Nghiên cứu đặc điểm lâm học của một số trạng thái rừng thuộc kiểu rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới tại huyện đồng phú tỉnh bình phước

Nghiên cứu đặc điểm lâm học rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới tại huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước, cung cấp thông tin quý giá cho bảo tồn và phát triển rừng.

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Lâm Nghiệp

2022

103
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tình hình nghiên cứu đặc điểm lâm học của rừng

1.1.1. Trên thế giới

1.1.2. Một số ý kiến thảo luận chung về tình hình nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu

2.2. Mục tiêu nghiên cứu

2.2.1. Mục tiêu tổng quát

2.2.2. Mục tiêu cụ thể

2.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Các nội dung nghiên cứu

2.3.2. Phương pháp nghiên cứu tương ứng với từng nội dung

2.3.3. Cơ sở phương pháp luận

2.3.4. Phương pháp thu thập số liệu

2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

3.1.1. Vị trí địa lý, địa hình

3.1.2. Khí hậu, thủy văn

3.1.3. Địa chất, thổ nhưỡng

3.2. Đặc điểm dân sinh kinh tế xã hội

3.3. Đặc điểm tài nguyên rừng

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đặc điểm lâm học của tầng cây cao và đa dạng sinh học của trạng thái TXN và TXB khu vực nghiên cứu

4.2. Kết cấu mật độ, tiết diện ngang và trữ lượng

4.3. Cấu trúc tổ thành loài của từng trạng thái rừng

4.4. Đa dạng sinh học cho tầng cây gỗ của trạng thái TXN và TXB

4.5. Phân bố N/D của tầng cây gỗ

4.6. Phân bố N/H của tầng cây gỗ

4.7. Tương quan giữa H/D của rừng tự nhiên trạng thái TXN và TXB

4.8. Phân bố M/loài của rừng tự nhiên trạng thái TXN và TXB

4.9. Đặc điểm lớp cây tái sinh của hai trạng thái rừng TXN và TXB

4.9.1. Tổ thành loài cây tái sinh dưới tán của hai trạng thái TXN và TXB

4.9.2. Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao của hai trạng thái rừng TXN và TXB

4.9.3. Phân bố số cây tái sinh theo chất lượng của trạng thái rừng

4.9.4. Phân bố số cây tái sinh theo nguồn gốc của từng trạng thái rừng

4.10. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh cho các trạng thái TXN và TXB

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Học Rừng Kín Ẩm Nhiệt Đới

Rừng miền Đông Nam Bộ là nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng về gỗ và lâm sản. Giá trị của rừng không chỉ về kinh tế, mỹ phẩm, y học mà còn quan trọng trong phòng hộ, bảo vệ môi trường và quốc phòng. Theo thống kê năm 2021, diện tích quy hoạch 3 loại rừng thuộc Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước có tổng diện tích tự nhiên là 12.000 ha. Trong đó, diện tích có rừng là 9.547 ha, chiếm 79,3% diện tích tự nhiên. Rừng sản xuất ở đây thuộc kiểu rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới. Vốn trước đây có ưu thế cây họ dầu và nhiều loài cây gỗ quý như Gõ đỏ, Dáng hương, Sao đen, Dầu song nàng, Dầu rái. Chúng tham gia hình thành những lâm phần có trữ lượng khá cao (trên 300m3/ha).

1.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Học Rừng

Nghiên cứu đặc điểm lâm học rừng có vai trò quan trọng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng và ứng phó với biến đổi khí hậu. Việc hiểu rõ cấu trúc, thành phần loài và chức năng của rừng giúp đưa ra các biện pháp quản lý và bảo tồn hiệu quả hơn. Rừng không chỉ cung cấp gỗ mà còn có chức năng phòng hộ và bảo vệ môi trường sống, đặc biệt quan trọng khi khu vực này giáp với Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai và Vườn quốc gia Cát Tiên.

