Phần mở đầu. Dặc điểm các yếu tố bình luận trong diễn ngôn bình luận kinh tế - xã hội trên báo Mỹ. Phụ ngữ bình luận. Cú và ngữ chêm xen.
Đặc điếm lập luận trong diễn ngôn bình luận kinh tế - xã hội trên báo Mỹ. Lập luận phức hợp. Đặc diem trích dẫn trong diễn ngôn bình luận kinh tế - xã hội trên báo Mỹ. về nội dung trích dần.
về phương thức trích dẫn. về phương tiện trích dẫn. 122 vi CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIÉM DIỄN NGÔN BÌNH LUẬN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN BÁO VIỆT Được DỊCH TƯ BÁO MỸ. So sánh các diễn ngôn dịch từ báo Mỹ trên báo Việt vói các diễn ngôn nguồn.
về cấu trúc. về nội dung. Đặc điểm lựa chọn thông tin. Bổ sung thông tin.
Lược bỏ thông tin. Sưa đổi thông tin. Thay đổi cấu trúc câu. Đặc điểm ngữ cảnh hóa bản dịch.
Ngữ cảnh hóa qua dịch tiêu đề. Ngữ cảnh hóa bang việc duy trì thôngtin. Ngừ cảnh hóa bàng việc tách thông tincó chọn lọc. 169 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.172 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
173 vii QUY ƯỚC VIẾT TẮT VÀ TRÍCH DẪN TRONG LUẬN ÁN 1) QUY ƯỚC V1ÉT TẤT CDA: Phân tích diễn ngôn phô phán CTDN: Cấu trúc diễn ngôn CTDNBL: cấu trúc diễn ngôn bình luận DNBL: Diễn ngôn bình luận DNBLKTXH: Diễn ngôn bình luận kinh tế - xã hội NNHCNHT: Ngôn ngừ học chức năng hệ thống NYT: The New York Times PTDN: Phân tích diễn ngôn SFL: Systemic Functional Linguistics TBK.TSG: Thời báo Kinh tế Sài Gòn TDGT: Trích dẫn gián tiếp TDTT: Trích dần trực tiếp TTCT: Tuổi trẻ cuối tuần VD: ví dụ VnE: Vnexpress.net WP: The Washington Post WSJ: The Wall Street Journal 2) QUY ƯỚC TRÍCH DẢN Trích dẫn ngữ liệu (Tên báo, thời gian xuất bán, số thứ tự diễn ngôn theo phụ lục) Ví dụ: (NYT, 03/02/2018, 3 PL2) Báo The New York Times, xuất ban ngày 03/02/2018, chi tiết về bài xem diễn ngôn số 3, Phụ lục 2. viii DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH 1) DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Các lí thuyết về thể loại và các đường hướng nghiên cứu the loại theo Bawashi và Reiff. 5 Bảng 2: Nguồn ngữ liệu ĐNBLKTXH trên báo Mỹ và bản dịch trên báo Việt.1: Ti lệ sử dụng kiểu hành động ngôn từ trong tiêu dề diễn ngôn bình luận kinh tế - xã hội trên báo Mỹ.2: Các kiều dần đề trong diễn ngôn bình luận kinh tế - xã hội trên báo Mỹ.3: Bảng tổng hợp Phụ ngữ bình luận. 84 2) DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Mô hình hạt • của một • nhân sự• kiện • số thể loại • văn bản báo chí .2: Sơ đồ tương tác trong giao tiếp báo chí.3: Sơ đồ các yếu tố trong quá trình giao tiếp trong báo chí.4: Sơ đồ cấu trúc diễn ngôn bình luận kinh tế - xã hội.5: Dịch ngữ cảnh hóa: một khái niệm cầu nối trong dịch diền ngôn báo chí.1: Cấu trúc điển hình cùa diễn ngôn bình luận kinh tế - xã hội trên báo Mỹ .2: Cấu trúc lập luận đơn.3: Cấu trúc lập luận phức hợp.1: Sơ đồ dạng cấu trúc cua dien ngôn bình luận kinh tế - xã hội trên báo Việt được dịch từ báo Mỹ.2: Mô hình dien ngôn bình luận kinh tế - xã hội trên báo Việt được chuyển ngữ từ báo Mỹ so với các diễn ngôn nguồn.3: Mô hình diễn ngôn bình luận kinh tế - xã hội dược dịch từ báo Mỹ trên báo Việt so với các diễn ngôn nguồn.4: Mô hình Chiến lược lựa chọn thông tin và bán dịch diễn ngôn báo chí .5: Mô hình Chiến lược Dịch ngữ cảnh hóa và bán dịch diễn ngôn báo chí .6: Mô hình đánh giá bàn dịch diễn ngôn báo chí.
