Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Học Của Trạng Thái Rừng IIA và IIB Tại Bà Rịa - Vũng Tàu

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu đặc điểm lâm học của trạng thái rừng iia và iib thuộc rừng kín thường xanh hơi ẩm nhiệt, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Lâm Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2019

102
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

CẢM TẠ

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Phạm vi nghiên cứu trong lâm học

1.2. Phương pháp phân tích quần xã thực vật

1.2.1. Phân tích kết cấu loài cây gỗ

1.3. Phân tích cấu trúc rừng

2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1. Mục tiêu tổng quát

2.1.2. Mục tiêu cụ thể

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Phạm vi nghiên cứu

2.4. Nội dung nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Phương pháp luận

2.5.2. Phương pháp thu thập số liệu

2.5.3. Phương pháp phân tích số liệu

2.5.4. Công cụ xử lý số liệu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết cấu họ và loài cây gỗ đối với hai trạng thái rừng IIA và IIB

3.1.1. Kết cấu họ và loài cây gỗ đối với trạng thái rừng IIA

3.1.2. Kết cấu họ và loài cây gỗ đối với trạng thái rừng IIB

3.2. Cấu trúc quần thụ đối với hai trạng thái rừng IIA và IIB

3.3. Kết cấu mật độ, tiết diện ngang và trữ lượng theo nhóm đường kính

3.4. Kết cấu mật độ, tiết diện ngang và trữ lượng theo lớp chiều cao

3.5. Phân bố số cây theo cấp đường kính

3.6. Phân bố số cây theo cấp chiều cao

3.7. Phân bố số loài cây gỗ theo lớp chiều cao

3.8. Tính phức tạp về cấu trúc đối với trạng thái rừng IIA và IIB

3.9. Chỉ số cạnh tranh tán trong trạng thái rừng IIA và IIB

3.10. Xây dựng hàm ước lượng đường kính tán cây gỗ

3.11. Xây dựng những hàm ước lượng chỉ số cạnh tranh tán theo cấp H

3.12. Chỉ số cạnh tranh tán theo các cấp chiều cao

3.13. Chỉ số cạnh tranh tán đối với những loài cây gỗ

3.14. Đặc điểm tái sinh tự nhiên đối với trạng thái rừng IIA và IIB

3.14.1. Đặc điểm tái sinh tự nhiên đối với trạng thái rừng IIA

3.14.2. Đặc điểm tái sinh tự nhiên đối với trạng thái rừng IIB

3.14.3. So sánh tái sinh tự nhiên đối với hai trạng thái rừng

3.15. Đa dạng loài cây gỗ đối với trạng thái rừng IIA và IIB

3.15.1. Kết cấu loài cây gỗ

3.15.2. Cấu trúc quần thụ

3.15.3. Tái sinh tự nhiên đối với hai trạng thái rừng

3.15.4. Đa dạng loài cây gỗ

3.16. Đề xuất áp dụng kết quả nghiên cứu

4. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Học Rừng IIA IIB BRVT

Nghiên cứu đặc điểm lâm học rừng IIAIIB tại Bà Rịa - Vũng Tàu là vô cùng cấp thiết. Rừng kín thường xanh hơi ẩm nhiệt đới (Rkx) tại khu vực núi Minh Đạm là nguồn tài nguyên phong phú. Nguồn tài nguyên này có ý nghĩa to lớn về kinh tế, quốc phòng và bảo vệ môi trường. Hiện nay, kiểu Rkx tại khu vực này có diện tích 617,15 ha, độ che phủ khoảng 2.32% so với diện tích đất tự nhiên. Kiểu Rkx ở khu vực núi Minh Đạm đã bị khai thác với cường độ cao vào thập niên 1980-1990. Hiện nay kiểu rừng này tồn tại chủ yếu ở 2 trạng thái IIAIIB. Do thiếu kiến thức về kết cấu loài cây gỗ, cấu trúc quần thụ và tình trạng tái sinh rừng, ngành lâm nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu chưa thể xây dựng được những biện pháp nuôi dưỡng hai trạng thái rừng này. Để xây dựng những kỹ thuật lâm sinh phù hợp, khoa học và thực tiễn cần phải có những hiểu biết đầy đủ về kết cấu loài cây gỗ, cấu trúc quần thụ, tình trạng tái sinh và đa dạng loài cây gỗ đối với hai kiểu trạng thái rừng này.

