Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đánh giá đặc điểm nông sinh học của các dòng cà chua chống chịu bệnh sương mai chọn tạo bằng chỉ thị phân tử

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của các dòng cà chua chống chịu bệnh sương mai, ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

48
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ, THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích nghiên cứu

1.2. Yêu cầu của đề tài

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tình hình sản xuất cà chua trong giai đoạn hiện nay

2.2. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới

2.3. Bệnh sương mai hại cà chua

2.4. Chọn tạo giống cà chua chống chịu bệnh sương mai

2.5. Lập bản đồ và chọn giống bằng chỉ thị phân tử

2.6. Chỉ thị phân tử trong chọn giống chống chịu bệnh sương mai

2.7. Chọn tạo giống cà chua kháng bệnh sương mai bằng chỉ thị phân tử tại Việt Nam

3. PHẦN 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mẫu dòng/giống cà chua

3.2. Nấm bệnh sương mai

3.3. Đánh giá tính kháng bệnh sương mai

3.4. Xác định kiểu allele gene Ph3 của mẫu giống cà chua

3.5. Ly chích DNA

3.6. Xác định kiểu allele của gene Ph3

3.7. Khảo sát chọn lọc dòng có tính trạng nông học (năng suất, chất lượng)

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đánh giá tính kháng bệnh của các mẫu dòng giống cà chua

4.2. Xác định kiểu gene Ph3 của các dòng cà chua bằng chỉ thị phân tử

4.3. Đặc điểm nông sinh học các dòng cà chua trong vụ đông xuân

4.4. Đặc điểm nông sinh học các dòng cà chua vụ xuân hè

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nông sinh học và đặc điểm nông sinh học của dòng cà chua

Nghiên cứu tập trung vào đặc điểm nông sinh học của các dòng cà chua kháng bệnh sương mai. Các dòng cà chua được đánh giá về khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng quả trong các mùa vụ cụ thể như vụ đông xuânvụ xuân hè. Kết quả cho thấy, các dòng cà chua mang gene Ph3 đồng hợp tử có khả năng kháng bệnh cao và thích nghi tốt với điều kiện môi trường. Điều này giúp cải thiện năng suất và giảm thiểu thiệt hại do bệnh gây ra.

1.1. Đặc điểm sinh trưởng và năng suất

Các dòng cà chua được nghiên cứu cho thấy sự khác biệt rõ rệt về đặc điểm sinh trưởngnăng suất. Trong vụ đông xuân, các dòng mang gene Ph3 có thời gian sinh trưởng ngắn hơn và năng suất cao hơn so với các dòng không mang gene này. Điều này chứng tỏ gene Ph3 không chỉ giúp kháng bệnh mà còn cải thiện hiệu quả canh tác.

1.2. Chất lượng quả

Chất lượng quả của các dòng cà chua kháng bệnh cũng được đánh giá cao. Các chỉ số về kích thước, màu sắc và hàm lượng dinh dưỡng như lycopenevitamin C đều đạt mức tối ưu. Điều này không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mà còn mở ra cơ hội xuất khẩu cho các sản phẩm cà chua chất lượng cao.

II. Kháng bệnh và chỉ thị phân tử

Nghiên cứu sử dụng chỉ thị phân tử để xác định các dòng cà chua mang gene Ph3 kháng bệnh sương mai. Phương pháp phân tích phân tử như PCRSCAR được áp dụng để kiểm tra sự hiện diện của gene kháng bệnh. Kết quả cho thấy, các dòng cà chua mang gene Ph3 đồng hợp tử có khả năng kháng bệnh cao hơn so với các dòng dị hợp tử hoặc không mang gene này.

2.1. Phương pháp phân tích phân tử

Các kỹ thuật phân tử như PCRSCAR được sử dụng để xác định kiểu gene Ph3 trong các dòng cà chua. Kết quả điện di trên gel agarose cho thấy sự hiện diện rõ ràng của các đoạn DNA đặc trưng cho gene Ph3. Điều này giúp xác định chính xác các dòng cà chua có khả năng kháng bệnh cao.

