Luận án tiến sĩ về đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của vịt sín chéng

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nông nghiệp xác định một số đặc điểm ngoại hình khả năng sản xuất và đánh giá sai khác di truyền, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng

Trường đại học

Viện Chăn Nuôi

Chuyên ngành

Chăn Nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

157
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỤC LỤC

2. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

3. MỤC LỤC BẢNG

4. DANH MỤC HÌNH

5. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

6. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

6.1. Mục tiêu tổng quát

6.2. Mục tiêu cụ thể

7. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

7.1. Ý nghĩa khoa học

7.2. Ý nghĩa thực tiễn

8. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

9. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

9.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

9.1.1. Đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất

Tóm tắt

I. Đặc điểm ngoại hình vịt Sín Chéng

Nghiên cứu đã xác định rõ các đặc điểm ngoại hình của vịt Sín Chéng qua ba thế hệ. Vịt mái có lông màu cánh sẻ xám vàng với chấm đen ở đầu lông, mỏ màu nâu hoặc vàng nhạt. Vịt trống có màu lông xám hơn, đầu và cổ màu xanh đen, mỏ màu đen hoặc xám xanh. Các chiều đo cơ thể như chiều dài thân, chiều cao chân, và kích thước mỏ được ghi nhận chi tiết, phản ánh sự ổn định về hình thái qua các thế hệ. Điều này khẳng định vịt Sín Chéng là giống vịt bản địa có đặc điểm ngoại hình đặc trưng, phù hợp với điều kiện chăn nuôi tại địa phương.

1.1. Màu sắc và hình dáng

Màu sắc lông, mỏ, mắt và chân của vịt Sín Chéng được ghi nhận từ giai đoạn 1 ngày tuổi đến 22 tuần tuổi. Kết quả cho thấy sự ổn định về màu sắc qua các thế hệ, đặc biệt là màu lông cánh sẻ xám vàng ở vịt mái và màu xám đậm ở vịt trống. Hình dáng cơ thể cân đối, phù hợp với mục đích nuôi vịt để sản xuất thịt và trứng.

1.2. Kích thước cơ thể

Các chiều đo cơ thể như chiều dài thân, chiều cao chân và kích thước mỏ được đo lường chính xác. Kết quả cho thấy sự tăng trưởng ổn định qua các thế hệ, phản ánh khả năng thích nghi tốt của vịt Sín Chéng với điều kiện chăn nuôi bán chăn thả.

II. Khả năng sản xuất vịt Sín Chéng

Nghiên cứu đánh giá khả năng sản xuất của vịt Sín Chéng qua các thế hệ và hai phương thức nuôi khác nhau. Kết quả cho thấy vịt có khả năng sinh trưởng tốt, khối lượng cơ thể đạt 1,8 kg ở 12 tuần tuổi. Tỷ lệ thân thịt đạt 69,32-70%, tỷ lệ thịt đùi 13,27-14,07%, và tỷ lệ thịt lườn 16,01-17,11%. Năng suất trứng đạt 168,77 quả/mái/năm, phản ánh tiềm năng sản xuất cao của giống vịt này.

2.1. Sinh trưởng và năng suất thịt

Khối lượng cơ thể và tỷ lệ thân thịt của vịt Sín Chéng được đánh giá qua các giai đoạn tuổi. Kết quả cho thấy vịt có tốc độ sinh trưởng nhanh, đặc biệt trong giai đoạn từ 1 ngày tuổi đến 22 tuần tuổi. Điều này khẳng định vịt Sín Chéng là giống vịt có tiềm năng sản xuất thịt cao.

2.2. Năng suất sinh sản

Năng suất trứng và tỷ lệ ấp nở của vịt Sín Chéng được ghi nhận qua ba thế hệ. Kết quả cho thấy vịt có năng suất trứng ổn định, đạt 168,77 quả/mái/năm. Tỷ lệ ấp nở cao, phản ánh khả năng sinh sản tốt của giống vịt này.

III. Đánh giá sai khác di truyền

Nghiên cứu sử dụng chỉ thị phân tử Microsatellite để đánh giá sai khác di truyền giữa vịt Sín Chéng và các giống vịt bản địa khác như vịt Minh Hương, vịt Mường Khiêng và vịt Bầu Bến. Kết quả cho thấy vịt Sín Chéng có sự đa dạng di truyền riêng biệt, khẳng định giá trị bảo tồn và phát triển giống vịt này.

