Chương I TONG QUAN TÀI LIỆU 1. Một sổ nét lịch sứ nghiên cứu về 11 lympho không Hodgkin Ư lympho là một bệnh lý huyết học ác tính thường gặp vời một sổ phàn nhóm dược chia thành các loại ác tinh cao và loại tiến Iriến chậm. Theo mò bệnh hục. ư lynipho có the dược chia thành hai loại chính: Ư lympho Hodgkin vã II lympho không Hodgkin.
Cảc typ cua u lyinpho được xác định phù hợp với nguồn gốc cua tề bào: u lympho te bào B, te bào T và u lympho tế bào giết tự nhiên (T/NK) và Hodgkin lymphoma7. ULKH chiếm khoáng 90% tông sổ u lymphos. Khoang 30% ƯLKH có nguồn gốc lừ các khu vực ngoài hạch. Trong sổ các u lympho không Hodgkin nguyên phát, thường gập ớ các vị tri cua vùng dàu cỗ.
Biêu hiện cùa u lympho vùng dầu cỏ là khác nhau có thê xay ra ư tuyển nước bọt. xoang cạnh mùi. hãm dưới, hãm trên vã vòng Waldcycr. ƯLKH vùng đau cỏ lã một bệnh lý thưởng gập trong quá trinh chân đoán bệnh học lâm sàng.
Việc thiếu kiên thức đầy du về loại bệnh này vã các lý do khác nên bệnh này thường khó chân đoán và bác sĩ lâm sàng có xu hướng bo sót hoặc chấn doán sai. u lympho không Hodgkin gặp nhiều hon ƯLHK. Đây là loại ung thư phố biên thứ 6 ờ Mỷ. chiêm khoáng 4% các ca ung thư mấc mới mỗi năm.
Tý lệ mắc bệnh lãng theo tuổi (Tuồi trung binh là 67 tuổi). Ước tinh cua Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ về ung thư hạch không Hodgkin vảo nãm 2022 có khoáng 80.350 nừ) sẽ dược chân đoán mac ULKH9. Điều này bao gồm ca người lớn và tre em.250 người sc chềt vi cân bệnh ung thư này (11. Nhìn chung, nguy co mà một người đàn ông mắc ULKH trong cuộc đôi cùa họ lã khoang 1/42; Đối với một phụ nữ.
nguy cơ là khoang 1/52 nhưng xác suất mắc cùa mồi người có thê bị anh hưởng bơi một số yếu tố nguy cơ. ULKH có thè xay ra ớ TI*/ .ựll CC <c •■ 41 Híĩ 4 mọi lửa mỏi. Tuy nhiên, nguy cư phát triên ULKH táng lên trong suốt cuộc đời và hơn một nưa số bệnh nhân này từ 65 luỏi trơ lên tại thời điểm chân đoán9. Tụi Vương Quốc Anh.176 trưởng hợp ƯLKH được chân đoán mồi nàm trong giai đoạn 2016-2018, chiếm 4% tông sỗ các ung thư mắc mới hãng năm, đinh cao nhất ờ 80-84 tuổi, mức tâng lâ 3 8% tinh từ 199010.
Ớ nam giới ờ Anh. đây lã loại ung thư phô biên thứ 7 ( Chiêm 4% trong tông sô cãc trường hợp ung thư nam giới mới mac). Có 45% trường họp ƯLKH ờ Anh là ơ nừ và 55% là ư nam3. Kết qua nghiên cứu cua nhóm tác gia Sakurako Takano vã cs6 (2016) cho biết tống số 153 trưởng hợp (95 nam; 58 nừ) dược đưa vào phân ticli trong nghiên cứu cua họ (Ty lộ nam-nừ 1.
tuồi cua bệnh nhãn tại thời diem chẩn đoán dao động từ 30-92 tuồi (Trung vị 68 tuổi). Vũng họng là vị tri thường gặp nhất (40,5%). liếp theo là các hạch cô (33. typ mò bệnh học phô biến nhất lã u lympho tề bào B lớn lan loa (71,9%), tiếp theo lã u lympho nang (11.
và u lympho vũng ria ngoài cua mô lympho niêm mạc (9. Các tác giá kết luận ƯLKH dòng te bão B ờ dầu cỗ thường gặp nhất ờ vùng họng vả hạch cồ, với hơn 70% tnrờng hợp này là u lympho tế bào B lớn lan tỏa. Theo dó ULKII te bão B nên dược coi lã một trong nhùng chân đoán phân biệt quan trụng nhất cua các khổi u ác tinh vùng dẩu cỗ11. Nghiên cứu cua Cheohvon Suh vã cs:‘ (2008) cho biết trong 41 bệnh nhân u lympho MALT vũng đâu cô.
