MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài. Yêu cầu của đề tài.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở khoa học của đề tài.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu về cây ý dĩ trên thế giới. Đặc điểm thực vật học. Thành phần hóa học. Giá trị của ý dĩ.
Tình hình nghiên cứu về đặc điểm nông sinh học và chọn tạo giống ý dĩ. Tổng quan tài liệu nghiên cứu về cây ý dĩ ở Việt Nam. Đặc điểm thực vật. Thành phần hóa học.
Giá trị của ý dĩ. Tình hình nghiên cứu về đặc điểm nông sinh học và chọn tạo giống ý dĩ. Kết luận rút ra từ tổng quan tài liệu. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Vật liệu nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Nội dung 1: Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số dòng ý dĩ tự phối. Nội dung 2: Đánh giá chất lượng dược liệu của một số dòng ý dĩ tự phối trên cơ sở hàm lượng triolein. Phương pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
Đặc điểm nông sinh học của một số dòng ý dĩ tự phối. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của một số dòng ý dĩ tự phối. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của một số dòng ý dĩ tự phối. Động thái tăng trưởng số lá xanh trên thân chính của một số dòng ý dĩ tự phối.
Động thái tăng trưởng số nhánh của một số dòng ý dĩ tự phối. Diện tích lá và chỉ số diện tích lá của một số dòng ý dĩ tự phối. Thời điểm nở hoa của một số dòng ý dĩ tự phối. Tỷ lệ nảy mầm của hạt phấn của một số dòng ý dĩ tự phối.
Đặc điểm hình thái của một số dòng ý dĩ tự phối tại Tam Đảo – Vĩnh Phúc. Đánh giá khả năng chống chịu sâu, bệnh hại của một số dòng ý dĩ tự phối. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của một số dòng ý dĩ tự phối. Hàm lượng hoạt chất triolein của một số dòng ý dĩ tự phối.
46 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO .49 PHỤ LỤC HÌNH ẢNH XỬ LÝ SỐ LIỆU v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TT Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ 1 BNNPTNT Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. 2 BVTV Bảo vệ thực vật. 3 CSDTL Chỉ số diện tích lá.
4 Cs Cộng sự. 5 CV Hệ số biến động. 6 DTL Diện tích lá.05 Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa 95%. 8 NSCT Năng suất cá thể.
9 NSLT Năng suất lý thuyết. 10 P Mức ý nghĩa 11 QCVN Quy chuẩn Việt Nam. 13 SAS Statistical analysis system. 14 TLNM Tỷ lệ nảy mầm.
15 TTg Thủ tướng. vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Các thứ ý dĩ thuộc loài Coix lacryma – jobi L. Các dòng ý dĩ tự phối.
Thời gian sinh trưởng của một số dòng ý dĩ tự phối. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của một số dòng ý dĩ tự phối. Động thái tăng trưởng số lá xanh trên thân chính của một số dòng ý dĩ tự phối. Động thái đẻ nhánh của một số dòng ý dĩ tự phối.
Diện tích lá và chỉ số diện tích lá của một số dòng ý dĩ tự phối. Tỷ lệ nảy mầm của hạt phấn của một số dòng ý dĩ tự phối. Đặc điểm hình thái của một số dòng ý dĩ tự phối. Một số đặc điểm thực vật của các dòng ý dĩ tự phối.
Phân cấp sâu hại của một số dòng ý dĩ tự phối tại Tam Đảo. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của một số dòng ý dĩ tự phối. Hàm lượng hoạt chất triolein của một số dòng ý dĩ tự phối .46 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3. Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của một số dòng ý dĩ tự phối.
Động thái nở hoa của một số dòng ý dĩ tự phối. Hạt phấn của cây ý dĩ. Đặc điểm màu sắc hoa của cây ý dĩ. Đặc điểm màu sắc thân và lá của cây ý dĩ.
Đặc điểm quả và hạt của các dòng ý dĩ. Sắc ký đồ phân tích triolein của một số dòng ý dĩ tự phối. Tính cấp thiết của đề tài Ý dĩ (tên gọi khác là bo bo, hạt cườm, cườm gạo. ) có tên khoa học là Coix lacryma – jobi L.
Theo y học cổ truyền Trung Quốc, hạt ý dĩ kích thích chức năng của lá lách và phổi, thanh nhiệt, giúp thoát mủ, được sử dụng rộng rãi như một tác nhân lợi tiểu, giảm đau và chống co thắt từ thời cổ đại. Theo những nghiên cứu dược lý gần đây, ý dĩ có tác dụng chống oxy hóa, chống ung thư, tăng sinh, chống viêm, điều hòa miễn dịch, chống đái tháo đường, béo phì, chống dị ứng, điều trị rối loạn kinh nguyệt, kích thích hormone sinh sản (Xi và cs, 2016; Handayani và cs, 2019; Devaraj và cs, 2020). Ý dĩ là một loại thực phẩm có hàm lượng đạm cao, chất béo trung bình, đường trung bình và giàu kẽm. Ngoài ra, nó còn chứa nhiều vitamin B1, B2, vitamin E, niacin, chất xơ, axit amin và các chất dinh dưỡng khác.