1.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu lâm học tại Bà Rịa Vũng Tàu

Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học cho việc quản lý và phát triển rừng bền vững tại Bà Rịa - Vũng Tàu. Nó giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc và chức năng của rừng tự nhiên, từ đó đưa ra các biện pháp bảo tồn và phục hồi hiệu quả. Nghiên cứu này cũng góp phần vào việc bảo tồn đa dạng sinh học rừng và các dịch vụ hệ sinh thái mà rừng cung cấp.

1.2. Ý nghĩa thực tiễn của việc xác định đặc điểm lâm học rừng

Việc xác định đặc điểm lâm học của trạng thái rừng IIAIIB có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng các biện pháp lâm sinh phù hợp. Điều này bao gồm việc lựa chọn loài cây trồng, kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng, cũng như các biện pháp quản lý rừng để đảm bảo sự phát triển bền vững của rừng.

II. Thách Thức Quản Lý Rừng IIA IIB Cần Giải Pháp Lâm Sinh

Việc quản lý rừng IIAIIB tại Bà Rịa - Vũng Tàu đối mặt với nhiều thách thức. Khai thác quá mức trong quá khứ đã làm suy giảm chất lượng rừng. Tình trạng tái sinh rừng tự nhiên còn hạn chế. Biến đổi khí hậu cũng gây ra những tác động tiêu cực đến sự phát triển của rừng. Do đó, cần có những giải pháp lâm sinh phù hợp để phục hồi và phát triển rừng bền vững. Cần có những hiểu biết đầy đủ về kết cấu loài cây gỗ, cấu trúc quần thụ, tình trạng tái sinh và đa dạng loài cây gỗ đối với hai kiểu trạng thái rừng này. Theo Thái Văn Trừng (1999)[22], để hiểu biết về quy luật sống của rừng, nhà lâm học cần phải biết rõ về kết cấu loài cây gỗ.

2.1. Ảnh hưởng của khai thác rừng đến trạng thái rừng IIA và IIB

Khai thác rừng quá mức đã làm thay đổi cấu trúc và thành phần loài của rừng IIAIIB. Mật độ cây giảm, kích thước cây nhỏ hơn và sự đa dạng loài cũng bị ảnh hưởng. Điều này đòi hỏi các biện pháp phục hồi rừng tích cực để khôi phục lại trạng thái ban đầu của rừng.

2.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến sự phát triển của rừng

Biến đổi khí hậu gây ra những thay đổi về nhiệt độ, lượng mưa và các hiện tượng thời tiết cực đoan, ảnh hưởng đến sự phát triển của rừng. Các loài cây có thể không thích nghi kịp với những thay đổi này, dẫn đến suy giảm sức sống và tăng nguy cơ bị sâu bệnh tấn công.

2.3. Hạn chế trong tái sinh tự nhiên của rừng IIA và IIB

Tình trạng tái sinh tự nhiên của rừng IIAIIB còn hạn chế do nhiều yếu tố, bao gồm thiếu nguồn giống, điều kiện sinh thái không thuận lợi và sự cạnh tranh từ các loài cây khác. Cần có các biện pháp hỗ trợ tái sinh để đảm bảo sự phục hồi của rừng.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Học Rừng IIA IIB Hiệu Quả

Nghiên cứu đặc điểm lâm học cần áp dụng phương pháp khoa học và bài bản. Điều này bao gồm việc thu thập số liệu thực địa, phân tích số liệu và đánh giá kết quả. Các phương pháp phân tích quần xã thực vật, phân tích cấu trúc rừng và phân tích đa dạng loài cây gỗ được sử dụng để đánh giá trạng thái rừng. Phạm vi nghiên cứu của lâm học là điều kiện hình thành rừng, kết cấu loài cây gỗ, cấu trúc quần thụ, tình trạng tái sinh và diễn thế rừng (Kimmins, 1998[26]; Thái Văn Trừng, 1999)[22].