Li do chọn đề tài Hoạt động báo chí không chỉ dừng lại ớ việc tường thuật những điều đang diền ra mà phải diễn giải, giải thích, đưa ra quan điếm, bởi điều quan trọng không phái là bàn thân sự kiện mà là việc diễn giái nó. Trong khi đó, độc già không còn là người thụ động tiếp nhận thông tin từ một phía. Họ muốn nhận những thông tin liên quan đến mối quan tâm, liên quan đến cuộc sống cua họ. Khi mà họ, bất ke trình độ và vị thế như thế nào, đều có quyền nói ra ý kiến của mình thì khi tiếp nhận thông tin, họ còn có thể đánh giá, kiềm định chất lượng thông tin, tranh luận, phân tích và phân bác lại (nếu thấy cần thiết).
Trong các thể loại báo chí, thế loại bình luận là thế loại có tính sáng tạo, thông tin trí tuệ cao. Đổi tượng của bình luận là các sự kiện, vấn đề thời sự có tính phức tạp, thu hút nhiều ý kiến đa chiều. Diễn ngôn bình luận có nhiệm vụ đánh giá, nhận định các sự kiện, vấn đề cụ thế cùa đời sống, mang đến cái nhìn toàn diện, sâu sắc. Chính vì đặc trưng này của thể loại bình luận báo chí, mà việc đọc hiểu, phân tích kỹ lường về các diễn ngôn bình luận là việc làm cần thiết và có ý nghĩa thiết thực đối với mọi độc giả.
Nó giúp cho việc tương tác, tiếp nhận thông tin trớ nên phong phú, đa chiều và trí tuệ hơn; từ đó mang đến những hiểu biết toàn diện, hệ thống về những sự kiện, vấn đề trong xã hội và hình thành nhừng thái độ, hành vi đúng mực, hợp lý trong các hoàn cành mà thực tiễn đặt ra. Có tác già đã từng nói: “Không có dịch thuật, không có lịch sử thế giới” (Lưu Trọng Tuấn, 2009, tr. Dịch thuật giúp giải mã những nền văn hóa, văn minh đã bị chôn vùi, giúp nối liền quá khứ với hiện tại, và mở rộng những khám phá mới trong tương lai. Bassnctt & Schaffner (2010) cho rằng: “Nghiên cứu dịch thuật ngày nay đặt trọng tâm vào thực tiễn xã hội, thực tiễn văn hóa và giao tiếp, vào tầm quan trọng của văn hóa và ý thức hệ cùa quá trình dịch thuật và bản dịch, vào yếu tổ chính trị bên ngoài của bản dịch và vào mối quan hệ giữa hành vi dịch thuật và các yểu tố xã hội” (tr.
Thật vậy, dịch thuật không chỉ là một quá trình ngôn ngừ trung gian mà 2 là một hoạt động xã hội phức tạp không thể tách rời khỏi ngừ cảnh nơi quá trình dịch thuật xảy ra và liên quan đen các tác nhân xã hội. Như thế, ngoài việc bình luận báo chí là thế loại diễn ngôn có những đặc thù riêng cần phải tập trung nghiên cứu, thì việc chuyền dịch các diễn ngôn này từ tiếng Anh sang tiếng Việt trên báo chí là một quá trình cần được nghiên cửu kỳ không chỉ vì các diễn ngôn này sẽ được xuất bản trên một tờ báo khác mà còn vì chúng được trình bày cho một kiểu độc giá có ngôn ngữ, văn hóa và các yểu tố xã hội khác biệt so với diễn ngôn nguồn. Tác giả Nham Hoa đã viết trên Tuổi trẻ cuối tuần số ngày 21-6-2020 ràng: “Cho dù tự hào dân tộc đến đâu, chúng ta cũng phải thừa nhận thực tế là trong quan hộ ngôn ngữ với thế giới, Việt Nam ta ở thế tiếp nhận nhiều hơn là phát tán. Địch thuật trong báo chí, do vậy, luôn đứng trên tuyến đầu trong việc làm phong phú thêm tiếng Việt.
