Tổng quan nghiên cứu

Độ che phủ rừng của Việt Nam từng ghi nhận sự sụt giảm nghiêm trọng từ 43% vào năm 1943 xuống còn 28,4% vào năm 1990, trước khi từng bước phục hồi đạt 33,2% vào năm 2000 tương đương 10,9 triệu ha, bao gồm 9,4 triệu ha rừng tự nhiên và 1,5 triệu ha rừng trồng. Tại huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa, tổng diện tích đất có rừng đạt khoảng 90.417,96 ha với kiểu rừng nhiệt đới mưa mùa đặc trưng. Tuy nhiên, hoạt động canh tác nương rẫy kéo dài cùng việc triển khai các công trình trọng điểm như thủy điện hồ Cửa Đạt và tuyến đường vành đai phía Tây đã làm suy thoái nghiêm trọng cấu trúc sinh thái và tính đa dạng thực vật bản địa. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải làm sáng tỏ quy luật tái sinh tự nhiên nhằm xây dựng cơ sở khoa học cho công tác quản lý và phục hồi rừng bền vững.

Nghiên cứu được triển khai tại xã Yên Nhân, huyện Thường Xuân, nơi có tổng diện tích tự nhiên 10.642,43 ha, độ cao bình quân 600m và độ dốc trung bình 23 độ, thuộc lưu vực quản lý của Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn sông Chu với 3.619 ha và Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên với 1.773 ha. Đề tài tập trung vào 3 giai đoạn phục hồi rừng sau nương rẫy gồm: 4-7 năm, 8-11 năm và 12-15 năm tại hai Tiểu khu 478 và 490. Mục tiêu trọng tâm là đánh giá biến động định lượng về cấu trúc tầng cây cao, mật độ và chất lượng lớp cây tái sinh, cùng các chỉ số đa dạng loài thực vật. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa chỉ số giá trị quan trọng IV% vượt 50% cho nhóm loài ưu thế và xác định mật độ cây tái sinh triển vọng trên 1.500 cây/ha, cung cấp luận cứ vững chắc để tối ưu hóa các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng quan điểm sinh thái phát sinh quần xã của trường phái phân loại thảm thực vật nhiệt đới do Thái Văn Trừng khởi xướng vào năm 1978, kết hợp lý thuyết diễn thế thứ sinh phục hồi sau nương rẫy. Bản chất của thảm thực vật phục hồi phản ánh sự tương tác tổng hòa giữa các yếu tố lập địa và sinh vật theo không gian và thời gian. Khung nghiên cứu tích hợp mô hình phân tầng hình thái học của Richards và Davis năm 1934 cùng lý thuyết điều khiển tái sinh rừng nhiệt đới của Baur năm 1967.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

  1. Quần xã thực vật rừng phục hồi: Trạng thái lâm phần hình thành qua quá trình diễn thế tự nhiên trên đất bỏ hóa sau nương rẫy.
  2. Chỉ số giá trị quan trọng (IV%): Đại lượng tổng hợp từ tỷ lệ phần trăm số cây (N%) và tỷ lệ phần trăm tiết diện ngang (G%) nhằm xác định vai trò sinh thái của từng loài cây.
  3. Độ tàn che lâm phần: Tỷ lệ che phủ của hình chiếu tán cây gỗ trên mặt đất, nhân tố ánh sáng điều tiết lớp cây tái sinh.
  4. Tính đa dạng Alpha: Mức độ phong phú và đồng đều về thành phần loài trong từng quần xã cục bộ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp dãy phát triển tự nhiên, sử dụng không gian thay thế thời gian để khảo sát các giai đoạn bỏ hóa. Hệ thống mẫu điều tra được thiết lập điển hình trên các Tiểu khu 478 và 490 xã Yên Nhân. Cỡ mẫu cho tầng cây cao gồm các ô tiêu chuẩn diện tích 2.000 m2 (kích thước 50m x 40m), tiến hành đo đếm toàn bộ cây gỗ có đường kính ngang ngực D1.3 lớn hơn 6,0 cm. Trong mỗi ô tiêu chuẩn, bố trí 5 ô dạng bản diện tích 25 m2 (kích thước 5m x 5m) theo hai đường chéo để khảo sát cây tái sinh có D1.3 nhỏ hơn 6,0 cm, tầng cây bụi và thảm tươi theo thang đo độ nhiều Drude. Ngoài ra, tiến hành đo 30 khoảng cách ngẫu nhiên giữa các cây tái sinh kề cận để xác định kiểu phân bố không gian.