tại chân đoán ban đâu. 21 bệnh nhân có tôn thương đơn độc. 23 bệnh nhân lan tòa ờ nhiều vị tri (II bệnh nhãn) vã hoặc liên quan đen hạch (15 bệnh nhân). Nghiên cửu cua Shufang Yan và cs (2022) cho biết 461 trưởng hợp ULKH ơ vùng đau cô có 44.62% các trường họp là ngoài hạch.
Tỹ lộ u lympho ngoài hạch chicm 36. 66% (169/461) cua tắt ca các trường họp u lympho ờ vùng đầu cò. Trong số các trưởng hợp ƯLKH ngoài hạch vùng đầu cồ. u lympho tể bão B lớn lan tòa (DLBCL) 78.
Các vị trí khới phát phổ biến nhất cua u lympho tại hạch và ngoài hạch lân lượt là các hạch ờ vũng đau cỏ vã đường tiêu hóa. Vị tri phò biển nhất vã chinh cua u lyinpho bào B và T lằn lượt là amidan và hốc mũi. Tý lệ sồng thêm sau 3 năm cùa u lympho ngoài hạch, typ mùi và tể bào B lớn lan toa (DLBCL) cua vùng dâu cô lần lượt là 42%.67% và lý lộ sống 5 năm tương ứng là 24%. Phân lích tý lộ sổng thêm, các tác giá cho thấy giới tinh nam là một yếu tố nguy cơ (HR 5.267; và điều trị loàn diện lã một yểu lổ bao vệ (HR = 0,117; KTC 95%.05) chống lại DLBCL ngoài hạch ơ vùng dầu cồ.
Thâm nhiễm tuy xương là một yếu tố nguy cơ dối với ULKH vủng dầu cố (HR 5. Trong số các trường hợp ƯLKH vũng dầu cỗ. u lympho te bào B lớn lan loa (DLBCL) (78.95%) và u lympho le bào T/NK ngoài hạch, typ mũi (87.5%) là các phân nhóm phố biển nhất bất nguồn lừ ung thư hạch lympho lề bào B và ung thư hạch tế bào T (TCL), tương ửng!ỉ. Theo các tác gia, DLBCL chiếm tý lệ lớn nhất cua ƯLKH vùng đầu cô.
Bệnh cỡ the xây ra ơ mọi lửa tuổi, nhưng phần lớn lã bệnh nhân trung niên vã cao tuồi, sự sắp xếp lại MYC và biêu hiện protcincua Bcl-2 vã hoặc Bcl-6 dược xác định là các yếu tố liên lượng cho DLBCL (Theo Huang s và cs 2019u vá Ting và cs 2019’ ). MALT có thê dược chia thành MALT dường tiêu hỏa và MALT ngoài đường tiêu hóa. Trong giai đoạn dầu. tổn thương này dược gọi là “pscudolymphoma" (Kojima và cs 6).
V lympho nang (FL) lã u lympho ác tinh cỏ nguồn gốc từ tể bào B ơ trung tâm mầm nang có xu hướng lãng lên. Dộ tuổi trung binh là 56 và tý lộ nam nữ là I: 2; thời gian sống thêm trung binh trẽn 5 nàn?. Nghiên cửu tại Trung Quốc, u lympho dòng tế bào T. type mũi lá một trong những phân nhóm phố biến nhất cua ƯLKH và có liên quan chột chè đen nhiềm EBVỈS.
TI*/ 'Zin CỊ/ <c ■> 41 ># 6 Nghiên cứu VC các triệu chứng làm sàng. Katharina Storck vá cs cho thầy vị (ri thường gập cua ƯLKH lã ơ hạch cô. các tuyến nước bọt chinh, hốc mùi.vũng họng /thanh quan. Thời gian trung bình lừ khi có triệu chửng đau tiên đến khi dược chân doán dao dộng từ 1.5 i 0,7 tháng ờ bệnh ULKH độ ác tinh cao đen 7.5 tháng ờ bệnh nhãn ƯLKH độ ác tinh thấp.