1.2. Thực Trạng Suy Giảm Tài Nguyên Rừng Tại Đồng Phú Bình Phước

Do khai thác và sử dụng rừng trước đây không hợp lý, tài nguyên rừng tự nhiên của Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Phú bị giảm sút nghiêm trọng cả về số lượng và chất lượng. Trước yêu cầu bảo vệ, nâng cao năng suất và chất lượng rừng, Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Phú đã sử dụng nhiều biện pháp phục hồi rừng như: khoanh nuôi để rừng tự phục hồi, nuôi dưỡng rừng non và làm giàu rừng nghèo kiệt. Những biện pháp này đã góp phần nhất định vào việc phục hồi lại tài nguyên rừng.

II. Vấn Đề Nghiên Cứu Rừng Kín Ẩm Nhiệt Đới Tại Bình Phước

Trong số diện tích đất có rừng tự nhiên của Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Phú, hầu hết là diện tích rừng thứ sinh mới phục hồi sau khai thác chọn trước đây chiếm diện tích khá lớn (xấp xỉ 30% diện tích đất có rừng). Những năm trước đây đã có một số công trình khảo sát rừng thứ sinh của khu vực miền Đông Nam Bộ, trong đó có rừng Bình Phước, nhưng số liệu chưa nhiều, nhất là chưa có những nghiên cứu chi tiết về trạng thái rừng TXN và TXB ở khu vực rừng trên lâm phần của Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Phú quản lý. Các công trình này chủ yếu tập trung đánh giá khái quát đặc điểm lâm học và diễn biến tài nguyên rừng nhằm mục đích quy hoạch và điều chế nhanh.

2.1. Thiếu Nghiên Cứu Chi Tiết Về Rừng TXN và TXB Tại Đồng Phú

Hiện tại, còn thiếu các nghiên cứu chi tiết về đặc điểm lâm học của trạng thái rừng TXN (rừng lá rộng thường xanh nghèo) và TXB (rừng lá rộng thường xanh trung bình) tại khu vực rừng do Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Phú quản lý. Điều này gây khó khăn cho việc đưa ra các biện pháp quản lý và phục hồi rừng phù hợp và hiệu quả.

2.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Học Rừng Kín Nhiệt Đới

Xuất phát từ những vấn đề mang tính thực tiễn đó, đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm học của một số trạng thái rừng thuộc kiểu rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới tại Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước” đã được thực hiện. Nghiên cứu này nhằm cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc, thành phần loài và các đặc tính sinh thái của rừng, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý và phục hồi rừng bền vững.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Học Rừng Bình Phước

Theo Thái Văn Trừng (1978), trong địa lý học người ta xem thảm thực vật rừng là một “hiện tượng tự nhiên”, một yếu tố cảnh quan địa lý. Khi nghiên cứu đặc điểm lâm học của rừng, A. Theo Richards (1952), khi phân tích những đặc trưng lâm học của rừng, nhà lâm học cần phải làm rõ những điều kiện hình thành (khí hậu, địa hình, địa chất, hoạt động của con người và sinh vật) kết cấu, cấu trúc và chức năng của những thành phần hình thành rừng. Khi nghiên cứu về rừng, người ta cũng đặc biệt quan tâm đến thành phần loài và vai trò của chúng trong quần xã.

3.1. Phân Tích Điều Kiện Hình Thành Rừng Kín Thường Xanh

Nghiên cứu cần làm rõ các điều kiện hình thành rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới, bao gồm: khí hậu, địa hình, địa chất, hoạt động của con người và sinh vật. Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến cấu trúc, thành phần loài và chức năng của rừng.

3.2. Xác Định Thành Phần Loài Và Vai Trò Trong Quần Xã

Nghiên cứu cần xác định chính xác tên loài cây và tỷ trọng của mỗi loài trong quần xã. Dựa vào những loài cây hình thành rừng, Richards đã phân chia rừng mưa nhiệt đới thành hai nhóm, trong đó nhóm một là rừng mưa hỗn hợp với nhiều loài cây ưu thế và nhóm hai là rừng mưa đơn ưu thế.