3.1. Đa dạng di truyền

Kết quả phân tích chỉ thị Microsatellite cho thấy vịt Sín Chéng có sự đa dạng di truyền cao, với số alen và tần số dị hợp tử đáng kể. Điều này khẳng định giá trị bảo tồn và phát triển giống vịt này trong tương lai.

3.2. Khoảng cách di truyền

Khoảng cách di truyền giữa vịt Sín Chéng và các giống vịt bản địa khác được xác định rõ ràng. Kết quả cho thấy vịt Sín Chéng có sự sai khác di truyền đáng kể so với các giống vịt khác, phản ánh tính độc đáo của nguồn gen này.

IV. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho việc bảo tồn và phát triển vịt Sín Chéng. Kết quả nghiên cứu không chỉ khẳng định giá trị của giống vịt này mà còn đề xuất phương thức chăn nuôi phù hợp để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

4.1. Giá trị bảo tồn

Nghiên cứu khẳng định vịt Sín Chéng là nguồn gen quý cần được bảo tồn và phát triển. Kết quả đánh giá sai khác di truyền cung cấp cơ sở khoa học cho việc quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn gen này.

4.2. Ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu đề xuất phương thức chăn nuôi phù hợp để nâng cao năng suất và chất lượng thịt, trứng của vịt Sín Chéng. Điều này góp phần phát triển chăn nuôi bền vững và đáp ứng nhu cầu thị trường.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nông nghiệp xác định một số đặc điểm ngoại hình khả năng sản xuất và đánh giá sai khác di truyền của vịt sín chéng

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN CHĂN NUÔI PHẠM VĂN SƠN XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH, KHẢ NĂNG SẢN XUẤT VÀ ĐÁNH GIÁ SAI KHÁC DI TRUYỀN CỦA VỊT SÍN CHÉNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN CHĂN NUÔI PHẠM VĂN SƠN XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH, KHẢ NĂNG SẢN XUẤT VÀ ĐÁNH GIÁ SAI KHÁC DI TRUYỀN CỦA VỊT SÍN CHÉNG NGÀNH: CHĂN NUÔI MÃ SỐ: 9 62 01 05 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Ngô Thị Kim Cúc 2. Hồ Lam Sơn HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án này là trung thực, khách quan và chưa được ai bảo vệ ở bất kỳ học vị nào.

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận án Phạm Văn Sơn i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành công trình nghiên cứu này, tôi đã nhận được sự giảng dạy, hướng dẫn và chỉ bảo của các thầy cô. Đồng thời tôi cũng đã nhận được sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình. Nhân dịp này, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng, sự biết ơn sâu sắc tới các thầy cô hướng dẫn khoa học: TS.

Ngô Thị Kim Cúc và TS. Hai thầy cô đã dành nhiều công sức, thời gian hướng dẫn tận tình, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới lãnh đạo Viện Chăn nuôi, các cán bộ viên chức của phòng Khoa học đào tạo và HTQT đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Ông Trần Hồng Thanh, Giám đốc Công ty giống gia cầm Lào Cai và là chủ trì đề tài “Khai thác và phát triển nguồn gen vịt Sín Chéng” đã cho phép tôi được sử dụng các kết quả của đề tài và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn Bộ môn Di truyền – Giống vật nuôi, Bộ môn Động vật quý hiếm và Đa dạng sinh học, Phòng thí nghiệm trọng điểm Công nghệ tế bào động vật -Viện Chăn nuôi, đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn tới toàn thể gia đình, bố mẹ, vợ con, các anh chị em, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên, khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận án Phạm Văn Sơn ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.

iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vii MỤC LỤC BẢNG. viii DANH MỤC HÌNH. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.

MỤC TIÊU ĐỀ TÀI. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN.

Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.

Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu. Đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất. Hình dáng cơ thể. Tỷ lệ nuôi sống.

Khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt. Năng suất sinh sản. Cơ sở khoa học đánh giá cảm quan sản phẩm thịt, trứng gia cầm. Cơ sở khoa học của xây dựng đàn hạt nhân.