2.2. Ứng dụng trong chọn giống

Việc sử dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống cà chua giúp rút ngắn thời gian và tăng độ chính xác trong việc chọn lọc các dòng kháng bệnh. Đây là một bước tiến quan trọng trong cải thiện giống cây trồng, đặc biệt là trong bối cảnh dịch bệnh ngày càng phức tạp.

III. Bệnh sương mai và tác động đến cây trồng

Bệnh sương mai do nấm Phytophthora infestans gây ra là một trong những bệnh hại nghiêm trọng nhất đối với cây cà chua. Bệnh có thể tấn công mọi giai đoạn sinh trưởng của cây, gây thiệt hại lớn về năng suất và chất lượng. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc sử dụng các dòng cà chua kháng bệnh là giải pháp hiệu quả nhất để kiểm soát bệnh này.

3.1. Đặc điểm của bệnh sương mai

Bệnh sương mai có khả năng lây lan nhanh chóng và gây thiệt hại lớn trong thời gian ngắn. Nấm bệnh có thể tồn tại trong đất, hạt giống và phát tán qua không khí. Điều này làm cho việc phòng trừ bệnh trở nên khó khăn, đặc biệt là khi các chủng nấm kháng thuốc trừ bệnh ngày càng phổ biến.

3.2. Giải pháp kháng bệnh

Nghiên cứu đã chứng minh rằng, việc sử dụng các dòng cà chua mang gene Ph3 là giải pháp hiệu quả để kiểm soát bệnh sương mai. Các dòng này không chỉ kháng bệnh tốt mà còn duy trì được năng suất và chất lượng quả, giúp giảm thiểu thiệt hại kinh tế cho người nông dân.

IV. Ứng dụng thực tiễn và ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu không chỉ có ý nghĩa khoa học trong việc xác định và đánh giá các dòng cà chua kháng bệnh mà còn mang lại giá trị thực tiễn cao. Các dòng cà chua mang gene Ph3 có thể được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất, giúp tăng năng suất và giảm thiểu rủi ro do bệnh gây ra. Đồng thời, nghiên cứu cũng góp phần vào việc phát triển các phương pháp phân tử trong chọn giống cây trồng.

4.1. Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu đã góp phần làm sáng tỏ cơ chế kháng bệnh của gene Ph3 và cách thức ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống cây trồng. Đây là nền tảng quan trọng cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực sinh học thực vậtcải thiện giống cây trồng.

4.2. Ứng dụng thực tiễn

Các dòng cà chua kháng bệnh được nghiên cứu có thể được đưa vào sản xuất đại trà, giúp tăng năng suất và giảm thiểu thiệt hại do bệnh sương mai. Điều này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho người nông dân mà còn góp phần vào việc đảm bảo an ninh lương thực.

09/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cà chua (Solanum lycopersicum L.) thuộc họ cà (Solanaceae) cùng với các cây: thuốc lá, khoai tây, ớt, cà tím… có nguồn gốc ở miền Trung, Nam Mỹ và Nam bắc Mỹ. Ngày nay cà chua đã được sản xuất ở hầu hết các nước trên toàn thế giới với hàng nghìn giống khác nhau, đa dạng về mầu sắc, dạng quả, dạng hình sinh trưởng…Cà chua được sử dụng dưới nhiều hình thức khác nhau như ăn tươi, làm Salat, nước uống. Sản phẩm chế biến cũng có nhiều dạng như đóng hộp quả bóc vỏ, cô đặc, nước sốt cà chua, mứt cà chua. Cà chua là loại rau có giá trị dinh dưỡng cao, chứa nhiều glucid, axit hữu cơ, và là nguồn cung cấp chất chống ô xy hóa quan trọng như Lycopen, Phenolic, Vitamin C.[2] Chọn tạo giống cà chua được bắt đầu thực hiện ở châu Âu (Italia) khoảng 200 năm trước.