Biêu hiện làm sàng khác nhau cùa ULKH lã một thách thức đói vói bác sĩ chuyên khoa tai mùi họng. Chân đoán sớm là rai quan trọng đê diêu trị nhanh chóng, dặc biệt với các u lyinpho cõ dộ ác tinh cao. Các lác gia khuyến cáo cần làm sinh thiết ngay khi có triệu chứng nghi ngờ có u lympho. Tại Việt Nam Tác gia Nguyền Bã Đức (1995) nghiên cứu chân đoản và diều trị u lympho không Hodgkin tụi bệnh viện Kw.
Lè Đinh Hoe (1996) nghiên cứu áp dụng phàn loại mô bệnh học u lympho không Hodgkin ?0. Nguyền Vản Hồng (1999) nghiên cứu về mô bệnh học và hóa mỏ miền dịch u lympho ác tính tiên phát không Hodgkin ngoài hạch :|. Lè Đinh Roanh (2004) dà nghiên cứu phát tricn kỳ thuật hoả mô mien dịch irong chân đoán một so bệnh ung thư, trong dó có u lympho không Hodgkin 21. Trần Thị Mai (2006) dà có bước dầu nghiên cửu về làm sàng và các xét nghiệm có giá trị chân đoán dối với ƯLKH nguyên phát ngoài hạch vũng dầu cô.
rác gia đà có kiến nghị cân phai nhuộm hoá mỏ mien dịch dê chân đoán và phân loại bệnh ~. Nguyền Trần Làm (2008) dã nghiên cứu ve dậc diêm lâm sàng. IIMMD và bước dầu đánh giá kết qua diều trị cua ƯLKH nguyên phát ngoài hạch vùng dầu cổ \ và Nguyền Xuân Quang (2012) nghiên cứu đạc điểm lủm sủng vã một số đặc diêm cận lâm sàng cua u lympho ác tinh không Hodgkin vùng mùi xoang lại bệnh viện Tai Mùi Họng Trung Ương24. Tuy nhiên, lất ca các nghiên cứu này đều sư dụng phân loại u lympho cua TCYTTG nám 2001 hoặc cua WF, chưa có đe tài não áp dụng phàn loại cua TCYTTG năm 2008 và chưa cỏ nghiên cửu nào di sâu phân tích những anh hương lâu dài lới chức nàng vùng tai mũi họng.
Sự biệt hoá cũa các tể bào (lóng lympho 1. Biệt hoủ tề bào B: Các tiền tề bào B (( người và động vật cõ vú là tuý xương và mô lympho ỡ thành ruột. Bursa là cơ quan lympho biêu mô. nhừng lympho bào chưa có kha nâng miễn dịch nhưng cỏ tiêm nàng miễn dịch từ tuỹ xương di cư tới vùng này biệt hoá thành lympho bào BI rồi biệt hoá thành nguyên tâm bão và nguyên bào miễn dịch.
Nguyên tàm bào biệt hoá thành lâm bào rồi thành lympho bào B2. Nguyên bào miền dịch biệt hóa thành tế bão lympho trung gian dạng tương bão và sau dó biệt hoã thành tương bão. Lympho bào B2 và tương bào lã các tể bào trường thành và lưu thông trong máu ngoại vi. Lympho bâo B sau khi bị kích thích bơi kháng nguyên sè chuyên dạng thành nguyên bào mien dịch B rồi thành các tế bào dạng tương bào vả tương bào chc lict Immunoglobulin (Ig).
Đơn vị càn ban cua Ig gọi là dim phàn (Monomer) bao gồm 4 chuồi peptid (Hai chuỗi nặng - chuồi H và hai chuỗi nhẹ chuồi L). Cô 5 chuồi nặng là alpha, gamma, delta, mega và epsilon: hai chuỗi nhẹ là lambda vã kappa. Mỏi phân tứ Ig có 2 chuồi nhẹ giong nhau (hoặc lambda hoặc kappa) và một chuỗi nặng Alpha (IgA), gamma (IgG), delta (IgD). Các tế bào B ác tinh ch) san xuẩt ra các Ig với một chuỗi nặng và chi một loại chuỗi nhẹ hoặc lambda hoặc kappa, trong khi các te bào phàn ứng san xuẳt ra Ig với chuồi nhẹ kappa, một số khác với chuỗi nhẹ lambda.
Dây là một đặc tinh đê phân biệt u lympho ác tinh với quà sán hạch. Biệt hoủ tể bào T: Từ tế bào gốc ớ tuy xương, các tiền te bào T dược dưa tới tuyến ức.