lên tới 82,8%, cá biệt giai đoạn tháng 2 - 4 dao động từ 82 - 91%, độ ẩm quá cao đã ảnh hưởng bất lợi tới khả năng thụ phấn và đậu quả.
Chỉ tiêu thời tiết năm 2014 Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Trung bình / Tổng
Nhiệt độ trung bình (°C) 16,6 16,6 19,4 24,7 28,4 21,14
Nhiệt độ cao nhất (°C) 25,8 27,6 30,6 32,5 32,9 29,88
Nhiệt độ thấp nhất (°C) 6,3 8,4 13,0 19,4 25,2 14,46
Lượng mưa (mm) 3,7 29,7 85,9 139,3 152,2 Tổng: 410,8
Ẩm độ không khí (%) 73 82 91 89 79 82,8
  • Khả năng tăng trưởng kích thước cây:
    • Tăng trưởng chiều cao cây dao động từ 3,88 - 5,33 cm; giống TN4 tăng mạnh nhất (5,33 cm), 2XB tăng chậm nhất (3,88 cm) với sai khác có ý nghĩa thống kê ($LSD_{0.05} = 1,26$). Đến tháng 5/2014, TN2 đạt chiều cao tuyệt đối lớn nhất (375,5 cm).
    • Tăng trưởng đường kính gốc dao động từ 0,37 - 0,48 cm; TN2 tăng cao nhất (0,48 cm), TN4 tăng thấp nhất (0,37 cm) ($LSD_{0.05} = 0,10$).
    • Tăng trưởng đường kính tán dao động từ 3,33 - 4,22 cm; giống TN2 tăng lớn nhất (4,22 cm), giống TN5 tăng nhỏ nhất (3,33 cm) ($LSD_{0.05} = 0,49$). Đến tháng 5/2014, tán của TN4 rộng nhất (393,63 cm).
Giống thí nghiệm Tăng trưởng chiều cao (cm) Tăng trưởng đường kính gốc (cm) Tăng trưởng đường kính tán (cm)
2XB 3,88 0,40 4,11
TN2 3,99 0,48 4,22
TN3 4,55 0,41 3,55
TN4 5,33 0,37 3,88
TN5 5,11 0,44 3,33
LSD 0.05 1,26 0,10 0,49
Cv% 14,6 13,5 6,8
  • Đặc điểm phân cành và gai: Tất cả 5 giống đều có góc phân cành $< 45^\circ$ (dạng phân cành đứng) và hoàn toàn không có gai trên thân cành. Số cành cấp I dao động từ 3,00 - 3,44 cành; đường kính cành cấp I đạt 6,39 - 7,61 cm; chiều cao phân cành cấp I đạt 30,77 - 37,10 cm; số cành cấp II dao động từ 15,66 - 18,33 cành/cây.
  • Hình thái lá: Giống 2XB, TN4, TN5 có lá hình bầu dục, màu xanh vàng; giống TN2 và TN3 có lá hình elip, màu xanh thẫm. Chiều dài phiến lá dao động từ 14,75 cm (TN3) đến 16,80 cm (2XB); chiều rộng phiến lá đạt 6,44 cm (TN3) đến 7,92 cm (TN2). Eo lá có chiều dài từ 3,12 - 4,16 cm, chiều rộng eo lá đạt 1,46 - 2,29 cm; tỷ lệ dài/rộng lá dao động từ 1,94 - 2,33.
  • Đặc điểm sinh trưởng lộc xuân:
    • Thời điểm nhú lộc xuất hiện từ ngày 05/02 (giống 2XB) đến ngày 14/02 (giống TN5). Thời gian từ nhú lộc đến lộc thành thục kéo dài 42 ngày ở hầu hết các giống.
    • Động thái dài lộc tăng nhanh vượt trội trong 28 ngày đầu (chiều dài đạt trên 82% độ dài thành thục: 2XB đạt 82,6%, TN2 đạt 83,1%, TN3 đạt 84,7%, TN4 đạt 85,0%, TN5 đạt 84,0%). Tốc độ vươn dài chậm dần và dừng lại ở khoảng ngày thứ 42 đến ngày thứ 56.
    • Chiều dài cành thành thục dao động từ 18,05 cm (TN3) đến 18,87 cm (2XB); đường kính gốc cành thành thục đạt 0,24 - 0,26 cm. Số lá trên cành dao động từ 9,65 - 11,07 lá; số mắt lá từ 11,96 - 13,79 mắt/cành. Giống TN4 có tỷ lệ lá/mắt lá thấp nhất (0,82 - trung bình rụng 4 lá/cành), trong khi các giống khác đạt từ 0,88 - 0,91 (chỉ rụng trung bình 2 lá/cành).
  • Tập tính ra hoa và tỷ lệ đậu quả:
    • Nụ hoa xuất hiện tập trung từ ngày 10/02 đến 19/02; hoa nở rộ từ 27/02 đến 05/03; kết thúc nở hoa từ 10/03 đến 21/03. Tổng thời gian nở hoa kéo dài 27 - 30 ngày (TN5 ngắn nhất với 27 ngày; TN3, TN4 dài nhất với 30 ngày).
    • Cả 5 giống đều xuất hiện 2 dạng hoa: hoa chùm và hoa đơn. Về màu sắc và cấu tạo: giống 2XB có hoa màu trắng sáng, 5 cánh, 26 chỉ nhị; TN2 có hoa màu trắng ngà, 5 cánh, 30 chỉ nhị; TN3 hoa trắng ngà, 4 cánh, 22 chỉ nhị; TN4 hoa trắng ngà, 4 - 5 cánh, 21 chỉ nhị; TN5 hoa trắng ngà, 4 - 5 cánh, 25 chỉ nhị.
    • Tỷ lệ đậu quả theo dõi đến tháng 5 có sự chênh lệch lớn giữa các giống với độ tin cậy 95% ($LSD_{0.05} = 1,87$; $Cv% = 22,5$):
Công thức / Giống Số quả hình thành sau hoa nở (quả/cây) Số quả đậu đến tháng 5 (quả/cây) Tỷ lệ đậu quả (%)
2XB 269,77 4,90 1,81
TN2 148,44 20,77 13,99
TN3 143,77 3,00 2,08
TN4 169,11 7,11 4,20
TN5 - 0,00 0,00
LSD 0.05 1,87
Cv% 22,5