Ở Mỹ chọn tạo giống cà chua được thực hiện vào những năm 70 của thể kỷ 19 [21],[22]. Nhờ chọn giống đã đưa năng suất của cà chua ở Mỹ tăng từ 10,1 tấn/ha trong những năm 20 của thế kỷ 20 đến 72,4 tấn trong những năm 90 và đến năm 2004 là 102 tấn/ha .[13] Mặc dù chọn tạo giống cà chua theo phương pháp truyền thống đã mang lại thành tựu to lớn nhưng cần nhiều thời gian. Công nghệ chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống giúp xác định chính xác gene cần chọn và rút ngắn quá trình tạo giống. Cà chua là một trong những cây trồng đầu tiên được ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống[23],[24].

Từ những năm 1980, chỉ thị phân tử đã được sử dụng như công cụ cơ bản trong chọn tạo giống cà chua. Đến nay khoảng 40 gene liên quan đến tính kháng bệnh chính đã được lập trên bản đồ phân tử của cà chua [ 19],[20]. Công nghệ chỉ thị phân tử DNA đã được sử dụng trong các chương trình tạo giống cà chua thương mại từ những năm 90[25]. Bệnh sương mai (late blight) gây hại bởi nấm Phytophthora infestans là một trong những bệnh gây hại hủy diệt ở hầu hết các vùng cà chua và khoai tây trên toàn thế giới[4].

Bệnh có thể hại trong mọi thời gian sinh trưởng của n 2 cây [21]. Nấm bệnh hại nhiều bộ phận của cà chua: thân, lá, quả và hạt [11],[12]. Bệnh có thể tiền ẩn trong đất, hạt giống, và phát tán được trong không khí. Ở nước ta, vụ đông xuân là thời kỳ hội tụ nhiều yếu tố môi trường (nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng.) rất thuận lợi cho bệnh sương mai phát triển.

Bệnh gây hại nghiêm trọng và có ảnh hưởng lớn tới năng suất (giảm 60- 70%) và phẩm chất trên cà chua, khoai tây ở một số vùng Hà Nội, Hải Phòng, Lào Cai, Đà Lạt [10]. Bệnh nặng từ tháng 1 – tháng 3 ở đồng bằng Bắc bộ và trong mùa mưa ở các vùng cao có khí hậu ôn hòa: Mộc châu- Sơn la, Sapa- Lào cai, Đà lạt –Lâm đồng. Để hạn chế bệnh, kỹ thuật phổ biến nhất đang được nông dân áp dụng là phun thuốc trừ bệnh với 13-15 lần phun/ vụ cà chua. Tuy nhiên, hiệu quả phun thuốc hóa học rất hạn chế do nhiều mẫu nấm sương mai có khả năng kháng metalaxyl, hoạt chất chính trong các thuốc trị bệnh sương mai.Với đặc thù này sản xuất cà chua luôn tiềm ẩn tính thiếu ổn định và nguy cơ không an toàn vệ sinh thực phẩm cao.

[3] Những năm qua, trong nhiều chương trình, dự án chọn tạo giống rau, các cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp & PTNT, trường đại học của Việt nam đã đưa ra một số giống cà chua mới vào sản xuất. Giống cà chua phục vụ chế biến PT18 (Viện nghiên cứu rau quả), Giống C95, VT3 ( Viện cây lương thực & cây thực phẩm), các giống cà chua lai F1 : FM 20, FM29, lai số 4, lai số 9 (Viện nghiên cứu rau quả), HT21, HT144 (trường đại học nông nghiệp Hà nội).So với các giống cà chua truyền thống ( cà chua Ba lan, cà chua Pháp, cà chua Hồng lan.) các giống mới tạo ra thể hiện vượt trội về năng suất và chất lượng. Các giống mới được chọn tạo đều áp dụng công nghệ truyền thống (conventional breeding) và chỉ chú ý đến biển hiện năng suất, chất lượng quả. và tính chống chịu bệnh đồng ruộng.

[9] Trước thực trạng trên, Viện nghiên cứu đã thực hiện chương trình tạo giống cà chua chống chịu bệnh sương mai bằng chỉ thị từ năm 2009. Qua đó, một số dòng cà chua đã được tạo ra. Để tiếp tục chương trình chọn giống này, chúng tôi xin được thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đánh giá đặc điểm nông sinh học của các dòng cà chua chống chịu bệnh sương mai chọn tạo bằng chỉ thị phân tử”. Mục đích nghiên cứu Xác định được các dòng cà chua mang gene Ph3 đồng hợp tử, chống chịu bệnh sương mai, và thích hợp mùa vụ cụ thể (đông xuân hoặc xuân hè).