3.1. Thu thập số liệu thực địa Ô tiêu chuẩn và ô dạng bản

Việc thu thập số liệu thực địa được thực hiện thông qua việc thiết lập các ô tiêu chuẩn và ô dạng bản. Các ô tiêu chuẩn được sử dụng để đo đạc các thông số của cây gỗ, như đường kính, chiều cao và loài. Các ô dạng bản được sử dụng để đánh giá tình trạng tái sinh của rừng.

3.2. Phân tích kết cấu loài cây gỗ Chỉ số giá trị quan trọng IVI

Kết cấu loài cây gỗ biểu thị thành phần loài cây gỗ và tỷ trọng của chúng. Theo Thái Văn Trừng (1999)[22], để hiểu biết về quy luật sống của rừng, nhà lâm học cần phải biết rõ về kết cấu loài cây gỗ. Curtis và McIntosh (1951) (dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 2010 [20]) đã sử dụng chỉ số giá trị quan trọng (IVI%) để biểu thị vai trò của các loài cây gỗ trong quần xã thực vật (QXTV).

3.3. Đánh giá cấu trúc rừng Trắc đồ dọc và ngang

Cấu trúc rừng biểu thị những thành phần và sự tổ chức và sắp xếp của các thành phần vật theo không gian và thời gian (Nguyễn Văn Thêm, 2002 [19]). Richards, 1965[16]; Baur(1979)[1]) đã mô tả cấu trúc rừng nhiệt đới bằng những trắc đồ dọc và ngang. Sau này nhiều nhà lâm học Việt Nam cũng đã ứng dụng phương pháp này để mô tả cấu trúc rừng nhiệt đới ở Việt Nam.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Học Rừng IIA IIB Tại BRVT

Kết quả nghiên cứu cho thấy rừng IIAIIB tại Bà Rịa - Vũng Tàu có những đặc điểm lâm học khác nhau. Rừng IIA có mật độ cây tái sinh cao hơn, trong khi rừng IIB có đa dạng loài cây gỗ cao hơn. Phân bố N/D đối với trạng thái rừng IIA và trạng thái rừng IIB đều có dạng phân bố giảm. Phân bố N/H của hai trạng thái rừng này có dạng phân bố một đỉnh lệch trái; trong đó số cây tập trung nhiều nhất ở cấp H = 8 m. Chỉ số hỗn giao ở trạng thái rừng IIA và IIB tương ứng là 0,19 và 0,20.

4.1. So sánh mật độ cây tái sinh giữa rừng IIA và IIB

Mật độ cây tái sinh của trạng thái rừng IIA(3.667 cây/ha) cao hơn so với trạng thái rừng IIB (3. Phần lớn cây tái sinh chỉ tồn tại ở cấp H < 100 cm. Thành phần cây tái sinh có sự tương đồng rất cao với thành phần cây trưởng thành.

4.2. Đánh giá đa dạng loài cây gỗ ở hai trạng thái rừng

Đa dạng loài cây gỗ ở trạng thái rừng IIA (2,87) thấp hơn so với trạng thái rừng IIB (2,99).

4.3. Phân bố cây theo đường kính và chiều cao

Phân bố N/D đối với trạng thái rừng IIA và trạng thái rừng IIB đều có dạng phân bố giảm. Phân bố N/H của hai trạng thái rừng này có dạng phân bố một đỉnh lệch trái; trong đó số cây tập trung nhiều nhất ở cấp H = 8 m.

V. Ứng Dụng Nghiên Cứu Quản Lý Bền Vững Rừng IIA IIB BRVT

Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng để xây dựng các biện pháp quản lý rừng bền vững tại Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều này bao gồm việc lựa chọn loài cây trồng phù hợp, áp dụng các kỹ thuật lâm sinh tiên tiến và tăng cường công tác bảo vệ rừng. Cần có những giải pháp quản lý rừng phù hợp với từng trạng thái rừng để đảm bảo sự phát triển bền vững của rừng.