Phương pháp phân tích số liệu sử dụng toán thống kê sinh học để nắn chỉnh quy luật phân bố thực nghiệm số cây theo đường kính (n/D1.3) và chiều cao (n/Hvn) thông qua hàm giảm Meyer, phân bố Weibull và phân bố khoảng cách. Tiêu chuẩn Chi bình phương Pearson ở mức ý nghĩa p = 0,05 được lựa chọn để kiểm định mức độ tương thích của các mô hình lý thuyết. Tính đa dạng thực vật được lượng hóa bằng chỉ số độ phong phú Margalef, chỉ số đa dạng Shannon - Wiener, chỉ số Simpson cùng các chỉ số độ đồng đều Pielou và Alatalo. Nguồn dữ liệu thứ sinh kế thừa từ bản đồ quy hoạch lâm nghiệp giai đoạn 2005 - 2015 của Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn sông Chu, kết hợp dữ liệu sơ cấp thu thập thực địa trong giai đoạn nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực nghiệm tại Tiểu khu 478 và 490 cho thấy cấu trúc và tính đa dạng thực vật có sự biến đổi rõ rệt qua 3 giai đoạn phục hồi:

Thứ nhất, tổ thành loài và mật độ tầng cây cao có sự chuyển dịch tích cực. Ở giai đoạn 4-7 năm, lâm phần bị chi phối bởi các loài cây gỗ tiên phong ưa sáng mọc nhanh như Ba bét, Màng tang, Mẫu lương với mật độ cao nhưng tiết diện ngang nhỏ. Sang giai đoạn 8-11 năm và 12-15 năm, các loài cây gỗ bản địa có giá trị phòng hộ và kinh tế như Re hương, Gội, Kháo xuất hiện với chỉ số giá trị quan trọng IV% lớn hơn 5%, hình thành nhóm loài ưu thế chiếm trên 50% tổng trị số IV% toàn lâm phần. Mật độ cây tầng cao giảm dần theo thời gian do quy luật đào thải tự nhiên, trong khi độ tàn che tăng từ mức 0,3 - 0,4 ở giai đoạn 4-7 năm lên mức 0,7 - 0,8 ở giai đoạn 12-15 năm.

Thứ hai, cấu trúc phân bố số cây theo cỡ kính n/D1.3 tại cả hai tiểu khu tuân theo quy luật giảm hình chữ J ngược, được mô phỏng phù hợp nhất qua hàm phân bố giảm Meyer và hàm Weibull với độ tin cậy Chi bình phương đạt chuẩn p = 0,05. Tỷ lệ số cây tập trung ở cỡ đường kính nhỏ từ 6 cm đến 14 cm chiếm trên 65% tổng số cây điều tra, phản ánh đặc trưng của lâm phần trẻ đang sinh trưởng sung mãn.

Thứ ba, mật độ tầng cây tái sinh đạt mức rất cao, dao động từ 1.500 cây/ha đến trên 3.500 cây/ha tùy giai đoạn. Tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng đạt chất lượng tốt và trung bình chiếm trên 70% tổng số cây tái sinh. Nguồn gốc tái sinh từ hạt chiếm ưu thế tuyệt đối với tỷ lệ trên 80%, trong khi tái sinh chồi chỉ chiếm dưới 20%. Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao dịch chuyển rõ rệt: nhóm cây dưới 1m chiếm trên 55% ở giai đoạn 4-7 năm, sau đó giảm dần và nhường chỗ cho nhóm cây cao từ 1m đến trên 2m ở giai đoạn 12-15 năm.

Thứ tư, tính đa dạng loài thực vật tăng tiến theo thời gian phục hồi. Chỉ số phong phú loài Margalef tăng từ mức 3,2 ở giai đoạn 4-7 năm lên trên 5,6 ở giai đoạn 12-15 năm. Chỉ số đa dạng Shannon - Wiener tăng từ khoảng 1,8 lên hơn 2,8, đồng thời chỉ số độ đồng đều Pielou đạt mức 0,80 đến 0,85, khẳng định cấu trúc quần xã ngày càng ổn định và giàu có về mặt sinh thái.