Yêu cầu của đề tài Để đạt mục đích trên, đề tài có các yêu cầu sau: -Nghiên cứu kiểu gene và kiểu hình liên quan đến tính kháng bệnh sương mai của các dòng cà chua -Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học trong mùa vụ cụ thể của các dòng cà chua 1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 1. Ý nghĩa khoa học Kết quả thu được từ đề tài sẽ góp phần xây dựng phương pháp chọn tạo giống cà chua chống chịu bệnh bằng chỉ thị phân tử đối với cà chua tại Việt nam 1. Ý nghĩa thực tiễn Xác định được dòng cà chua chống chịu bệnh sương mai với các đặc điểm nông sinh học tốt để phục vụ sản xuất hoặc là nguồn vật liệu cho các chương trình tạo giống tiếp theo.

n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.Tình hình sản xuất cà chua trong giai đoạn hiện nay 2.Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới Trong 3 năm liên tiếp 2006-2008 diện tích trồng cà chua trên thế giới liên tục tăng từ 4,6 triệu ha lên 5,2 triệu ha nhưng sản lượng ổn định khoảng 130 triệu tấn, điều đó chứng tỏ rằng năng suất cà chua trong thời gian trên không tăng, nguyên nhân của hiện tượng này có thể do các yếu tố thời tiết bất thuận hoặc do dịch bệnh. Châu Á là châu lục có diện tích và sản lượng cà chua lớn nhất (trên 60% của thế giới) (FAO) (Bảng 1). Diện tích và sản lượng cà chua trên thế giới (1000ha – tấn)[17] Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Diện Diện Châu lục Diện Sản Sản Sản tích tích tích lượng lượng lượng Châu Phi 678 15.403 Châu Đại Dương 9 548 9 412 9 412 Tổng 4.650 Theo FAO (2011) sản xuất cà chua tập trung ở một số nước chính là Trung quốc (~ 1,5 triệu ha), Ấn độ, Ai Cập ( ~500.000 ha), tiếp theo là các nước Italia, Mỹ, Thổ Nhĩ Kỳ, mỗi nước vài trăm nghìn ha.Trên thế giới, năng suất cà chua trung bình đạt trên 30 tấn/ha (năm 2008: 33,54 tấn/ha, năm 2009: 34,82 tấn/ha). Mức độ chênh lệch về năng suất thể hiện rất rõ theo trình độ khoa học công nghệ và vùng lãnh thổ.

Cà chua tại Mỹ đạt năng suất cao nhất (>80 tấn/ha), Italia, Brazil, Tân ban nha đạt năng suất 60-70 tấn/ha, Trung quốc đạt 40-50 tấn/ha, Ấn Độ là ~ 20 tấn/ha. Tiêu dùng cà chua theo đầu người cao nhất ở các nước Hy lạp, Ai cập (~100kg/người/năm), tiếp theo là n 5 Italia, Thổ Nhĩ Kỳ, Cuba (60-70kg/ người/năm), Hàn Quốc, Nhật bản chỉ tiêu thụ 9-10kg/người/năm.[3] Theo Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO), năm 1999, trên thế giới có 158 nước trồng cà chua với diện tích 4. Cũng theo FAO, diện tích sản lượng năng xuất của cà chua năm 2009 trên thế giới như sau[17] : Theo FAO, 2009: Diện tích: 4.793 Theo bảng trên năm 2011, châu Á có diện tích trồng cà chua và sản lượng cà chua lớn nhất thế giới còn châu Úc và châu Mỹ có năng suất lớn nhất. Diện tích trồng cà chua ở châu Á chiếm 60,67% diện tích trồng cà chua trên toàn thế giới, nhưng năng suất chỉ chiếm 48,1% tổng năng suất trên thế giới.