3.3. Đánh Giá Cấu Trúc Rừng Và Tổ Thành Loài Cây

Tổ thành loài thực vật là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự phong phú của hệ thực vật rừng tại các vùng địa lý khác nhau. Tổ thành loài cây khác nhau sẽ dẫn đến sự khác nhau tương ứng về các đặc trưng cấu trúc khác của rừng. Vì vậy, nghiên cứu thành phần loài và cấu trúc tổ thành trong rừng tự nhiên nhiệt đới ẩm được xem như công việc đầu tiên và quan trọng trong nghiên cứu lâm học của rừng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Cấu Trúc Rừng Kín Ẩm Nhiệt Đới Đồng Phú

Theo Richards (1959), khi nghiên cứu tổ thành loài cây rừng ở rừng nhiệt đới cho thấy thường có ít nhất 40 loài trở lên trên một hecta, có trường hợp còn ghi nhận được trên 100 loài. Theo Kraft (1884), lần đầu tiên đã đưa ra hệ thống phân cấp cây rừng dựa vào khả năng sinh trưởng, kích thước và chất lượng của cây rừng. Mặc dù phân cấp của Kraft phản ánh được tình hình phân hóa cây rừng nhưng trên thực tế chỉ phù hợp với rừng trồng thuần loài đều tuổi. Việc phân cấp cây rừng cho rừng gỗ hỗn loài nhiệt đới tự nhiên là hết sức phức tạp, cho đến nay vẫn chưa có tác giả nào đưa ra phương pháp phân cấp được chấp nhận rộng rãi (dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 1995).

4.1. Phân Bố Số Cây Theo Đường Kính N D1 3 Rừng Tự Nhiên

Phân bố số cây theo đường kính là quy luật cấu trúc cơ bản của lâm phần và được nhiều nhà lâm học quan tâm nghiên cứu. Các tác giả đã đưa ra các hàm phân bố khác nhau để xây dựng dạng phân bố thực nghiệm cho N/D1,3. Tuy nhiên, một dạng phân bố thực nghiệm chỉ có thể phù hợp cho một dạng hàm số, cũng có thể phù hợp cho nhiều hàm số ở các mức sác xuất khác nhau.

4.2. Phân Bố Số Cây Theo Chiều Cao N Hvn Rừng Nhiệt Đới

Khi nghiên cứu về cấu trúc rừng tự nhiên nhiệt đới, hầu hết các tác giả có ý kiến mang tính định tính trong việc xác định tầng thứ. Có ý kiến cho rằng rừng tự nhiên nhiệt đới chỉ có một tầng cây gỗ, còn Richards (1952) phân rừng tự nhiên nhiệt đới thành 5 - 6 tầng. Việc phân chia các tầng rừng theo chiều cao cũng mang tính chất cơ giới chứ chưa phản ánh thực sự phân tầng phức tạp của rừng tự nhiên nhiệt đới.

V. Tương Quan Giữa Các Nhân Tố Cấu Trúc Rừng Kín Ẩm Nhiệt Đới

Tương quan giữa chiều cao và đường kính ngang ngực của các cây trong lâm phần tồn tại mỗi quan hệ với nhau, mỗi quan hệ đó không chỉ tồn tại trong lâm phần mà giữa các lâm phần khác nhau. Có thể thông qua đường kính để suy diễn chiều cao mà không cần đo cao toàn diện. Qua nghiên cứu của nhiều tác giả cho thấy chiều cao tương ứng với một cỡ đường kính cho trước luôn tăng theo tuổi, đó là kết quả tự nhiên của quá trình sinh trưởng và mỗi quan hệ đó được biểu diễn dưới dạng đường cong.

5.1. Mối Quan Hệ Giữa Chiều Cao Và Đường Kính Thân Cây

Đường cong biểu diễn quan hệ giữa chiều cao và đường kính ngang ngực có thể thay đổi hình dạng và luôn dịch chuyển về phía trước khi tuổi lâm phần tăng lên. Để biểu thị tương quan giữa chiều cao và đường kính ngang ngực có thể sử dụng nhiều dạng phương trình, việc sử dụng phương trình nào thích hợp nhất tùy vào từng đối tượng nghiên cứu cụ thể.