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận tổng kết lại các phát hiện thực nghiệm về đặc tính không gai, dạng phân cành đứng, kích thước lá, các chỉ số tăng trưởng lộc xuân và khẳng định giống TN2 có các chỉ tiêu nông sinh học và khả năng đậu quả vượt trội trong điều kiện sinh thái tại Phú Lương, Thái Nguyên.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác định đầy đủ đặc điểm hình thái thực vật của 5 giống bưởi lai: toàn bộ đều có cành mọc đứng ($< 45^\circ$), thân cành hoàn toàn không có gai, giúp thuận lợi cho kỹ thuật chăm sóc, tỉa cành và thu hái.
  • Đo lường chính xác các thông số sinh trưởng dinh dưỡng: mức tăng trưởng chiều cao cây từ 3,88 - 5,33 cm; tăng trưởng đường kính gốc từ 0,37 - 0,48 cm; đường kính tán tăng từ 3,33 - 4,22 cm.
  • Ghi nhận quy luật sinh trưởng lộc xuân: lộc nhú tập trung vào nửa đầu tháng 2, thời gian thành thục 42 ngày; giai đoạn 28 ngày đầu quyết định trên 82% chiều dài cành lộc trước khi dừng hẳn ở ngày thứ 42 - 56. Chiều dài cành xuân thành thục đạt 18,05 - 18,87 cm.
  • Đánh giá khả năng đậu quả non: giống TN2 thể hiện ưu thế vượt trội với số quả đậu đạt 20,77 quả/cây, tương ứng tỷ lệ đậu quả 13,99% (cao hơn rõ rệt so với TN4 đạt 4,20%, TN3 đạt 2,08%, 2XB đạt 1,81% và TN5 không đậu quả).