Theo Cục Nông nghiệp Nghiên cứu, 100g hạt ý dĩ cung cấp 356 calo cao hơn so với gạo trắng (110 calo) và ngô (135 calo) (Agripina, 2018). Do hạt ý dĩ có chứa nhiều chất dinh dưỡng và calo cao, có thể thúc đẩy quá trình trao đổi chất và giảm gánh nặng cho đường tiêu hóa, đồng thời có chỉ số đường huyết (54,69) nằm trong loại thấp vì vậy nó là một thực phẩm bồi bổ rất tốt cho người bệnh và người gầy yếu (Saragih, 2018; Li và cs, 2020). Ngoài việc sử dụng làm thuốc chữa bệnh, lương thực, cây ý dĩ còn được sử dụng với nhiều mục đích khác như: mỹ phẩm, trang trí, thân, lá được tận dụng làm thức ăn chăn nuôi gia súc ở một số nước. Ý dĩ là loại cây không kén đất, phát triển nhanh, ít bị sâu bệnh hại nên không mất nhiều công chăm sóc, có thể trồng thay thế những diện tích đất bạc màu hoặc ở vùng đồi núi có độ dốc lớn.
Theo Quyết định số 1976/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 30/10/2013 về việc “Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030”, ý dĩ là một trong những loài được phát triển trong vùng quy hoạch trồng tập trung các loài dược liệu có thế mạnh và nằm trong danh mục các 2 loài dược liệu tập trung phát triển ở quy mô lớn. Tuy nhiên, theo một số nghiên cứu thì năng suất ý dĩ của nước ta còn thấp (dưới 3 tấn/ha) (Nguyễn Văn Thuận, 2004). Nguồn gen ý dĩ ở Việt Nam rất đa dạng và phong phú, đây là nguồn vật liệu cho công tác chọn tạo giống sau này. Trong giai đoạn 2018 – 2020, Viện Dược liệu thực hiện đề tài nghiên cứu phát triển dòng thuần cây ý dĩ bằng phương pháp tự phối từ nguồn vật liệu thu thập, nhằm để phục vụ công tác chọn tạo giống ưu thế lai.
Kết quả của đề tài đã tạo ra được các dòng ý dĩ tự phối thế hệ thứ 2. Việc theo dõi và đánh giá các đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất là rất cần thiết, từ đó cung cấp cơ sở khoa học thuận lợi cho việc lựa chọn bố mẹ trong các chương trình chọn tạo giống. Xuất phát từ những cơ sở trên chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số dòng ý dĩ (Coix lacryma – jobi L.) tự phối tại Tam Đảo – Vĩnh Phúc”. Mục tiêu của đề tài Nghiên cứu được đặc điểm nông sinh học và chất lượng của một số dòng ý dĩ tự phối.
Chọn lọc được một số dòng ý dĩ có triển vọng để sử dụng làm nguồn vật liệu cho công tác chọn tạo giống ý dĩ. Yêu cầu của đề tài + Nghiên cứu sinh trưởng, phát triển của một số dòng ý dĩ tự phối. + Theo dõi thời điểm nở hoa của một số dòng ý dĩ tự phối. + Đánh giá tỷ lệ nảy mầm của hạt phấn của một số dòng tự phối.
+ Theo dõi các đặc điểm hình thái của một số dòng ý dĩ tự phối. + Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của một số dòng ý dĩ tự phối. + Đánh giá chất lượng dược liệu của một số dòng ý dĩ tự phối trên cơ sở hàm lượng triolein. Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu của đề tài có giá trị cung cấp bổ sung tư liệu cho các nghiên cứu tiếp theo về đặc điểm nông sinh học, năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất, chất lượng của cây ý dĩ.
Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu về nguồn vật liệu (dòng thuần) cho công tác chọn giống ý dĩ có tiềm năng và hiệu quả kinh tế cao. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài Ý dĩ là cây thuốc được sử dụng lâu đời ở Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới. Mặc dù có nhiều lợi thế về giá trị và đang được sử dụng rộng rãi, tuy nhiên, hiện nay việc sản xuất ý dĩ vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng.
Tại Trung Quốc, theo số liệu thống kê năm 2017, diện tích trồng ý dĩ vào khoảng 66.500ha, năng suất trung bình đạt 2,2 tấn/ha, nhu cầu hàng năm vào khoảng 500.000 tấn, qua đó phải nhập khẩu từ các nước như Lào (50.000 tấn), Việt Nam (40.000 tấn) và một số nước khác (Chung và cs, 2017). Ở nước ta, ý dĩ chủ yếu mọc hoang và được trồng rải rác ở quy mô nhỏ, chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng trong nước. Nhiều địa phương đã lựa chọn ý dĩ là cây xóa đói, giảm nghèo cho những vùng đặc biệt khó khăn. Nhưng do năng suất ý dĩ thấp và thị trường tiêu thụ không ổn định đã gây khó khăn trong việc mở rộng diện tích.
Nên để phát triển vùng trồng ý dĩ, việc xác định giống có năng suất và chất lượng cao cho sản xuất là rất cần thiết. Quá trình sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng của ý dĩ chịu ảnh hưởng của các yếu tố nội tại, điều kiện ngoại cảnh và điều kiện canh tác. Việc nghiên cứu các chỉ tiêu nông sinh học không chỉ giúp phân biệt giữa các dòng mà còn giúp đánh giá tuyển chọn những dòng phù hợp cho sản xuất.