5.2. Nghiên Cứu Về Tái Sinh Tự Nhiên Dưới Tán Rừng

Nghiên cứu quá trình tái sinh rừng, là một vấn đề được đặc biệt quan tâm trong các nghiên cứu về đặc điểm lâm học của rừng. Khi giải quyết vấn đề này, nhiều tác giả đều thống nhất là phải làm rõ những đặc điểm về sự hình thành cơ quan sinh sản, thời kỳ ra hoa, quả và các nhân tố ảnh hưởng, kiểu cách phát tán hạt giống…

VI. Giải Pháp Kỹ Thuật Lâm Sinh Cho Rừng Kín Ẩm Nhiệt Đới

Vấn đề tái sinh rừng nhiệt đới được thảo luận nhiều nhất là hiệu quả các cách xử lý lâm sinh, liên quan đến tái sinh rừng của các loài cây mục đích ở các kiểu rừng. Từ đó các nhà lâm sinh học đã xây dựng thành công nhiều phương pháp chặt tái sinh. Công trình của Walton, Berward.C-Wyatt Smith (1950) với phương thức rừng đồng tuổi ở Mã Lai; Taylor (1959), Soner (1960) với phương thức chặt dần tái sinh dưới tán rừng ở Nigieria và Gana.

6.1. Đề Xuất Giải Pháp Quản Lý Và Phục Hồi Rừng Bền Vững

Dựa trên kết quả nghiên cứu đặc điểm lâm học, cần đề xuất các giải pháp quản lý và phục hồi rừng bền vững, phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của khu vực Đồng Phú, Bình Phước. Các giải pháp này cần tập trung vào việc bảo tồn đa dạng sinh học, nâng cao năng suất rừng và đảm bảo lợi ích cho cộng đồng địa phương.

6.2. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Vào Thực Tiễn Quản Lý Rừng

Kết quả nghiên cứu cần được ứng dụng vào thực tiễn quản lý rừng tại Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Điều này bao gồm việc xây dựng các quy trình quản lý rừng, lựa chọn các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp và giám sát hiệu quả của các hoạt động quản lý rừng.

05/06/2025
Nghiên cứu đặc điểm lâm học của một số trạng thái rừng thuộc kiểu rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới tại huyện đồng phú tỉnh bình phước

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tình hình nghiên cứu đặc điểm lâm học của rừng 1. Trên thế giới Theo Thái Văn Trừng (1978), trong địa lý học người ta xem thảm thực vật rừng là một “hiện tượng tự nhiên”, một yếu tố cảnh quan địa lý. Khi nghiên cứu đặc điểm lâm học của rừng, A.

Theo Richards (1952), khi phân tích những đặc trưng lâm học của rừng, nhà lâm học cần phải làm rõ những điều kiện hình thành (khí hậu, địa hình, địa chất, hoạt động của con người và sinh vật) kết cấu, cấu trúc và chức năng của những thành phần hình thành rừng. Khi nghiên cứu về rừng, người ta cũng đặc biệt quan tâm đến thành phần loài và vai trò của chúng trong quần xã. Nhiều nhà lâm học (Curtos, 1950; Richards, 1952; Van Steenis, 1956; Baur, 1976) cho rằng: mỗi loại rừng được hình thành bởi những loài cây khác nhau, vì thế khi phân tích tổ thành rừng, nhà lâm học cần phải xác định chính xác tên loài cây và tỷ trọng của mỗi loài. Dựa vào những loài cây hình thành rừng, Richards đã phân chia rừng mưa nhiệt đới thành hai nhóm, trong đó nhóm một là rừng mưa hỗn hợp với nhiều loài cây ưu thế và nhóm hai là rừng mưa đơn ưu thế.