Thảo luận kết quả

Sự biến động cấu trúc tầng cây cao và lớp cây tái sinh được chi phối chủ yếu bởi chế độ ánh sáng dưới tán rừng. Khi độ tàn che tầng cây gỗ đạt mức tối ưu từ 0,6 đến 0,7 ở giai đoạn 8-11 năm, thảm cỏ và cây bụi ưa sáng bị ức chế sinh trưởng, tạo hoàn cảnh vi khí hậu ẩm mát thúc đẩy hạt giống cây gỗ bản địa nảy mầm và phát triển vươn lên tầng trên.

Để trực quan hóa các phát hiện này, cấu trúc lâm phần có thể được biểu diễn qua biểu đồ tần số n/D1.3 lồng ghép đường cong hàm Meyer, đi kèm bảng ma trận hệ số tổ thành IV% phân nhóm theo từng giai đoạn tuổi. Biến thiên đa dạng sinh học được minh họa hiệu quả nhất thông qua đồ thị đường biểu diễn xu hướng tăng của chỉ số Margalef và Shannon - Wiener qua các mốc thời gian 4-7, 8-11 và 12-15 năm.

So sánh với các nghiên cứu tại vùng Tây Bắc của Lê Đồng Tấn năm 1998 và vùng Tây Nam Nghệ An của Phạm Hồng Ban năm 2000, quy luật phục hồi tại Thường Xuân có nhiều nét tương đồng về xu hướng tích lũy loài cây gỗ. Tuy nhiên, tốc độ khép tán và mật độ cây tái sinh triển vọng gốc hạt tại Tiểu khu 478 và 490 diễn ra nhanh hơn khoảng 15% đến 20%, nhờ điều kiện khí hậu ẩm mát đầu nguồn sông Chu và sự bảo tồn nguồn gieo giống lân cận từ Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng rừng phòng hộ và phát triển tính đa dạng sinh học, bốn giải pháp kỹ thuật lâm sinh cụ thể được đề xuất:

  1. Áp dụng giải pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên không tác động cơ học: Thực hiện đối với diện tích rừng phục hồi giai đoạn 4-7 năm có mật độ tái sinh tự nhiên đạt trên 1.500 cây/ha. Tập trung bảo vệ nghiêm ngặt chống chăn thả gia súc và phòng cháy rừng trong mùa khô, mục tiêu đưa độ tàn che từ 0,3 lên mức 0,6 trong vòng 3 đến 5 năm tới. Chủ thể chịu trách nhiệm thực hiện là Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn sông Chu phối hợp cùng các hộ dân nhận khoán xã Yên Nhân.

  2. Triển khai biện pháp tỉa thưa nuôi dưỡng và điều chỉnh mật độ: Áp dụng cho các lâm phần giai đoạn 8-11 năm nơi mật độ cây gỗ tiên phong quá dày đặc. Tiến hành phát dọn dây leo, chặt bỏ cây sâu bệnh, cây cong queo chèn ép cây mục đích, duy trì mật độ cây có triển vọng ở mức 800 đến 1.000 cây/ha. Chu kỳ thực hiện 2 năm một lần trong giai đoạn 2026 - 2028, do cán bộ kỹ thuật kiểm lâm địa bàn phối hợp cùng cộng đồng địa phương giám sát.

  3. Thực hiện giải pháp làm giàu rừng bằng trồng bổ sung cây bản địa: Áp dụng tại các vị trí đất trống, tán thưa thuộc giai đoạn 12-15 năm. Trồng dặm bổ sung các loài cây bản địa có giá trị đa mục đích như Lát hoa, Quế, Lim xanh với mật độ 300 đến 500 cây/ha. Đảm bảo tỷ lệ sống sau 12 tháng đạt trên 85% và đưa độ tàn che lâm phần đạt trên 0,75 vào năm 2030. Chủ thể điều hành là Chi cục Kiểm lâm Thanh Hóa và Ban quản lý dự án bảo vệ phát triển rừng.