Cơ sở khoa học của đánh giá sai khác di truyền. Một số khái niệm. Một số kỹ thuật di truyền phân tử được dùng đánh giá đa dạng di truyền và xác định sai khác di truyền trên vịt. Chỉ thị microsatellites.

Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về vịt bản địa. Tình hình nghiên cứu nước ngoài. Tình hình nghiên cứu trong nước. Nghiên cứu đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của vịt.

Tình hình nghiên cứu sử dụng Microsatellites trong nghiên cứu vịt ở Việt Nam. Khái quát một số kết quả nghiên cứu trên vịt Sín Chéng và đặc điểm tự nhiên huyện Si Ma Cai. Các vấn đề tồn tại cần giải quyết. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Xác định một số đặc điểm ngoại hình, kích thước một số chiều đo và khả năng sản xuất của vịt Sín Chéng nuôi sinh sản qua ba thế hệ. Xác định đặc điểm ngoại hình và kích thước một số chiều đo.

Khả năng sản xuất của vịt Sín Chéng nuôi qua 3 thế hệ. Các chỉ tiêu tuyển chọn đàn vịt hạt nhân qua ba thế hệ. Năng suất sinh sản và khả năng sinh trưởng, cho thịt và chất lượng thịt của vịt Sín Chéng ở hai phương thức nuôi. Đánh giá khả năng sinh sản và chất lượng trứng vịt Sín Chéng ở hai phương thức nuôi.

Đánh giá khả năng sinh trưởng, cho thịt và chất lượng thịt vịt Sín Chéng ở hai phương thức nuôi. Đánh giá sự ưa thích của người tiêu dùng với sản phẩm thịt và trứng vịt Sín Chéng. Đánh giá sự sai khác di truyền của vịt Sín Chéng với vịt Minh Hương, vịt Mường Khiêng và vịt Bầu Bến. Phương pháp thu mẫu và bảo quản mẫu.

Quy trình tách chiết ADN. XỬ LÝ SỐ LIỆU. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Một số đặc điểm ngoại hình, kích thước một số chiều đo và khả năng sản xuất của vịt Sín Chéng nuôi sinh sản qua ba thế hệ.

Một số đặc điểm ngoại hình và kích thước một số chiều đo của vịt Sín Chéng qua ba thế hệ. Một số đặc điểm ngoại hình của vịt Sín Chéng qua ba thế hệ. Kích thước một số chiều đo của vịt Sín Chéng qua ba thế hệ. Tốc độ mọc lông của vịt Sín Chéng.

Khả năng sinh trưởng và kết quả tuyển chọn vịt Sín Chéng nuôi qua ba thế hệ. Tỷ lệ nuôi sống của vịt Sín Chéng qua ba thế hệ. Khối lượng cơ thể vịt Sín Chéng qua ba thế hệ. Kết quả tuyển chọn về tính trạng khối lượng cơ thể của vịt Sín Chéng hạt nhân qua ba thế hệ.

Tiêu tốn thức ăn của vịt Sín Chéng giai đoạn từ 01 ngày tuổi – 22 tuần tuổi. Khả năng sinh sản của vịt Sín Chéng qua ba thế hệ. Tuổi đẻ trứng đầu, 5%, 50% và đẻ đỉnh cao của vịt Sín Chéng qua ba thế hệ. Khối lượng trứng khi tỷ lệ đẻ đạt 5%, 30%, 50%, đỉnh cao và 38 tuần tuổi của vịt Sín Chéng ba thế hệ.

Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng vịt Sín Chéng qua ba thế hệ. Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng của vịt Sín Chéng qua ba thế hệ. Tỷ lệ trứng có phôi và kết quả ấp nở của vịt Sín Chéng qua ba thế hệ. Khả năng sinh sản và sinh trưởng, cho thịt và chất lượng thịt của vịt Sín Chéng ở hai phương thức nuôi.

Khả năng sinh sản của vịt Sin Chéng ở hai phương thức nuôi. Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn từ 01 ngày tuổi đến 22 tuần tuổi của vịt Sín Chéng ở hai phương thức nuôi. Khối lượng cơ thể giai đoạn từ 01 ngày tuổi đến 22 tuần tuổi của vịt Sín Chéng nuôi sinh sản ở hai phương thức nuôi. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng của vịt Sín Chéng ở hai phương thức nuôi.