Về cấu trúc rừng - Về thành phần và tổ thành loài cây 4 Tổ thành loài thực vật là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự phong phú của hệ thực vật rừng tại các vùng địa lý khác nhau. Tổ thành loài cây khác nhau sẽ dẫn đến sự khác nhau tương ứng về các đặc trưng cấu trúc khác của rừng. Vì vậy, nghiên cứu thành phần loài và cấu trúc tổ thành trong rừng tự nhiên nhiệt đới ẩm được xem như công việc đầu tiên và quan trọng trong nghiên cứu lâm học của rừng. Theo Richards (1959), khi nghiên cứu tổ thành loài cây rừng ở rừng nhiệt đới cho thấy thường có ít nhất 40 loài trở lên trên một hecta, có trường hợp còn ghi nhận được trên 100 loài.

Theo Kraft (1884), lần đầu tiên đã đưa ra hệ thống phân cấp cây rừng dựa vào khả năng sinh trưởng, kích thước và chất lượng của cây rừng. Mặc dù phân cấp của Kraft phản ánh được tình hình phân hóa cây rừng nhưng trên thực tế chỉ phù hợp với rừng trồng thuần loài đều tuổi. Việc phân cấp cây rừng cho rừng gỗ hỗn loài nhiệt đới tự nhiên là hết sức phức tạp, cho đến nay vẫn chưa có tác giả nào đưa ra phương pháp phân cấp được chấp nhận rộng rãi (dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 1995). Khi nghiên cứu về thành phần loài cây, Richards P.W và Wyart Simth (1949) cho rằng: các loài cây thường gặp nhất ở bất kỳ một quần thể rừng mưa nào thực đúng là hỗn hợp cũng thường là những cây có kích thước nhỏ nhất.

- Nghiên cứu về phân bố số cây theo đường kính (N/D1,3) Phân bố số cây theo đường kính là quy luật cấu trúc cơ bản của lâm phần và được nhiều nhà lâm học quan tâm nghiên cứu. Các tác giả đã đưa ra các hàm phân bố khác nhau để xây dựng dạng phân bố thực nghiệm cho N/D1,3. Tuy nhiên, một dạng phân bố thực nghiệm chỉ có thể phù hợp cho một dạng hàm số, cũng có thể phù hợp cho nhiều hàm số ở các mức sác xuất khác nhau. Richards (1968), trong cuốn “Rừng mưa nhiệt đới” cũng đã đề cập đến phân bố số cây theo đường kính, ông coi dạng phân bố là một dạng đặc trưng của rừng tự nhiên hỗn loài.

Mayer (1952), đã mô tả phân bố số cây theo đường kính bằng phương trình 5 toán học, mà dạng của nó là đường cong giảm liên tục. Phương trình này được gọi là phương trình Mayer hay hàm Mayer (trích dẫn bởi Trần Minh Ngọc, 2012). Nhiều tác giả cũng sử dụng hàm Weibull để mô hình hóa đường kính loài Thông theo mô hình của Schumacher và Coil (Belly, 1973). Bên cạnh đó các dạng hàm Mayer, Hyperpol, hàm mũ,… cũng được sử dụng để mô hình hóa cấu trúc rừng (Trần Văn Con, 2001).

- Phân bố số cây theo chiều cao (N/Hvn) Khi nghiên cứu về cấu trúc rừng tự nhiên nhiệt đới, hầu hết các tác giả có ý kiến mang tính định tính trong việc xác định tầng thứ. Có ý kiến cho rằng rừng tự nhiên nhiệt đới chỉ có một tầng cây gỗ, còn Richards (1952) phân rừng tự nhiên nhiệt đới thành 5 - 6 tầng. Việc phân chia các tầng rừng theo chiều cao cũng mang tính chất cơ giới chứ chưa phản ánh thực sự phân tầng phức tạp của rừng tự nhiên nhiệt đới. Khi nghiên cứu cấu trúc lâm phần theo chiều thẳng đứng, các tác giả đã dựa vào phân bố số cây theo chiều cao.