Giải pháp và khuyến nghị kỹ thuật từ tác giả

  • Tận dụng đặc điểm cành không gai để áp dụng cơ giới hóa nhẹ và thuận tiện trong tạo tán, đốn tỉa.
  • Cần khống chế chiều cao cây trong kỹ thuật canh tác nhằm kích thích mở rộng đường kính tán, gia tăng số lượng cành quả hữu hiệu.
  • Thực hiện bón đón lộc trước khi lộc nhú nhằm cung cấp dinh dưỡng kịp thời, giúp lộc xuân vươn dài tập trung và phát triển khỏe.
  • Áp dụng các biện pháp tỉa bớt hoa chùm, hoa không nằm ở nách lá và hoa nở muộn để giảm tiêu hao dinh dưỡng đạm của cây trong vụ xuân, đồng thời hạn chế tác động tiêu cực của ẩm độ không khí quá cao (82 - 91%) trong thời kỳ nở hoa.

Đóng góp của đề tài

Nghiên cứu cung cấp hệ thống dẫn liệu thực nghiệm gốc về các chỉ tiêu nông sinh học của các dòng bưởi lai ghép 6 năm tuổi tại huyện Phú Lương, làm cơ sở khoa học để sàng lọc giống thích ứng tốt (đặc biệt là dòng TN2) bổ sung vào cơ cấu cây ăn quả tỉnh Thái Nguyên.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi thời gian nghiên cứu của khóa luận ngắn, chỉ kéo dài 5 tháng (từ tháng 01/2014 đến tháng 05/2014). Do đó, tác giả mới chỉ theo dõi được đợt lộc xuân và giai đoạn đầu của quá trình hình thành quả non (đến giữa tháng 5/2014). Nghiên cứu chưa theo dõi được các đợt lộc hè, lộc thu, chưa đánh giá được đợt rụng quả sinh lý thứ hai, năng suất thực thu, khối lượng quả chín cũng như các chỉ tiêu chất lượng nông sản (độ brix, hàm lượng axit, tỷ lệ phần ăn được) của các giống bưởi lai.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi sinh trưởng và năng suất của các giống bưởi lai qua trọn vẹn chu kỳ sinh trưởng cả năm; đánh giá năng suất quả thương phẩm, phân tích phẩm chất quả khi thu hoạch và thử nghiệm các biện pháp kỹ thuật canh tác (phân bón qua lá, chất điều hòa sinh trưởng) nhằm nâng cao tỷ lệ đậu quả cho các giống có tiềm năng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn dữ liệu chuyên khảo có giá trị đối với:

  • Sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Trồng trọt và Cây ăn quả: tham khảo phương pháp thiết kế thí nghiệm theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn (CRD) trên cây ăn quả lâu năm, bộ chỉ tiêu đo đếm hình thái - nông sinh học theo quy chuẩn nông học và cách xử lý số liệu phương sai bằng phần mềm IRRISTAT 5.0.
  • Cán bộ khuyến nông và người sản xuất tại Thái Nguyên cũng như các tỉnh trung du miền núi phía Bắc: tham khảo đặc tính sinh trưởng, tập tính ra hoa của từng dòng bưởi lai (đặc biệt là tiềm năng sinh trưởng cân đối và tỷ lệ đậu quả cao của dòng TN2 so với TN4, TN3, 2XB, TN5) để định hướng chọn giống và điều chỉnh lịch bón phân đón lộc, tỉa hoa hợp lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu những giống bưởi nào và cây thí nghiệm có đặc điểm gì về nguồn gốc, độ tuổi?

