Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài Sến Mật (Madhuca pasquieri) tại khu rừng đặc dụng Cham Chu, tỉnh Tuyên Quang" được thực hiện bởi sinh viên Dương Văn Hoàn (ngành Nông lâm Kết hợp, Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên), dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thoa vào năm 2015.

Bối cảnh thực tiễn của đề tài xuất phát từ thực trạng suy giảm chất lượng rừng tự nhiên tại Việt Nam. Dù diện tích đất có rừng có xu hướng tăng (đạt 13,38 triệu ha theo kiểm kê năm 2010), chất lượng lâm phần tự nhiên và hiệu quả phục hồi rừng còn nhiều hạn chế. Khu rừng đặc dụng Cham Chu được thành lập theo Quyết định số 1536/QĐ-UBND ngày 21/09/2001 của UBND tỉnh Tuyên Quang với diện tích 15.902 ha nhằm bảo tồn mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm núi thấp vùng Đông Bắc. Tại đây, áp lực từ khai thác gỗ trái phép, thu hái lâm sản ngoài gỗ và tập quán chăn thả gia súc đang đe dọa trực tiếp đến môi trường sống của các loài thực vật quý hiếm. Trong đó, loài Sến mật (Madhuca pasquieri) dù có giá trị khoa học và sinh thái lớn nhưng chưa được điều tra toàn diện về phân bố, vật hậu, sinh thái và khả năng tái sinh tự nhiên tại khu vực này.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Xác định được những đặc điểm cơ bản về hình thái và vật hậu của loài cây Sến mật tại địa bàn nghiên cứu.
  2. Xác định được một số đặc điểm sinh thái, phân bố và đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài cây Sến mật tại khu vực nghiên cứu.
  3. Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm bảo tồn loài cây này tại khu rừng đặc dụng Cham Chu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Loài Sến mật (Madhuca pasquieri (Dubard) H. Lam) thuộc họ Hồng xiêm (Sapotaceae).
  • Phạm vi không gian: Diện tích rừng tự nhiên thuộc hai xã Phù Lưu và Yên Thuận, huyện Hàm Yên, nằm trong Khu rừng đặc dụng Cham Chu, tỉnh Tuyên Quang. Do giới hạn về điều kiện thực địa, nghiên cứu tập trung khảo sát ở đai độ cao từ 1.000 m trở xuống.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ tháng 01/2015 đến tháng 06/2015, trong đó giai đoạn thu thập dữ liệu thực địa diễn ra từ tháng 03/2015 đến tháng 04/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận sinh thái học rừng, lâm học thực nghiệm và các quy chuẩn điều tra thảm thực vật nhiệt đới. Về mặt phân loại học thực vật, đề tài tham chiếu hệ thống phân loại Cronquist (1981) và Dahlgren để xác định vị trí của chi Madhuca và họ Sapotaceae. Cơ sở sinh thái học dựa trên lý thuyết phân chia sinh thái học cá thể và quần thể của Odum (1978), quan điểm cấu trúc tầng tán rừng nhiệt đới của Thái Văn Trừng (1963, 1978) với 5 tầng cấu trúc ($A_1, A_2, A_3, B, C$), cùng các quy luật diễn thế phục hồi rừng tự nhiên của Trần Ngũ Phương (1970).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa kế thừa tư liệu và điều tra thực nghiệm ngoài hiện trường:

  • Phương pháp kế thừa: Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, dân sinh - kinh tế xã hội từ Báo cáo điều tra hiện trạng của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật (2009) và Hạt Kiểm lâm Cham Chu (2014).
  • Phương pháp điều tra thực địa:
    • Thực hiện điều tra sơ thám trên bản đồ và tuyến thực địa để nhận diện khu vực phân bố của Sến mật.
    • Thiết lập 03 tuyến khảo sát đại diện cắt qua các dạng địa hình và đai cao.
    • Lập 09 ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình tạm thời với diện tích $500\text{ m}^2$ ($20\text{ m} \times 25\text{ m}$) ở các đai cao từ 640 m đến 900 m để đo đếm tầng cây cao (đường kính ngang ngực $D_{1.3}$, chiều cao vút ngọn $H_{vn}$, chiều cao dưới cành $H_{dc}$, đường kính tán $D_t$).
    • Lập 5 ô dạng bản (ODB) diện tích $25\text{ m}^2$ ($5\text{ m} \times 5\text{ m}$) trong mỗi OTC (4 góc và 1 tâm) để điều tra cây tái sinh, cây bụi và thảm tươi (tổng diện tích điều tra tái sinh qua 9 OTC là $1.125\text{ m}^2$).
    • Thiết lập tuyến đánh giá tác động nhân sinh: lập ô điều tra $400\text{ m}^2$ định kỳ mỗi 500 m tuyến để chấm điểm mức độ tác động của con người và vật nuôi theo thang điểm từ 0 đến 3 (0: không tác động; 0-1: ít; 1-2: trung bình; 2-3: mạnh/thường xuyên).
  • Phương pháp nội nghiệp và xử lý số liệu:
    • Tính toán chỉ số giá trị quan trọng (Important Value Index – IVI%) của Daniel Marmillod theo công thức: $$IV_i% = \frac{N_i% + G_i%}{2}$$ (Trong đó $N_i%$ là tỷ lệ số cây, $G_i%$ là tỷ lệ tiết diện ngang của loài $i$).
    • Xác định mật độ lâm phần và mật độ loài quy đổi về đơn vị cá thể/ha ($N/\text{ha}$).
    • Tính hệ số tổ thành cây tái sinh theo công thức: $$K_i = \frac{n_i}{N} \times 10$$

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được cấu trúc thành 5 phần chính theo đúng quy chuẩn báo cáo khoa học lâm nghiệp:

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc nghiên cứu đặc tính lâm sinh loài Sến mật trong bối cảnh đa dạng sinh học rừng tự nhiên Cham Chu bị tác động; nêu rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể cùng ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài trong công tác bảo tồn nguồn gen thực vật bản địa quý hiếm.

Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về sinh thái cá thể, cấu trúc lâm phần, tái sinh rừng nhiệt đới và đặc điểm họ Sapotaceae. Đồng thời, chương này khái quát toàn diện điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của Khu rừng đặc dụng Cham Chu:

  • Địa hình: Thuộc khối núi Cham Chu với đỉnh cao nhất 1.587 m, độ dốc lớn, chia cắt mạnh bởi mạng lưới sông suối (mật độ $1,9\text{ km/km}^2$).
  • Khí hậu: Nhiệt độ trung bình năm $22,9^\circ\text{C}$, lượng mưa trung bình $1.661\text{ mm/năm}$ (tập trung 65,24% vào các tháng 6, 7, 8, 9).
  • Đa dạng sinh học: Ghi nhận 906 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 425 chi, 136 họ (trong đó có 43 loài thuộc Sách Đỏ Việt Nam 2007, 16 loài thuộc Nghị định 32/2006/NĐ-CP); hệ động vật gồm 95 loài động vật có xương sống (37 loài thú, 47 loài chim, 11 loài bò sát).
  • Điều kiện nhân sinh: Dân số vùng lõi và vùng đệm gồm 29.703 người thuộc 8 dân tộc (Tày chiếm 52,3%, Dao 24,7%, Kinh 16,0%, các dân tộc khác 7,0%), kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp với diện tích canh tác hạn hẹp ($0,195\text{ ha}$ đất lúa/người), dẫn đến tình trạng xâm lấn đất rừng làm nương rẫy.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng điều tra là Madhuca pasquieri tại hai xã Phù Lưu và Yên Thuận; mô tả chi tiết phương pháp lập 09 OTC tạm thời $500\text{ m}^2$, hệ thống ODB $25\text{ m}^2$, phương pháp đo trắc lượng cây rừng ($D_{1.3}, H_{vn}, D_t$), quy trình thu thập mẫu lá/tiêu bản thực vật, phương pháp điều tra vật hậu học qua phỏng vấn và quan sát, cùng quy trình tính toán các chỉ số toán học lâm sinh ($IV_i%, N/\text{ha}, K_i$).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trình bày toàn bộ số liệu thu thập được ngoài thực địa qua 6 nội dung:

1. Đặc điểm hình thái và vật hậu loài Sến mật

Các cá thể Sến mật tại Cham Chu có kích thước tương đối nhỏ do chủ yếu là cây chồi tái sinh sau khai thác. Kích thước trung bình đạt $D_{1.3} = 12\text{ cm}$ (dao động $10 - 17\text{ cm}$), chiều cao vút ngọn $H_{vn} = 10\text{ m}$ (dao động $9 - 12\text{ m}$). Thân tròn thẳng, vỏ ngoài màu đỏ sẫm dày $1 - 2\text{ cm}$ nứt ô vuông nhỏ, có nhựa mủ trắng. Phiến lá hình trứng ngược thuôn, đầu lá có mũi lồi ngắn, kích thước lá trung bình dài $12 - 16\text{ cm}$, rộng $4 - 6\text{ cm}$. Mùa hoa xuất hiện vào tháng 8 – 9 (hoa trắng ở nách lá), quả chín vào tháng 12 đến tháng 1 năm sau (quả hạch hình trứng dài $2 - 3\text{ cm}$), chu kỳ sai quả cách nhau từ 3 đến 5 năm.

2. Đặc điểm sinh thái và phân bố

Sến mật phân bố chủ yếu ở sườn núi đất và núi đá có độ dốc lớn, xuất hiện ở đai cao từ 640 m đến 900 m. Khí hậu vùng phân bố mang tính chất nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, nhiệt độ tháng lạnh nhất $15,5^\circ\text{C}$, tháng nóng nhất $26 - 28,2^\circ\text{C}$, biên độ nhiệt năm $7,3^\circ\text{C}$.

3. Cấu trúc quần xã thực vật tầng cây cao

Tổng mật độ tầng cây gỗ trung bình đạt 658 cây/ha. Mật độ cá thể Sến mật đạt 36 cây/ha (chiếm 16 cây trên tổng số 9 OTC). Chỉ số giá trị quan trọng của Sến mật đạt $IVI = 3,29%$, xếp thứ 6 trong tổ thành lâm phần. Loài chiếm ưu thế nhất là Mạy tèo ($N = 156\text{ cây/ha}, IVI = 12,50%$). Công thức tổ thành tầng cây gỗ xác định được là:

$$12,50\text{Mt} + 6,34\text{Thr} + 5,75\text{Mcln} + 5,30\text{Th} + 5,13\text{Dg} + 3,29\text{Sm} + 66,99\text{Lk}$$

(Trong đó: Mt: Mạy tèo; Thr: Thị rừng; Mcln: Máu chó lá nhỏ; Th: Thung; Dg: Dẻ gai; Sm: Sến mật; Lk: Loài khác).

Cấu trúc tầng tán phân chia chưa thực sự rõ nét: tầng vượt tán cao $18 - 23\text{ m}$ (gồm Nhọc, Si, Gổi, Thung, Dẻ gai); tầng tán chính cao $11 - 15\text{ m}$ (chứa phần lớn cá thể Mạy tèo, Sến mật, Thị rừng, Nghiến, Trai lý); độ tàn che trung bình của lâm phần đạt $0,67$.

4. Đặc điểm tái sinh tự nhiên

Tổng mật độ cây tái sinh của lâm phần là 2.062 cây/ha, trong đó mật độ tái sinh của Sến mật đạt 107 cây/ha (thu được 12 cây trong $1.125\text{ m}^2$ diện tích ODB). Công thức tổ thành tầng cây tái sinh là:

$$1,77\text{Mt} + 1,47\text{Th} + 1,03\text{Va} + 0,91\text{Tr} + 0,52\text{Sm} + 4,30\text{LK}$$

(Trong đó: Mt: Mạy tèo; Th: Thung; Va: Vàng anh; Tr: Trám; Sm: Sến mật; LK: Loài khác).

Nguồn gốc tái sinh của Sến mật hoàn toàn là tái sinh chồi ($100%$), không ghi nhận cây tái sinh từ hạt do thiếu cây mẹ thành thục cung cấp giống. Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao:

  • Cấp chiều cao $< 50\text{ cm}$: 0 cây ($0%$).
  • Cấp chiều cao $50 - 100\text{ cm}$: 71 cây/ha ($66,3%$).
  • Cấp chiều cao $> 100\text{ cm}$: 36 cây/ha ($33,7%$).

5. Đánh giá tác động nhân sinh

Kết quả điều tra trên 3 tuyến khảo sát cho thấy thảm thực vật chịu áp lực lớn từ hoạt động của cộng đồng địa phương:

  • Khai thác gỗ và chặt phá: Điểm đánh giá trung bình 1,66 (mức độ tác động khá nhiều và liên tục).
  • Đốt phát quang nương rẫy: Điểm trung bình 1,66.
  • Chăn thả gia súc (trâu, bò, lợn trong rừng): Điểm trung bình 1,33, gây tổn hại trực tiếp đến chồi non và cây tái sinh.
  • Khai thác lâm sản ngoài gỗ: Điểm trung bình 1,33.

6. Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển

Đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh gồm: tăng cường phối hợp tuần tra giữa chính quyền địa phương, Hạt Kiểm lâm và Ban quản lý khu rừng đặc dụng; tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức bảo vệ nguồn gen Sến mật; khoanh vùng xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp hạn chế chăn thả gia súc tại các phân khu phục hồi sinh thái.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược các kết quả lâm học định lượng đã đạt được về hình thái, sinh thái, tổ thành tầng cây cao và hiện trạng tái sinh chồi của Sến mật; đồng thời kiến nghị tiếp tục mở rộng nghiên cứu nhân giống nhân tạo phục vụ công tác bảo tồn.


Kết quả và đóng góp

1. Dữ liệu định lượng tổng hợp từ nghiên cứu

Chỉ tiêu lâm học Giá trị ghi nhận tại Cham Chu Ghi chú / So sánh lâm phần
Đường kính thân cây ($D_{1.3}$) $12\text{ cm}$ (Min: $10\text{ cm}$, Max: $17\text{ cm}$) Nhỏ hơn kích thước tự nhiên nguyên sinh ($30-100\text{ cm}$)
Chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) $10\text{ m}$ (Min: $9\text{ m}$, Max: $12\text{ m}$) Chủ yếu là tầng tán chính, dạng chồi tái sinh
Kích thước lá (Dài $\times$ Rộng) $(12 - 16\text{ cm}) \times (4 - 6\text{ cm})$ Tập trung đầu cành, phiến dày
Độ tàn che trung bình $0,67$ Phù hợp loài cây ưa sáng ở giai đoạn trưởng thành
Mật độ tầng cây cao Sến mật $36\text{ cây/ha}$ Chiếm 5,47% tổng mật độ lâm phần ($658\text{ cây/ha}$)
Chỉ số quan trọng ($IVI%$) $3,29%$ Xếp thứ 6 trong công thức tổ thành ($IVI < 5%$)
Mật độ cây tái sinh Sến mật $107\text{ cây/ha}$ Chiếm 5,19% tổng mật độ tái sinh ($2.062\text{ cây/ha}$)
Tỷ lệ tái sinh theo nguồn gốc $100%$ tái sinh chồi ($0%$ tái sinh hạt) Do thiếu hụt cây mẹ cổ thụ cho hạt giống
Cơ cấu chiều cao tái sinh $0%$ ($<50\text{ cm}$); $66,3%$ ($50-100\text{ cm}$); $33,7%$ ($>100\text{ cm}$) Thiếu hụt lớp cây mầm mới nảy mầm
Mức độ tác động khai thác gỗ $1,66 / 3,0$ điểm Tác động ở mức độ trung bình đến thường xuyên
Mức độ tác động chăn thả $1,33 / 3,0$ điểm Trâu bò giẫm đạp, cắn ngọn cây tái sinh

2. Đóng góp khoa học của đề tài

  • Cung cấp dẫn liệu thực tế đầu tiên về cấu trúc lâm phần và động thái tái sinh của loài Sến mật tại Khu rừng đặc dụng Cham Chu, lấp khoảng trống tư liệu vốn trước đây chỉ dừng lại ở danh lục phân loại học hoặc mô tả hình thái học đại cương.
  • Chứng minh bằng số liệu thực nghiệm rằng quần thể Sến mật tại Cham Chu đang suy giảm vị thế sinh thái ($IVI = 3,29% < 5%$), lâm phần bị suy thoái cấu trúc và phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn gốc tái sinh chồi, qua đó cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng kế hoạch bảo tồn nguồn gen nguy cấp tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra các hạn chế và đề xuất định hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Hạn chế:
    • Thời gian khảo sát thực địa ngắn (chỉ kéo dài trong 2 tháng: 3/2015 – 4/2015), chưa theo dõi trọn vẹn chu kỳ sinh vật học cả năm của loài ngoài tự nhiên.
    • Dung lượng mẫu khảo sát còn khiêm tốn (03 tuyến điều tra, 09 ô tiêu chuẩn), chỉ giới hạn ở đai cao dưới 1.000 m tại 2 xã Phù Lưu và Yên Thuận.
    • Các cá thể Sến mật bắt gặp trong ô tiêu chuẩn chủ yếu là cây chồi tái sinh nhỏ, chưa khảo sát được các cá thể cổ thụ thành thục do quần thể đã bị khai thác mạnh trong quá khứ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi điều tra ở các đai cao trên 1.000 m và toàn bộ 5 xã thuộc phân khu bảo tồn của rừng đặc dụng Cham Chu.
    • Nghiên cứu sâu về sinh học sinh sản, đặc tính nảy mầm của hạt Sến mật và thử nghiệm các biện pháp kỹ thuật nhân giống vô tính/hữu tính nhằm phục vụ công tác gieo ươm, trồng bổ sung làm giàu rừng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành: Lâm nghiệp, Nông lâm kết hợp, Quản lý tài nguyên rừng, Sinh thái học môi trường khi tìm kiếm phương pháp luận về điều tra cấu trúc lâm phần, phương pháp tính toán chỉ số $IVI%$, đo đếm tái sinh và đánh giá tác động nhân sinh.
  • Cán bộ quản lý bảo tồn: Ban Quản lý Khu rừng đặc dụng Cham Chu, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Tuyên Quang trong việc hoạch định kế hoạch khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, quản lý chăn thả và xây dựng chương trình bảo tồn loài Madhuca pasquieri.
  • Phần giá trị nhất: Hệ số tổ thành chi tiết của tầng cây gỗ và bảng số liệu cấu trúc cây tái sinh theo cấp chiều cao tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Vị trí sinh thái của loài Sến mật trong cấu trúc tầng cây gỗ tại Cham Chu được xác định như thế nào?
Trong 9 ô tiêu chuẩn khảo sát, Sến mật chỉ đạt chỉ số giá trị quan trọng $IVI = 3,29%$ (với mật độ 36 cây/ha và 16 cá thể đo đếm). Vì $IVI < 5%$, theo tiêu chuẩn phân loại sinh thái học của Thái Văn Trừng, Sến mật chưa đóng vai trò là loài chiếm ưu thế sinh thái trong lâm phần hiện tại mà xếp sau các loài như Mạy tèo ($12,50%$), Thị rừng ($6,34%$), Máu chó lá nhỏ ($5,75%$), Thung ($5,30%$) và Dẻ gai ($5,13%$).

2. Thực trạng tái sinh tự nhiên của loài Sến mật tại khu vực nghiên cứu có đặc điểm gì nổi bật?
Mật độ tái sinh của Sến mật đạt 107 cây/ha (chiếm 5,19% tổng mật độ tái sinh của lâm phần là 2.062 cây/ha). Điểm đặc biệt là $100%$ cây con tái sinh đều có nguồn gốc từ chồi, hoàn toàn không có cây tái sinh từ hạt do các cây gỗ lớn thành thục đã bị chặt hạ trước đây, không còn nguồn cung cấp hạt giống.

3. Cơ cấu phân bố cây tái sinh Sến mật theo các cấp chiều cao ra sao?
Theo số liệu điều tra tại các ô dạng bản, Sến mật hoàn toàn không có cá thể nào ở cấp chiều cao $< 50\text{ cm}$ ($0%$). Nhóm cây có chiều cao từ $50 - 100\text{ cm}$ chiếm đa số với 71 cây/ha ($66,3%$), và nhóm có chiều cao $> 100\text{ cm}$ đạt 36 cây/ha ($33,7%$).

4. Kích thước hình thái của các cá thể Sến mật tại Cham Chu có gì khác biệt so với mô tả chung của loài trong tự nhiên?
Trong tự nhiên nguyên sinh, Sến mật là cây gỗ lớn đạt đường kính $80 - 120\text{ cm}$, cao $35 - 40\text{ m}$. Tuy nhiên, tại khu rừng đặc dụng Cham Chu, các cá thể đo đếm được chỉ có đường kính ngang ngực bình quân $D_{1.3} = 12\text{ cm}$ (tối đa $17\text{ cm}$, tối thiểu $10\text{ cm}$) và chiều cao vút ngọn bình quân $H_{vn} = 10\text{ m}$ (tối đa $12\text{ m}$, tối thiểu $9\text{ m}$) do phần lớn là cây chồi tái sinh.

5. Hoạt động nhân sinh nào tác động mạnh nhất đến quần xã thực vật nơi Sến mật phân bố?
Hai hoạt động có điểm số tác động cao nhất trên các tuyến điều tra là khai thác gỗ trái phép (điểm đánh giá 1,66) và đốt phát quang rừng làm nương rẫy (điểm đánh giá 1,66). Ngoài ra, tập quán chăn thả tự do trâu, bò, lợn trong rừng (điểm 1,33) gây tổn thương nặng nề đến tầng cây tái sinh non.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Dương Văn Hoàn đã phản ánh toàn diện các đặc trưng lâm học cơ bản, vị trí cấu trúc tầng tán và hiện trạng tái sinh chồi của loài Sến mật (Madhuca pasquieri) tại Khu rừng đặc dụng Cham Chu, tỉnh Tuyên Quang. Kết quả nghiên cứu khẳng định quần thể loài tại đây đang chịu áp lực khai thác và chăn thả lớn, dẫn đến kích thước cây cá thể nhỏ ($D_{1.3} = 12\text{ cm}$), mật độ tầng cao thưa thớt ($36\text{ cây/ha}$, $IVI = 3,29%$) và hoàn toàn thiếu vắng lớp cây tái sinh từ hạt. Những phát hiện định lượng này là cơ sở khoa học xác thực phục vụ trực tiếp cho việc hoạch định các giải pháp lâm sinh khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh và bảo tồn nguồn gen thực vật nguy cấp tại địa bàn.