Phương pháp kinh điển nghiên cứu cấu trúc đứng rừng tự nhiên là vẽ các phẫu đồ đứng với các kích thước khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu. Các phẫu đồ mang lại hình ảnh khái quát về cấu trúc tầng tán, phân bố số cây theo chiều thẳng đứng, từ đó rút ra các nhận xét và đề xuất ứng dụng trên thực tế. Phương pháp này được nhiều nhà nghiên cứu rừng nhiệt đới áp dụng như Mayer (1952), Rollet (1985)… đáng chú ý là công trình nghiên cứu của Richards (1959). Một trong những đặc trưng nổi bật nhất của cấu trúc rừng nhiệt đới là hiện tượng phân chia thành tầng, phương pháp kinh điển nghiên cứu cấu trúc đứng rừng tự nhiên là vẽ các phẫu diện đứng với các kích thước khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu.

Các phẫu diện đứng đã mang lại những hình ảnh khái quát về cấu trúc tầng tán, phân bố cây theo chiều thẳng đứng. Từ đó rút ra các nhận xét và đề xuất ứng dụng thực tế. Phương pháp này được nhiều nhà nghiên cứu rừng nhiệt đới áp dụng mà điển hình là các nghiên cứu của Richards P.W (1968) và Rollet (1971) 6 - Về nghiên cứu các quy luật tương quan giữa các nhân tố cấu trúc: Tương quan giữa chiều cao và đường kính ngang ngực của các cây trong lâm phần tồn tại mỗi quan hệ với nhau, mỗi quan hệ đó không chỉ tồn tại trong lâm phần mà giữa các lâm phần khác nhau. Có thể thông qua đường kính để suy diễn chiều cao mà không cần đo cao toàn diện.

Qua nghiên cứu của nhiều tác giả cho thấy chiều cao tương ứng với một cỡ đường kính cho trước luôn tăng theo tuổi, đó là kết quả tự nhiên của quá trình sinh trưởng và mỗi quan hệ đó được biểu diễn dưới dạng đường cong. Đường cong biểu diễn quan hệ giữa chiều cao và đường kính ngang ngực có thể thay đổi hình dạng và luôn dịch chuyển về phía trước khi tuổi lâm phần tăng lên. Để biểu thị tương quan giữa chiều cao và đường kính ngang ngực có thể sử dụng nhiều dạng phương trình, việc sử dụng phương trình nào thích hợp nhất tùy vào từng đối tượng nghiên cứu cụ thể. Nhìn chung, để biểu thị tương quan giữa chiều cao và đường kính ngang ngực thì phương trình có dạng Parabol và phương trình logarit được sử dụng nhiều hơn cả.

Qua nghiên cứu, có nhiều tác giả đã mô phỏng quan hệ đường kính tán và đường kính ngang ngực bằng các phương trình khác nhau nhưng phổ biến nhất là dạng phương trình đường thẳng có dạng Dt = a + b*D1. Về quan hệ giữa chiều cao và đường kính ngang ngực, Rollet B, 1976 đã biểu diễn bằng các hàm hồi quy (trích bởi Đinh Văn Đề, 2012). Nhìn chung, các phương trình nghiên cứu về đặc điểm lâm học và cấu trúc rừng nói chung và rừng nhiệt đới nói riêng rất phong phú và đa dạng. Trên đây chỉ mới điểm qua một số nghiên cứu về cơ sở sinh thái rừng, về mổ tả hình thái cấu trúc rừng cũng như các nghiên cứu định lượng giữa các nhân tố điều tra có liên quan đến đề tài.