Khóa luận nghiên cứu 5 giống (dòng) bưởi lai gồm: 2XB, TN2, TN3, TN4 và TN5. Toàn bộ cây thí nghiệm là giống nhân bằng phương pháp ghép và đã được trồng được 6 năm tuổi tại trang trại ở xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.

2. Đặc điểm phân cành và mật độ gai của các giống bưởi lai thí nghiệm có gì đáng chú ý?

Tất cả 5 giống bưởi lai tham gia thí nghiệm đều có góc phân cành nhỏ hơn $45^\circ$, thuộc dạng phân cành đứng. Về mật độ gai, tất cả các giống đều hoàn toàn không có gai trên thân cành, tạo thuận lợi lớn cho người làm vườn trong quá trình chăm sóc, cắt tỉa cành và thu hoạch quả.

3. Động thái tăng trưởng chiều dài lộc xuân diễn ra theo quy luật nào qua các mốc thời gian?

Chiều dài lộc xuân tăng trưởng rất nhanh và mạnh trong 28 ngày đầu sau khi nhú; đến ngày thứ 28, chiều dài lộc của tất cả các giống đều đạt trên 82% chiều dài cành thành thục (2XB đạt 82,6%, TN2 đạt 83,1%, TN3 đạt 84,7%, TN4 đạt 85,0%, TN5 đạt 84,0%). Từ sau 28 ngày, tốc độ vươn dài chậm dần và ngừng hẳn trong khoảng từ ngày thứ 42 đến ngày thứ 56, nhường ưu thế cho sự mở rộng diện tích lá và tăng trưởng đường kính cành.

4. Tỷ lệ đậu quả non theo dõi đến tháng 5/2014 giữa các giống có sự chênh lệch ra sao?

Tỷ lệ đậu quả giữa các giống có sự chênh lệch rõ rệt và có ý nghĩa thống kê ở mức tin cậy 95% ($LSD_{0.05} = 1,87$). Giống TN2 đạt tỷ lệ đậu quả cao nhất với 13,99% (giữ được 20,77 quả/cây từ 148,44 quả non ban đầu). Tiếp theo là giống TN4 đạt 4,20% (7,11 quả/cây), giống TN3 đạt 2,08% (3,00 quả/cây), giống 2XB đạt 1,81% (4,90 quả/cây từ 269,77 quả ban đầu), riêng giống TN5 không đậu quả (0%).

5. Yếu tố thời tiết nào tại Thái Nguyên trong giai đoạn nghiên cứu đã gây bất lợi cho cây bưởi?

Mặc dù nhiệt độ trung bình từ tháng 1 đến tháng 5/2014 là 21,14°C nằm trong khoảng thích hợp cho bưởi sinh trưởng, ẩm độ không khí trung bình lại lên tới 82,8%. Đặc biệt từ tháng 2 đến tháng 4, ẩm độ không khí luôn ở mức rất cao (82 - 91%), vượt xa mức ẩm độ tối ưu của cây bưởi (75%), gây ảnh hưởng xấu trực tiếp đến khả năng tung phấn, thụ phấn và hình thành quả non.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nội Nguyệt Anh đã thực hiện thành công việc đánh giá so sánh các chỉ tiêu nông sinh học của 5 giống bưởi lai ghép 6 năm tuổi tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên trong vụ xuân 2014. Kết quả nghiên cứu xác định các giống tham gia thí nghiệm đều mang đặc tính phân cành đứng và thân cành không có gai. Trong số các vật liệu thí nghiệm, dòng bưởi lai TN2 thể hiện sự vượt trội về khả năng sinh trưởng đường kính gốc, đường kính tán và đạt tỷ lệ đậu quả non cao nhất (13,99%), chứng minh tiềm năng thích ứng tốt với điều kiện sinh thái địa phương. Dẫn liệu của đề tài đóng góp cơ sở thực nghiệm quan trọng cho công tác nghiên cứu chọn tạo và phát triển cơ cấu giống cây có múi tại tỉnh Thái Nguyên.