5.1. Lựa chọn loài cây trồng phù hợp với từng trạng thái rừng

Việc lựa chọn loài cây trồng cần dựa trên đặc điểm sinh thái của từng trạng thái rừng. Các loài cây bản địa, có khả năng thích nghi tốt với điều kiện địa phương nên được ưu tiên lựa chọn.

5.2. Áp dụng kỹ thuật lâm sinh tiên tiến để phục hồi rừng

Các kỹ thuật lâm sinh tiên tiến, như tỉa thưa, chặt chọn và làm giàu rừng, có thể được áp dụng để phục hồi rừng IIAIIB. Các kỹ thuật này giúp cải thiện cấu trúc rừng, tăng cường khả năng tái sinh và nâng cao năng suất của rừng.

5.3. Tăng cường công tác bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy

Công tác bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy cần được tăng cường để ngăn chặn các hành vi xâm hại rừng và giảm thiểu nguy cơ cháy rừng. Điều này bao gồm việc tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm và tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ rừng cho cộng đồng.

VI. Kết Luận và Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Rừng IIA IIB Tương Lai

Nghiên cứu đặc điểm lâm học của rừng IIAIIB tại Bà Rịa - Vũng Tàu đã cung cấp những thông tin quan trọng cho công tác quản lý và phát triển rừng bền vững. Tuy nhiên, cần có những nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của rừng, cũng như các giải pháp quản lý rừng hiệu quả hơn. Cần có những nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của rừng, cũng như các giải pháp quản lý rừng hiệu quả hơn.

6.1. Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo về rừng IIA và IIB

Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến sự phát triển của rừng, nghiên cứu các biện pháp phục hồi rừng hiệu quả hơn và phát triển các mô hình quản lý rừng cộng đồng.

6.2. Tầm quan trọng của việc bảo tồn đa dạng sinh học rừng

Bảo tồn đa dạng sinh học rừng là vô cùng quan trọng để duy trì các chức năng hệ sinh thái và đảm bảo sự phát triển bền vững của rừng. Cần có các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học, như bảo vệ các loài cây quý hiếm và duy trì các khu vực rừng tự nhiên.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm học của trạng thái rừng iia và iib thuộc rừng kín thường xanh hơi ẩm nhiệt đới tại ban quản lý rừng phòng hộ tỉnh bà rịa vũng tàu

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. Phạm vi nghiên cứu trong lâm học Phạm vi nghiên cứu của lâm học là điều kiện hình thành rừng, kết cấu loài cây gỗ, cấu trúc quần thụ, tình trạng tái sinh và diễn thế rừng (Kimmins, 1998[26]; Thái Văn Trừng, 1999)[22]. Phương pháp phân tích quần xã thực vật 1. Phân tích kết cấu loài cây gỗ Kết cấu loài cây gỗ biểu thị thành phần loài cây gỗ và tỷ trọng của chúng.

Theo Thái Văn Trừng (1999)[22], để hiểu biết về quy luật sống của rừng, nhà lâm học cần phải biết rõ về kết cấu loài cây gỗ. Curtis và McIntosh (1951) (dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 2010 [20]) đã sử dụng chỉ số giá trị quan trọng (IVI%) để biểu thị vai trò của các loài cây gỗ trong quần xã thực vật (QXTV). Chỉ số IVI là giá trị trung bình hoặc tổng của ba tham số: độ thường gặp tương đối của loài (F%), mật độ tương đối của loài (N%) và tiết diện ngang thân cây tương đối của loài (G%). Phương pháp của Curtis và McIntosh có một số nhược điểm: (a) chỉ số IVI% thay đổi tùy theo kích thước và số lượng ô mẫu; (b) F% chỉ có ý nghĩa khi phân bố của loài cây gỗ tuân theo luật ngẫu nhiên.