Những kết luận của các tác giả trên đây sẽ được đề tài tham khảo có chọn lọc trong việc đề xuất những biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động khi nghiên cứu đặc điểm lâm học rừng tự nhiên tại khu vực nghiên cứu. Về tái sinh tự nhiên dưới tán rừng Nghiên cứu quá trình tái sinh rừng, là một vấn đề được đặc biệt quan tâm 7 trong các nghiên cứu về đặc điểm lâm học của rừng. Khi giải quyết vấn đề này, nhiều tác giả đều thống nhất là phải làm rõ những đặc điểm về sự hình thành cơ quan sinh sản, thời kỳ ra hoa, quả và các nhân tố ảnh hưởng, kiểu cách phát tán hạt giống… Sự hình thành và động thái biến đổi của cây mầm và cây con dưới tán rừng ảnh hưởng của điều kiện môi trường thay đổi, cấu trúc tuổi, đặc điểm phân bố trên mặt đất, mật độ và sức sống của các thế hệ cây con. Tuy vậy, người ta cho rằng những hiểu biết chi tiết về những đặc điểm tái sinh chỉ giúp ích nhiều trong nghiên cứu cơ bản về rừng, còn để phục vụ trực tiếp công việc xây dựng các biện pháp lâm sinh chỉ cần biết số lượng và thành phần loài cây hiện có đã đạt đến chiều cao H ≥ 50 cm (trích dẫn bởi Nguyễn Văn Thêm 1995, 1996).

Vấn đề tái sinh rừng nhiệt đới được thảo luận nhiều nhất là hiệu quả các cách xử lý lâm sinh, liên quan đến tái sinh rừng của các loài cây mục đích ở các kiểu rừng. Từ đó các nhà lâm sinh học đã xây dựng thành công nhiều phương pháp chặt tái sinh. Công trình của Walton, Berward.C-Wyatt Smith (1950) với phương thức rừng đồng tuổi ở Mã Lai; Taylor (1959), Soner (1960) với phương thức chặt dần tái sinh dưới tán rừng ở Nigieria và Gana. Nội dung hiệu quả của từng phương thức đối với tái sinh đã được Baur (1976) tổng kết trong tác phẩm “Cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng mưa” (trích dẫn bởi Nguyễn Thị Bình, 1997).

Savan (1937) đã nghiên cứu một số nhân tố ảnh hưởng đến tái sinh rừng, ông cho rằng phải nghiên cứu từ giai đoạn hình thành cơ quan di truyền đến giai đoạn cây con phát triển ổn định. Do thiếu những phương pháp nghiên cứu trong các giai đoạn đầu tiên của quá trình tái sinh rừng nên trong thực tế người ta quan tâm đến thời kỳ từ cây mạ phát sinh đến lúc cây con đạt đường kính < 8 cm (dẫn theo Baur (1976)). Các công trình nghiên cứu về phân bố tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới đáng chú ý là công trình nghiên cứu của Rich (1968). Tổng kết các kết quả nghiên cứu về phân bố cây tái sinh, tác giả đã nhận xét trong các ô có kích thước nhỏ (1 m x 1 m, 1 8 m x 1,5 m) cây tái sinh tự nhiên có dạng phân bố cụm, một số ít có phân bố Poisson.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Học Rừng Kín Thường Xanh Ẩm Nhiệt Đới Tại Đồng Phú, Bình Phước" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc điểm sinh thái và lâm học của rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới tại khu vực Đồng Phú. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về sự đa dạng sinh học và cấu trúc của hệ sinh thái rừng, mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn và quản lý bền vững các nguồn tài nguyên rừng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các loài cây và đặc điểm lâm học khác, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm học loài lôi khoai lá đỏ gymnocladus angustifolia tại tỉnh tuyên quang, nơi nghiên cứu về một loài cây đặc trưng khác trong hệ sinh thái rừng. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài sến mật madhuca pasquieri tại khu rừng đặc dụng cham chu tỉnh tuyên quang cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các loài cây quý hiếm trong rừng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số đặc điểm lâm học và phân bố của loài sa mộc dầu cunninghamia konishii hayata tại khu bảo tồn thiên nhiên xuân nha huyện mộc châu tỉnh sơn la, để có cái nhìn tổng quát hơn về sự phân bố và đặc điểm của các loài cây trong khu vực rừng.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá sâu hơn về lĩnh vực lâm học và bảo tồn rừng.