Tiêu tốn thức ăn/10 trứng của vịt Sín Chéng ở hai phương thức nuôi. Tỷ lệ trứng có phôi, kết quả ấp nở và số vịt con/mái của vịt Sín Chéng nuôi sinh sản ở hai phương thức nuôi. Chất lượng trứng của vịt Sín Chéng ở hai phương thức nuôi. Đánh giá sự ưa thích của người tiêu dùng với sản phẩm trứng vịt Sín Chéng.

Khả năng sinh trưởng, cho thịt và chất lượng thịt của vịt Sín Chéng ở hai phương thức nuôi. Tỷ lệ nuôi sống vịt Sín Chéng nuôi thịt ở hai phương thức nuôi. Sinh trưởng tích luỹ của vịt Sín Chéng ở hai phương thức nuôi. Sinh trưởng tuyệt đối của vịt Sín Chéng ở hai phương thức nuôi.

Sinh trưởng tương đối của vịt Sín Chéng ở hai phương thức nuôi. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng của vịt Sín Chéng ở hai phương thức nuôi. Năng suất thịt và chất lượng thịt của vịt Sín Chéng ở hai phương thức nuôi. Hiệu quả kinh kế nuôi vịt Sín Chéng thương phẩm theo hai phương thức nuôi.

Đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm thịt của vịt Sín Chéng ở hai phương thức nuôi. Sai khác di truyền của vịt Sín Chéng với vịt Minh Hương, vịt Mường Khiêng và vịt Bầu Bến. Đa dạng di truyền trong bốn quần thể vịt. Khoảng cách di truyền và cây phát sinh loài giữa vịt Sín Chéng với vịt Minh Hương, vịt Mường Khiêng và vịt Bầu Bến.

Cấu trúc di truyền giữa vịt Sín Chéng với vịt Minh Hương, vịt Mường Khiêng và vịt Bầu Bến. 115 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 118 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 119 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

120 Tài liệu ngoài nước. 120 Tài liệu trong nước. 143 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Diễn giải ADN deoxyribonucleic acid ATP Adenosine Triphosphate BCT Bán chăn thả BQ Bảo quản CB Chế biến Cs Cộng sự Đ Đùi ĐVT Đơn vị tính FAO Tổ chức Nông lương Liên Hiệp Quốc L Lườn NT Ngày tuổi NST Nhiễm sắc thể NS Nuôi sống SD Độ lệch chuẩn TĂ Thức ăn TB Trung bình TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TH1 Thế hệ 1 TH2 Thế hệ 2 THXP Thế hệ xuất phát TTTA Tiêu tốn thức ăn VCK Vật chất khô ♂ Trống ♀ Mái vii MỤC LỤC BẢNG Bảng 2. Giá trị dinh dưỡng thức ăn cho vịt Sín Chéng qua ba thế hệ.

Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng vịt Sín Chéng qua ba thế hệ. Sơ đồ thí nghiệm nuôi vịt sinh sản theo hai phương thức. Giá trị dinh dưỡng thức ăn cho vịt nuôi sinh sản ở hai phương thức. Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng vịt nuôi sinh sản ở hai phương thức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của vịt sín chéng" cung cấp cái nhìn chi tiết về đặc điểm hình thái và tiềm năng sản xuất của giống vịt sín chéng, một giống vịt bản địa có giá trị kinh tế cao. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm sinh học của giống vịt này mà còn đề xuất các biện pháp cải thiện năng suất, góp phần phát triển ngành chăn nuôi gia cầm bền vững. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, nông dân và những ai quan tâm đến lĩnh vực chăn nuôi.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến giống cây trồng và vật nuôi, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chè vụ đông xuân trên giống chè kim tuyên tại tỉnh phú thọ, Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ tưới nước và khoảng cách mật độ cấy đến sinh trưởng phát triển lúa séng cù tại huyện văn chấn tỉnh yên bái, và Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép đến sinh trưởng phát triển của giống cam không hạt ld06 tại lục yên yên bái. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp cải thiện năng suất và chất lượng trong nông nghiệp.