Không chỉ du nhập những khái niệm mới, báo chí còn là nhân tổ chủ đạo định hình tập quán dịch thuật trên phạm vi toàn quốc. Những cấu trúc, những cách xử lý trên báo sẽ được tiếp thu, lan toa rộng rãi, dần dà trớ thành chuân mực. Bời vậy, nếu báo chí dịch sai và dùng sai, cái này sẽ được khuếch đại lên nhiều lần, và sẽ di họa khôn lường. Theo những thông tin mà chúng tôi thu thập được, cho đến thời điếm hiện tại, chưa có công trình nào đi sâu vào phân tích đặc diêm ngôn ngữ của thể loại diễn ngôn này và các bán dịch trên báo Việt.
Do vậy, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Đặc điểm ngôn ngũ thể loại diễn ngôn bình luận kinh tể - xã hội trên báo Mỹ (có đối chiếu vói bản dịch trên báo Việt)”, với mong muốn góp phần vào việc tìm hiểu đặc điểm thể loại diễn ngôn bình luận kinh tế - xã hội tiếng Anh trên báo Mỹ và bản dịch trên báo Việt. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2. Các nghiên cún trên thế giói 2. về diễn ngôn báo chí Diễn ngôn truyền thông nói chung và báo chí nói riêng ngày càng được xem là một lĩnh vực thú vị và là đối tượng thu hút sự quan tâm nghiên cứu từ nhiều mục đích khác nhau.
Các nhà nghiên cứu đã có những cách tiếp cận khác nhau để tìm hiêu 3 các đặc điểm của ngôn ngữ báo chí. Khi đề cập đến các công trình nghiên cứu về diễn ngôn báo chí có tính chuyên sâu, không thê không nhắc đến công trình “News as discourse” (van Dijk. “The language of News Media” (Bell, 1991), “Language in the News: Discourse and Ideology in the Press” (Fowler, 1991), “Media Discourse” (Fairclough, 1995), “The language of Newspapers” (Reah, 1998), “Telling media tales: the news story as rhetoric” (White, 1998), “English Media Texts - Past and Present” (Lingerer, 2000), “An Introduction to Journalism: Essential Techniques and Background Knowledge” (Rudin và Ibbotson, 2002) V. Những công trình này đem lại nhiều đóng góp to lớn cho việc nghiên cứu diễn ngôn báo chí.
11-12) đưa ra tám đường hướng tiếp cận chính đối với diễn ngôn truyền thông nói chung, báo chí nói riêng. Chúng tôi trình bày lại dưới đây với các tài liệu tham khảo cập nhật: 1) Dưòng hưóug phê phán (the Critical Approach): gắn liền với nghiên cứu phê phán về mối quan hệ giữa quyền lực và hệ tư tương, thường dề cập đến các giá trị như trách nhiệm xã hội (van Dijk, 1988; Fowler, 1991; Fairclough, 1995; Caldas- Coulthard, 2003; Weiss và Wodak, 2003; Lahlali, 2011). 2) Đường hướng phong cách/ ngữ dụng/ tự sự (The narrative/ pragmatic/ stylistic approach): gắn liền với việc nghiên cứu phân tích diền ngôn, đặc biệt là cấu trúc ngôn ngữ cua diễn ngôn tin, bao gồm một sổ khía cạnh như phân tích ngừ dụng, thể loại, phong cách và ngữ vực (Crystal và Davy, 1969; Carter, 1988; Bell, 1991; Almeida, 1992; White, 1997; Ungerer, 2004; Lahlali, 2011). 3) Đưòng hướng ngôn ngữ học khối liệu (The corpus linguistic approach): nghiên cửu dựa trên khối ngữ liệu về diễn ngôn báo chí (Minugh, 2000; Schneider, 2000; Biber, 2003; Conboy, 2007; Cotter, 2010).
4) Dưòng hướng dựa vào thực tiễn (the practice-focused approach): các quan sát gẳn liền thực tiễn với mọi bình diện từ quyền lực đến điều hành đê thúc đấy hoạt động báo chí (Bell. 1991; Reah, 1998; Rudin và Ibbotson, 2002; Cotter, 2010). 4 5) Đường hướng lịch đại (the diachronic approach): như tên gọi, nghiên cứu diễn ngôn báo chí về phương diện phát triển lịch sử (Cotter. 1996; Herwig, 1999; Schneider, 2000; Conboy, 2007).