Ở Việt Nam, Thái Văn Trừng (1999)[22] đã xác định kết cấu loài cây gỗ theo giá trị trung bình của ba tham số: N%, G% và thể tích thân cây tương đối (V%). Căn cứ vào kết cấu loài cây gỗ, ông đã được phân chia những QXTV rừng thành những quần hợp, ưu hợp và phức hợp. Quần hợp thực vật là QXTV có tỷ lệ cá thể (hoặc thể tích) của 1-2 loài cây gỗ ưu thế chiếm trên 90% số lượng cá thể (hoặc thể tích) của các loài cây trong thảm thực vật. Ưu hợp thực vật là QXTV có tỷ lệ cá thể của dưới 10 loài cây ưu thế chiếm 40 - 50% tổng số lượng cá thể của các loài.

Phức hợp thực vật là QXTV có độ ưu thế của các loài cây phân hóa không rõ. c 3 Độ phong phú của loài cây bụi được đánh giá dựa theo chiều cao và độ che phủ của tán lá trên mặt đất. Độ phong phú của thảm cỏ được đánh giá theo phần trăm độ che phủ của thảm cỏ trên mặt đất. Phân tích cấu trúc rừng Cấu trúc rừng biểu thị những thành phần và sự tổ chức và sắp xếp của các thành phần vật theo không gian và thời gian (Nguyễn Văn Thêm, 2002 [19]).

Richards, 1965[16]; Baur(1979)[1]) đã mô tả cấu trúc rừng nhiệt đới bằng những trắc đồ dọc và ngang. Sau này nhiều nhà lâm học Việt Nam cũng đã ứng dụng phương pháp này để mô tả cấu trúc rừng nhiệt đới ở Việt Nam. Phương pháp trắc đồ rừng có nhược điểm là không định lượng được những đặc trưng cấu trúc rừng. Để khắc phục nhược điểm này, ngày nay các nhà lâm học đã ứng dụng những mô hình toán để mô tả cấu trúc rừng.

Meyer đã mô tả phân bố đường kính thân cây (N/D) của rừng tự nhiên bằng hàm số mũ có dạng y = k*exp(-αx); trong đó y là tần số, x là đường kính, k và α là tham số, e là cơ số neper (Nguyễn Hải Tuất, 1982 [24]). Đổng Sĩ Hiền (1974) (Dẫn theo Nguyễn Hải Tuất, 1982 [24]) đã sử dụng hàm phân bố Meyer và hệ đường cong Poisson và Pearson để nắn phân bố N/D đối với rừng tự nhiên. Nguyễn Văn Trương (1983) [23] đã mô tả cấu trúc rừng hỗn loài nhiệt đới ở Việt Nam bằng những hàm phân bố xác suất khác nhau. Nguyễn Hải Tuất (1982)[24] đã sử dụng phân bố khoảng cách để mô tả phân bố N/D và phân bố N/H đối với rừng tự nhiên phục hồi sau khai thác.

Phân tích đa dạng loài cây gỗ Hiện nay đa dạng sinh vật là mối quan tâm lớn đối với mỗi quốc gia (Magurran, 2004 [27]). Nguyên nhân là vì đa dạng sinh vật có ý nghĩa lớn đối với quy hoạch rừng, bảo tồn đa dạng sinh vật, đời sống cộng đồng và kinh tế. Đa dạng sinh vật trong một cảnh quan hay một khu vực địa lý nhất định là đa dạng gamma c 4 (γ). Đa dạng gamma bao gồm đa dạng alpha (α) và đa dạng beta (β).

Đa dạng alpha là đa dạng sinh vật trong một vi môi trường sống nhất định hoặc một ô mẫu nhất định. Đa dạng alpha được xác định bằng những chỉ số đa dạng loài bình quân trong một quần xã sinh vật nhất định. Đa dạng beta là đa dạng loài của nhiều quần xã sinh vật trong những môi trường khác nhau. Đa dạng beta được xác định bằng cách gộp chung nhiều quần xã trong những môi trường khác nhau.