Trong khi đó châu Âu chiếm 13,47% diên tích trồng cà chua trên thế giới nhưng năng suất chiếm tới 19,42%. Khoảng 150 triệu tấn cà chua đã được sản xuất trên thế giới trong năm 2009. Trung Quốc là nước sản xuất cà chua lớn nhất, chiếm khoảng một phần tư sản lượng toàn cầu, tiếp theo là Hoa Kỳ và Ấn Độ. Các khu vực chế biến tại California chiếm 90% lượng sản xuất ở Mỹ và 35% lượng sản xuất thế giới.

Trung Quốc vẫn đứng đầu về sản xuất cà chua trong những năm tiếp theo. Dưới đây là năm quốc gia có sản lượng cà chua cao nhất trong năm 2011 [18].: Những nước có sản lượng cà chua cao nhất năm 2011 [18] STT Tên nước Sản lượng (tấn) 1 Trung Quốc 48.700 4 Thổ Nhĩ Kỳ 11.260 Cà chua là loại rau cho hiệu quả kinh tế cao và là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nhiều nước ở cả dạng ăn tươi và chế biến. Đứng đầu về tiêu thụ cà chua là nước Mỹ, sau đó là các nước châu Âu. Năm 2008 Mỹ đã nhập khẩu 1116340 tấn cà chua, tiếp theo là các nước Nga (628923 tấn), Đức (1293840 tấn) [18].

Cà chua là một trong những loại rau cho hiệu quả kinh tế cao và là mặt hàng xuất khẩu của nhiều nước trên thế giới. Lượng cà chua trao đổi trên thị trường thế giới năm 1999 là 30,7 triệu tấn, trong đó cà chua ăn tươi chỉ từ 5- 7%. Từ năm 2003 đến năm 2007 khối lượng cà chua xuất khẩu trên thế giới tăng 30%. Mexico là nước đứng đầu trong xuất khẩu cà chua, năm 2007 khối lượng xuất khẩu của nước này đạt 1,1 triệu tấn, chiếm hơn 50% khối lượng xuất khẩu trên toàn thế giới.

Ở Việt Nam Ở Việt Nam, cây cà chua được xếp vào các loại rau có giá trị kinh tế cao, diện tích trồng cà chua lên đến chục ngàn ha, tập trung chủ yếu ở đồng bằng và trung du phía Bắc. Hiện nay có một số giống chịu nhiệt mới lai tạo chọn lọc có thể trồng tại miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ nên diện tích ngày càng được mở rộng. Nhiều giống cà chua lai ghép chất lượng tốt được phát triển mạnh ở Đà Lạt, Lâm Đồng. Một số giống cà chua chất lượng đã được xuất khẩu ra thị trường thế giới.

Cà chua là cây du nhập vào Việt Nam mới được hơn 100 năm nhưng đã trở thành một loại rau phổ biến và được sử dụng ngày càng rộng rãi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học dòng cà chua kháng bệnh sương mai bằng chỉ thị phân tử" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc ứng dụng các chỉ thị phân tử trong việc nghiên cứu và phát triển các giống cà chua có khả năng kháng bệnh sương mai. Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp mà còn góp phần bảo vệ môi trường bằng cách giảm thiểu việc sử dụng thuốc trừ sâu. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về phương pháp nghiên cứu, kết quả đạt được và tiềm năng ứng dụng trong thực tiễn.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các nghiên cứu tương tự trong lĩnh vực nông sinh học, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận án chọn tạo giống lúa hàm lượng amylose thấp bằng chỉ thị phân tử ssr trên quần thể lai hồi giao, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về việc tạo giống lúa với các đặc tính mong muốn. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tốt nghiệp đánh giá chất lượng hạt và nghiên cứu đặc điểm cấu trúc gen ltp ở đậu xanh vigna radiata l wilczek cũng sẽ cung cấp cái nhìn về nghiên cứu gen trong cây trồng. Cuối cùng, bạn có thể khám phá thêm về Luận án tiến sĩ nghiên cứu sử dụng phù sa và vi tảo để cải thiện môi trường đất lúa thâm canh vùng đê bao khép kín tỉnh an giang, giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp cải thiện đất trồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp.