Luận văn nghiên cứu đặc điểm lâm học loài nghiến excentrodendron tonkinense tại khu bảo tồn thiên nhiên thần sa phượng hoàng huyện võ nhai

Nghiên cứu đặc điểm lâm học loài nghiến Excentrodendron tonkinense tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Thần Sa Phượng Hoàng, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

65
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Mục tiêu

1.4. Ý nghĩa của đề tài

1.4.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học

1.4.2. Ý nghĩa về thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học của nghiên cứu

2.1.1. Cơ sở bảo tồn

2.1.2. Cơ sở sinh học

2.2. Những nghiên cứu ở trên thế giới

2.2.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài cây

2.2.2. Nghiên cứu cấu trúc

2.3. Đặc điểm chung về cây Nghiến

2.3.1. Tên gọi, phân loại

2.3.2. Đặc điểm

2.3.3. Phân bố

2.4. Những nghiên cứu ở Việt Nam

2.4.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài cây

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp kế thừa số liệu

3.3.2. Phương pháp thu thập số liệu ngoại nghiệp

3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đặc điểm hình thái của cây Nghiến (Excentrodendron tonkinense)

4.1.1. Đặc điểm hình thái thân, lá, cành, hoa, quả, hạt

4.1.2. Đặc điểm vật hậu của Nghiến

4.2. Đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật nơi loài Nghiến (Excentrodendron tonkinense) phân bố

4.2.1. Đặc điểm phân bố của loài Nghiến

4.2.2. Cấu trúc mật độ tầng cây gỗ của lâm phần và Nghiến

4.2.3. Cấu trúc tổ thành

4.2.4. Cấu trúc tầng thứ

4.2.5. Thành phần loài đi kèm với Nghiến

4.2.6. Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh

4.2.7. Đặc điểm cây bụi thảm tươi nơi loài phân bố

4.3. Đề xuất một số các giải pháp bảo vệ và giải pháp phát triển loài cây

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Tồn tại

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Đặc điểm lâm học

Nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài Nghiến (Excentrodendron tonkinense) tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Thần Sa Phượng Hoàng tập trung vào việc xác định các đặc điểm hình thái, sinh thái và phân bố của loài. Các kết quả cho thấy loài Nghiến có giá trị kinh tế và khoa học cao, đặc biệt trong việc bảo tồn đa dạng sinh học. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng loài này đang bị suy giảm nghiêm trọng do khai thác quá mức, cần có biện pháp bảo vệ và phát triển bền vững.

1.1. Đặc điểm hình thái

Loài Nghiến có thân gỗ lớn, cành non không lông, lá hình trứng rộng 10-12 cm. Hoa đơn tính, quả khô tự mở, mùa ra hoa từ tháng 2-3 và quả chín từ tháng 6-7. Nhịp sinh trưởng của loài này phụ thuộc vào mùa, với nhịp mùa xuân và mùa thu rõ rệt. Đây là những đặc điểm quan trọng giúp nhận diện và nghiên cứu sâu hơn về loài.

1.2. Đặc điểm sinh thái

Loài Nghiến phân bố chủ yếu ở các dãy núi đá vôi với độ cao từ 175m đến 800m. Nghiên cứu chỉ ra rằng loài này thích nghi tốt với môi trường rừng núi đá, nhưng đang bị đe dọa do khai thác quá mức. Việc bảo tồn loài này cần chú trọng đến việc duy trì hệ sinh thái rừng tự nhiên và hạn chế tác động của con người.

II. Bảo tồn đa dạng sinh học

Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn đa dạng sinh học tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Thần Sa Phượng Hoàng. Loài Nghiến là một trong những loài thực vật quý hiếm cần được bảo vệ để duy trì nguồn gen và cân bằng hệ sinh thái rừng. Các biện pháp bảo tồn được đề xuất bao gồm hạn chế khai thác, tăng cường giám sát và phát triển các chương trình nhân giống.

2.1. Giải pháp bảo tồn

Để bảo tồn loài Nghiến, cần thực hiện các biện pháp như xây dựng khu vực bảo vệ nghiêm ngặt, tăng cường giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của đa dạng sinh học, và phát triển các chương trình nhân giống loài này. Việc này không chỉ giúp bảo vệ loài mà còn góp phần phát triển kinh tế địa phương.

2.2. Quản lý tài nguyên rừng

Nghiên cứu đề xuất cải thiện công tác quản lý tài nguyên rừng tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Thần Sa Phượng Hoàng. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng địa phương để đảm bảo việc khai thác và sử dụng tài nguyên rừng một cách bền vững.

III. Nghiên cứu sinh thái

Nghiên cứu sinh thái của loài Nghiến tập trung vào việc phân tích cấu trúc quần xã thực vật nơi loài này phân bố. Kết quả cho thấy loài Nghiến thường xuất hiện trong các quần xã rừng núi đá vôi, với sự đa dạng về thành phần loài đi kèm. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc bảo tồn loài này cần chú trọng đến việc duy trì hệ sinh thái rừng tự nhiên.

3.1. Cấu trúc quần xã thực vật

Loài Nghiến thường phân bố trong các quần xã rừng núi đá vôi với mật độ tầng cây gỗ cao. Nghiên cứu chỉ ra rằng loài này có mối quan hệ chặt chẽ với các loài thực vật khác trong quần xã, đặc biệt là các loài cây gỗ đi kèm. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc bảo tồn toàn bộ hệ sinh thái rừng.

3.2. Tái sinh tự nhiên

Nghiên cứu về tái sinh tự nhiên của loài Nghiến cho thấy mật độ cây tái sinh khá cao, nhưng chất lượng cây con cần được cải thiện. Các biện pháp kỹ thuật lâm sinh cần được áp dụng để nâng cao hiệu quả tái sinh, đảm bảo sự phát triển bền vững của loài này.

01/03/2025
Luận văn nghiên cứu đặc điểm lâm học loài nghiến excentrodendron tonkinense tại khu bảo tồn thiên nhiên thần sa phượng hoàng huyện võ nhai

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho thời kỳ nghiên cứu hệ thực vật cụ thể: Về vật hậu học: Hoạt động sinh học có tính chất chu kỳ của các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản. Chu kỳ vật hậu của cùng 1 loài phân bố ở các vùng sinh thái khác nhau sẽ có sự sai khác rõ rệt. Điều này có ý nghĩa cần thiết trong nghiên cứu sinh thái cá thể loài và công tác chọn tạo giống. Các h 6 công trình như nêu trên cũng đã ít nhiều nêu ra các đặc điểm về chu kỳ hoa, quả và các đặc trưng vật hậu của từng loài, nhóm loài.

Nghiên cứu cấu trúc Việc nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của loài làm cơ sở đề xuất biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả trong kinh doanh rừng rất được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Theo đó, các lý thuyết về hệ sinh thái, cấu trúc, tái sinh rừng được vận dụng triệt để trong nghiên cứu đặc điểm của 1 loài cụ thể nào đó. Ông đã phân chia ra sinh thái học cá thể và sinh thái học quần thể. Sinh thái học cá thể nghiên cứu từng cá thể sinh vật hoặc từng loài, trong đó chu kỳ sống, tập tính cũng như khả năng thích nghi với môi trường được đặc biệt chú ý.

Tái sinh là một quá trình sinh học mang đặc thù của hệ sinh thái rừng, đó là sự xuất hiện một thế hệ cây con của những loài cây gỗ ở những nơi còn hoàn cảnh rừng. Hiệu quả của tái sinh rừng được xác định bởi mật độ, tổ thành loài, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc điểm phân bố.N (1976) [20] cho rằng, trong rừng nhiệt đới sự thiếu hụt ánh sáng đã làm ảnh hưởng đến phát triển của cây con, còn đối với sự nảy mầm thì ảnh hưởng đó thường không rõ ràng. Đối với rừng nhiệt đới, số lượng loài cây trên một đơn vị diện tích và mật độ tái sinh thường khá lớn. Vì vậy, khi nghiên cứu tái sinh tự nhiên cần phải đánh giá chính xác tình hình tái sinh rừng và có những biện pháp tác động phù hợp.

Cấu trúc rừng là hình thức biểu hiện bên ngoài của những mối quan hệ qua lại bên trong giữa thực vật rừng với nhau và giữa chúng với môi trường sống. Nghiên cứu cấu trúc rừng để biết được những mối quan hệ sinh thái bên trong của quần xã, từ đó có cơ sở để đề xuất các biện pháp kỹ thuật tác động h 7 phù hợp. Hiện tượng thành tầng là một trong những đặc trưng cơ bản về cấu trúc hình thái của quần thể thực vật và là cơ sở để tạo nên cấu trúc tầng thứ. Phương pháp vẽ biểu đồ mặt cắt đứng của rừng đề sướng và sử dụng lần đầu tiên ở Guyan, đến nay phương pháp đó vẫn được sử dụng nhưng nhược điểm là chỉ minh hoạ được cách sắp xếp theo hướng thẳng đứng trong một diện tích có hạn đã khắc phục bằng cách vẽ một số dải kề nhau và đưa lại một hình tượng về không gian 3 chiều.W (1968) [22] phân rừng ở Nigeria thành 6 tầng, tương ứng với chiều cao là 6- 12 m, 12- 18 m, 18- 24 m, 24- 30 m, 30- 36 m, 36- 42 m, nhưng thực chất đây chỉ là các lớp chiều cao.

P (1971) nghi ngờ sự phân tầng rừng rậm nơi có độ cao dưới 600 m ở Puecto Rico và cho rằng không có sự tập trung khối tán ở một tầng riêng biệt nào cả.W (1968) [22] đã đi sâu nghiên cứu cấu trúc rừng mưa nhiệt đới về mặt hình thái. Theo tác giả, đặc điểm nổi bật của rừng mưa nhiệt đới là tuyệt đại bộ phận thực vật đều thuộc thân gỗ và thường có nhiều tầng. Ông nhận định: "Rừng mưa thực sự là một quần lạc hoàn chỉnh và cầu kỳ nhất về mặt cấu tạo và cũng phong phú nhất về mặt loài cây". Như vậy, nghiên cứu về tầng thứ theo chiều cao còn mang tính cơ giới, nên chưa phản ánh được sự phân tầng phức tạp của rừng tự nhiên nhiệt đới.

Việc nghiên cứu về cấu trúc rừng đã và đang được chuyển từ mô tả định tính sang định lượng với sự hỗ trợ của thống kê toán học và tin học đã biểu diễn mối quan hệ giữa chiều cao và đường kính bằng các hàm hồi quy, phân bố đường kính ngang ngực, đường kính tán bằng các dạng phân bố xác suất. Những nhà khoa học đã sử dụng hàm Weibull để mô hình hoá cấu trúc đường kính thân cây loài Thông,. Tuy nhiên, việc sử dụng các hàm toán học không thể phản ánh hết được những mối quan hệ sinh thái giữa các cây rừng h 8 với nhau và giữa chúng với hoàn cảnh xung quanh, nên các phương pháp nghiên cứu cấu trúc rừng theo hướng này không được vận dụng trong đề tài. Từ việc vận dụng các lý luận về sinh thái, tái sinh, cấu trúc rừng trên, nhiều nhà khoa học trên thế giới đã vận dụng vào nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái cho từng loài cây.

Một vài công trình nghiên cứu có thể kể tới như: Phạm Thị Mai (2012) [12], nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài cây Tiêu Huyền (Platanus kerrii Gagnep), từ đó đề xuất giải pháp nhằm bảo tồn nguồn gen quý này tại Khu bảo tồn thiên nhiên thần sa phượng hoàng. Hay Triệu Văn Hùng( 1996) [14] cũng đã nghiên cứu đặc tính sinh học của một số cây làm giàu rừng Như vậy, với các công trình nghiên cứu về lý thuyết sinh thái, tái sinh, cấu trúc rừng tự nhiên cũng như nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái đối với một số loài cây như trên đã phần nào làm sáng tỏ những đặc điểm cấu trúc, tái sinh của rừng nhiệt đới nói chung. Đó là cơ sở để lựa chọn cho hướng nghiên cứu trong luận văn. Đặc điểm chung về cây Nghiến * Tên gọi, phân loại Nghiến có tên khoa học ( Excentrodendron tonkinense (Gagnep) chang & Miau, 1978) họ đay Tiliaceace, bộ bông Malvales.

Đặc điểm chung của họ này là chủ yếu là cây bụi và cây thân gỗ phần lớn các họ phân bố ở các vùng nhiệt đới và cận nhiêt đới, ít thấy ở các vùng ôn đới trên toàn thế giới. Thân họ này có nhựa dính nhớt và vỏ nhiều sợi, các bộ phận non thường được phủ lông hình sao. Lá đơn, mọc cách, kèm, sớm rụng, mép lá nguyên hoặc có răng cưa, 3 gân gốc. Hoa đơn tính, lưỡng tính, quả nang, hạch đôi khi quả khô không nứt.

Họ này gần 40 chi và trên 400 loài ở Việt Nam có 13 chi và 50 loài. * Đặc điểm h 9 Cây gỗ lớn, cành non không có lông, lá hình trứng rộng 10 - 12 x 7 - 10 cm, mép nguyên gân bên 5 - 7 đôi trong đó có 3 gân gốc, cuống lá dài 3- 7cm, hoa đơn tính, hoa đực có đường kính 1,5cm, đài hình chuông, ở đầu xẻ 5 10 thùy sâu dài 15cm, cánh hoa 5 dài 1,3cm, nhị hoa 25 xếp thành 5 bó, chỉ nhị dài 1 - 1,3cm, bao phấn hình bầu dục dài 3mm. Quả khô tự mở dài 3 - 4cm, đường kính 1,8cm, mùa ra hoa tháng 2 - 3 mùa quả chín tháng 6 - 7 Có nhịp điệu sinh trưởng trong năm, nhịp mùa xuân thường vào tháng 2 - 3, nhịp mùa thu thường vào tháng 6 - 7. Cây 4 tuổi bắt đầu cho quả nón.

Nón hình thành trong tháng 3 và chín từ tháng 6 đến tháng 7. * Phân bố Loài này được phân bố ở nhiều nơi trong đó có KBT Thiên Nhiên Thần Sa-Phượng Hoàng,chúng được phân bố ở những dãy núi đá vôi có độ cao từ 175m đên 800m. Những nghiên cứu ở Việt Nam 2. Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài cây Khi nghiên cứu về thảm thực vật ở Việt Nam, Thái Văn Trừng (1978) [17] đã nhấn mạnh tới ý nghĩa của điều kiện ngoại cảnh đến các giai đoạn phát triển cây tái sinh.

Trần Ngũ Phương (1970) [16] khi nghiên cứu về kiểu rừng nhiệt đới mưa mùa lá rộng thường xanh đã có nhận xét “rừng tự nhiên dưới tác động của con người khai thác hoặc làm nương rẫy, lặp đi lặp lại nhiều lần thì kết quả cuối cùng là sự hình thành đất trống, đồi núi trọc. Hoàng Xuân Tý, Nguyễn Đức Minh (2005) [5] cũng đã nghiên cứu các đặc điểm sinh lý, sinh thái của cây Huỷnh và cây Giổi xanh. Hay Đỗ Đình Tiến(2002) [4]cũng nghiên cứu một số đặc điểm của loài cây Camelia hoa vàng tại vường quốc gia Tam Đảo,và cũng chính nơi đây Nguyễn Thu Trang (2009) [11] đã nghiên cứu về cây Dẻ Gai Ấn Độ.Nếu chúng ta để thảm thực vật hoang dã tự nó phát triển lại, thì sau một thời gian dài trảng cây bụi, trảng cỏ chuyển dần h 10 lên những dạng thực bì cao hơn, thông qua quá trình tái sinh tự nhiên và cuối cùng rừng có thể phục hồi dưới dạng gần giống trạng thái rừng ban đầu”. Đối với mỗi miền có những tác phẩm lớn khác nhau như ở miền Nam Việt Nam có công trình thảm thực vật Nam Trung Bộ của Schmid (1974), trong đó tác giả đã chỉ rõ những tiêu chuẩn để phân biệt các quần xã khác nhau là sự phân hóa khí hậu, chế độ thoát nước khác nhau.

Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật đã xuất bản bộ sách “Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam” gồm 6 tập do Lê Khả Kế chủ biên và ở miền Nam Phạm Hoàng Hộ (1970-1972) cũng cho ra đời công trình đồ sộ 2 tập về “Cây cỏ miền Nam Việt Nam”, trong đó giới thiệu 5326 loài, trong đó có 60 loài thực vật bậc thấp và 20 loài rêu, còn lại là 5246 loài thực vật có mạch, và sau này là “Cây cỏ Việt Nam”. Ngoài ra, còn rất nhiều các bộ sách chuyên khảo khác, như bài giảng môn điều tra rừng của Lê Văn Phúc (2012)[8] ngoài ra còn có bài giảng lâm sinh học của Phùng Ngọc La(1986)[13], tuy tách riêng cho vùng Tây Nam Bộ nhưng cũng đã góp phần vào việc nghiên cứu đa dạng sinh học thực vật chung, như các bộ về Cây gỗ rừng Việt Nam (Viện điều tra qui hoạch, 1971- 1988), Cây thuốc Việt Nam (Viện dược liệu, 1990), Cây tài nguyên (Trần Đình lý và cs, 1993), Cây gỗ kinh tế ở Việt Nam (Trần Hợp & Nguyễn Bội Quỳnh, 1993)[15], 100 loài cây bản địa (Trần Hợp & Hoàng Quảng Hà, 1997), Cây cỏ có ích ở Việt Nam (Võ Văn chi và Trần Hợp, 1999), Tài nguyen đất(Nguyễn Xuân Quát và Ngô Nhật Tiến, 1997) [12] Tài nguyên cây gỗ Việt Nam (Trần Hợp, 2002) [15], v.Gần đây Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật cũng đã xây dựng và biên soạn được 11 tập chuyên khảo đến họ riêng biệt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu đặc điểm lâm học loài nghiến Excentrodendron tonkinense tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Thần Sa Phượng Hoàng là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích các đặc điểm sinh thái, phân bố và tình trạng bảo tồn của loài nghiến Excentrodendron tonkinense. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về loài cây quý hiếm này mà còn đưa ra các giải pháp bảo tồn hiệu quả, góp phần duy trì đa dạng sinh học tại khu vực Thần Sa Phượng Hoàng. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và những người quan tâm đến lĩnh vực lâm nghiệp và bảo tồn thiên nhiên.

Để mở rộng kiến thức về các loài cây quý hiếm và công tác bảo tồn, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu bảo tồn các loài cây họ ngọc lan magnoliaceae tại khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên thanh hóa, nghiên cứu này tập trung vào các loài thuộc họ ngọc lan, một nhóm thực vật có giá trị cao về mặt sinh thái và kinh tế. Ngoài ra, Luận án nghiên cứu đa dạng thực vật bậc cao có mạch và đề xuất các giải pháp bảo tồn ở khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt tỉnh nghệ an cung cấp cái nhìn tổng quan về đa dạng thực vật và các biện pháp bảo tồn tại khu vực Pù Hoạt. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm sinh học loài xoan mộc toona surenii blume merr tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh nam xuân lạc huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm sinh học của loài xoan mộc, một loài cây có giá trị kinh tế và sinh thái quan trọng.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, từ đó mở rộng hiểu biết và ứng dụng vào thực tiễn.