Đa dạng sinh vật phụ thuộc vào vị trí địa lý (vĩ độ, kinh độ), độ cao địa hình, khí hậu, thời gian hình thành môi trường, những rối loạn trong môi trường, cấu trúc và diễn thế của quần xã … Đa dạng sinh vật của một khu vực nào đó được xác định thông qua ba số đo: sự giàu có về loài, đa dạng loài và phân bố độ phong phú hay độ ưu thế của loài (Kimmins, 1998 [26]; Magurran, 2004 [27]). Sự giàu có về loài của quần xã được biểu thị bằng số loài bắt gặp và có thể được đo bằng chỉ số của Margalef và chỉ số Menhinick. Đa dạng loài thường được đo bằng các chỉ số của Simpson (1949), Shannon-Weiner (1948, 1949), McIntosh (1967), Berger-Parker (1970), Hill (1973) và Brillouin (Magurran, 2004 [27]). Chỉ số ưu thế Simpson được sử dụng để xác định đa dạng sinh vật của những quần xã sinh vật ở một môi trường nhất định (đa dạng Alpha).

Chỉ số đa dạng Shannon – Weiner được sử dụng để so sánh đa dạng giữa những môi trường sống khác nhau (đa dạng Beta). Phân bố độ phong phú của các loài trong quần xã (chỉ số đồng đều) có thể được đo đạc bằng các chỉ số Shannon-Weiner (1948), Simpson (1949), Pielou (1969), Hill (1973) và Heip (1974); trong đó hai chỉ số thông dụng nhất là Shannon-Weiner và Pielou. Những chỉ số này đã được sử dụng rộng rãi trong sinh thái học và cũng đã được xây dựng thành phần mềm tính toán trong các gói thống kê (Magurran, 2004 [27]). Phương pháp thu mẫu trong nghiên cứu lâm học Đặc trưng lâm học của QXTV được báo cáo tùy thuộc vào phương pháp thu mẫu (Nguyễn Văn Thêm, 2010 [20]).

Ở Việt Nam, khi nghiên cứu đặc điểm lâm học của rừng tự nhiên hỗn loài, nhiều nhà lâm học (Thái Văn Trừng (1999)[22]; Nguyễn Văn Trương (1983)[23]; Vũ Tiến Hinh, 1991 [9]; Nguyễn Văn Thêm, 1992[18]) đã sử dụng kích thước ô mẫu thay đổi từ 0,1 – 1,0 ha để phân tích đặc c 5 trưng lâm học của các QXTV rừng. Ô mẫu thường có dạng hình chữ nhật. Phương pháp bố trí ô mẫu thường là phương pháp điển hình hay hệ thống (Thái Văn Trừng, 1999 [22]; Nguyễn Văn Thêm, 2010 [20]). Mặc khác, cùng một đối tượng nghiên cứu nhưng kết quả nghiên cứu có thể được báo cáo khác nhau.

Điều đó có liên quan đến phương pháp thu mẫu và phương pháp phân tích số liệu (Thái Văn Trừng, 1999 [22]; Nguyễn Văn Thêm, 2010 [20]). Vì thế, khi phân tích QXTV, nhà nghiên cứu cần phải có những quy ước rõ ràng về kích thước ô mẫu và phương pháp bố trí ô mẫu; về những tài liệu dùng để nhận biết thành phần cây gỗ, kiểu rừng; về cây trưởng thànhvà cây tái sinh; vềvị trí đo đường kính trên thân (D, cm) và D min bắt đầu đo đối với cây lớn; về phân cấp chiều cao (H, m) cây lớn và cây cây tái sinh; về đơn vị đo đếm và độ chính xác của các chỉ tiêu đo đếm… 1. Một số nghiên cứu về rừng ở miền Đông Nam Bộ Rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới ở miền Đông Nam Bộ đã thu hút sự chú ý của nhiều nhà lâm học (Thái Văn Trừng (1985)[21]; Vũ Xuân Đề, 1985, 1989 [5, 6]; Nguyễn Minh Đường (1985)[7]; Nguyễn Lương Duyên, 1985[8]; Lê văn Mính, 1985 – 1986[13, 14, 15]; Lâm Xuân Sanh (1985)[17]; Nguyễn Văn Thêm, 1992[18]). Theo Thái Văn Trừng (1999) [22], kiểu rừng kín thường xanh hơi ẩm nhiệt đới ở miền Đông Nam Bộ có thể được phân chia thành nhiều kiểu phụ; trong đó có kiểu phụ miền thực vật thân thuộc với khu hệ thực vật Malaysia – Indonesia, ưu hợp ưu thế cây họ Sao – Dầu.

Nguyễn Lương Duyên (1985)[8] và Vũ Xuân Đề (1989)[6] đã thử nghiệm trồng rừng hỗn giao giữa Dầu rái, Sao đen và Dầu song nàng với Đậu chàm và Muồng đen theo mô hình đề xuất của P. Thảo luận Rừng tự nhiên bao gồm nhiều đặc trưng khác nhau. Tuy vậy, phần lớn những nghiên cứu về các QXTV rừng đều tập trung làm rõ điều kiện hình thành (khí hậu- thủy văn, địa hình – đất, khu hệ thực vật…), kết cấu loài cây gỗ, cấu trúc, diễn thế và tình trạng tái sinh của rừng (Thái Văn Trừng, 1999[22]; Phùng Ngọc Lan (1986)[10]; Nguyễn Ngọc Lung, 1989[12]). Do những giới hạn về điều kiện nghiên cứu, nghiên cứu này chi đi sâu xem xét kết cấu loài cây gỗ, cấu trúc quần thụ, đa c 6 dạng loài cây gỗ và tình trạng tái sinh tự nhiên đối với 2 trạng thái rừng IIA và IIB theo phân chia trạng thái rừng của Loeschau (1966) [11].

Những thông tin này là cơ sở khoa học cho việc xây dựng những phương thức lâm sinh và quản lý rừng. Trong lâm học, kết cấu loài cây gỗ (IVI%) có thể được xác định theo nhiều chỉ tiêu khác nhau. Trong nghiên cứu này, chỉ số IVI% của mỗi loài cây gỗ được xác định theo phương pháp của Thái Văn Trừng (1999)[22]. Những cây gỗ trưởng thành (cây gỗ lớn) có D ≥ 6 cm, còn cây tái sinh có H = 10 cm đến D < 6 cm.

Đa dạng loài cây gỗ được xác định thông qua ba thành phần: sự giàu có về loài, đa dạng loài và mức độ đồng đều về độ phong phú của các loài. Sự giàu có về loài được xác định theo chỉ số Margalef. Đa dạng loài cây gỗ được xác định theo chỉ số ưu thế Simpson và chỉ số đa dạng Shannon-Weiner. Chỉ số đồng đều được đo bằng chỉ số Pielou.

Sự tương đồng giữa thành phần cây mẹ và cây tái sinh được đánh giá theo hệ số tương đồng của Sorensen (CS). c 7 Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 2. Vị trí địa lý Rừng kín thường xanh hơi ẩm nhiệt đới (Rkx) ở khu vực núi Minh Đạm nằm trong địa giới hành chính của các xã Long Mỹ và thị trấn Phước Hải thuộc huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Huyện Đất Đỏ là huyện nằm ở phía Đông của tỉnh, có các trục giao thông chính là Quốc lộ 55, Tỉnh lộ 52 và đường ven biển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Học Trạng Thái Rừng IIA và IIB Tại Bà Rịa - Vũng Tàu" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc điểm lâm học của hai trạng thái rừng quan trọng tại Bà Rịa - Vũng Tàu. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về cấu trúc và tính đa dạng sinh học của rừng mà còn chỉ ra những thách thức trong việc bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên rừng. Những thông tin này rất hữu ích cho các nhà nghiên cứu, quản lý rừng và những ai quan tâm đến bảo vệ môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực lâm học, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài sến mật madhuca pasquieri tại khu rừng đặc dụng cham chu tỉnh tuyên quang, nơi nghiên cứu về một loài cây đặc trưng trong hệ sinh thái rừng. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và dinh dưỡng của rừng ngập mặn tại cồn ông trang tỉnh cà mau, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các hệ sinh thái rừng ngập mặn. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài lát hoa chukrasia tabularis tại huyện bắc hà tỉnh lào cai cũng sẽ cung cấp thêm thông tin quý giá về các loài cây khác trong hệ sinh thái rừng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá sâu hơn về lĩnh vực lâm học.