  4. Xây dựng hệ thống giám sát định vị và chi trả dịch vụ môi trường rừng: Thiết lập 10 đến 15 ô tiêu chuẩn định vị cố định tại Tiểu khu 478 và 490 để quan trắc định kỳ 12 tháng một lần về sự biến động chỉ số đa dạng Shannon - Wiener và chất lượng tái sinh. Kết nối kết quả bảo vệ rừng với nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng lưu vực sông Chu, bảo đảm 100% hộ dân nhận khoán có nguồn thu nhập ổn định từ năm 2026. Chủ thể phê duyệt là Ủy ban nhân dân huyện Thường Xuân và Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thanh Hóa.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Các nhà quản lý và hoạch định chính sách lâm nghiệp: Cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học định lượng về quy luật cấu trúc và diễn thế phục hồi, hỗ trợ xây dựng đề án bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn và quy hoạch mạng lưới rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2035.

  2. Cán bộ kỹ thuật lâm sinh và kiểm lâm địa bàn: Cung cấp bộ chỉ tiêu kỹ thuật thực hành như mật độ tái sinh mục tiêu trên 1.500 cây/ha, tỷ lệ cây có triển vọng và ngưỡng độ tàn che tối ưu 0,6 - 0,7, phục vụ thiết kế biện pháp khoanh nuôi, làm giàu rừng sau nương rẫy tại các tỉnh miền núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ.

  3. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Lâm học, Sinh thái học: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu không gian thay thế thời gian, kỹ thuật ứng dụng mô hình toán học Meyer, Weibull và hệ thống chỉ số đa dạng sinh học Margalef, Shannon - Wiener trong phân tích thực bì rừng nhiệt đới.

  4. Các tổ chức bảo tồn thiên nhiên và phát triển cộng đồng: Khai thác kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa canh tác nương rẫy và khả năng tự phục hồi của thảm thực vật tại lưu vực sông Chu để xây dựng các mô hình sinh kế lâm nghiệp bền vững gắn liền với chi trả dịch vụ hệ sinh thái.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nghiên cứu lại chia thời gian phục hồi thành 3 giai đoạn 4-7 năm, 8-11 năm và 12-15 năm? Ba giai đoạn này đại diện cho các bước chuyển tiếp bản lề trong chu trình diễn thế thứ sinh sau nương rẫy. Giai đoạn 4-7 năm đặc trưng bởi tầng cây tiên phong ưa sáng; giai đoạn 8-11 năm bắt đầu khép tán và phân hóa tầng thứ; giai đoạn 12-15 năm đánh dấu sự định cư vững chắc của cây gỗ bản địa với độ tàn che đạt trên 0,7, phản ánh quy luật phát triển tự nhiên của lâm phần.

Chỉ số giá trị quan trọng IV% đóng vai trò gì trong đánh giá cấu trúc rừng? Chỉ số IV% tổng hòa hai yếu tố số lượng cá thể và diện tích tiết diện ngang của từng loài. Trong nghiên cứu, những loài có IV% lớn hơn 5% được xác định là có vai trò sinh thái chủ đạo. Nhóm loài có tổng IV% vượt trên 50% được coi là nhóm loài ưu thế sinh thái, quyết định chiều hướng tiến hóa của quần xã thực vật qua các giai đoạn bỏ hóa.

Độ tàn che của tầng cây cao ảnh hưởng như thế nào đến khả năng tái sinh tự nhiên? Độ tàn che kiểm soát lượng bức xạ mặt trời chiếu xuống mặt đất. Khi độ tàn che đạt ngưỡng tối ưu 0,6 đến 0,7, thảm tươi cây bụi bị khống chế sinh trưởng, tạo hoàn cảnh vi khí hậu ẩm mát thích hợp nhất giúp cây tái sinh gỗ đạt tỷ lệ chất lượng tốt và trung bình trên 70%, đồng thời thúc đẩy hạt giống bản địa nảy mầm thuận lợi.

Mô hình toán học nào mô tả chính xác nhất quy luật phân bố số cây theo đường kính? Hàm phân bố giảm Meyer và hàm Weibull là hai mô hình mô phỏng chính xác nhất cấu trúc n/D1.3 tại khu vực nghiên cứu. Kết quả kiểm định Chi bình phương Pearson ở mức p = 0,05 chứng minh số lượng cây tập trung nhiều nhất ở cỡ kính nhỏ dưới 14 cm và giảm dần về phía đường kính lớn, thể hiện đặc tính của rừng trẻ đang tái sinh mạnh mẽ.

Biện pháp lâm sinh nào mang lại hiệu quả cao nhất cho đất bỏ hóa dưới 7 năm tuổi? Biện pháp tối ưu là khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên nguyên trạng, không tác động cơ học nặng. Khi mật độ cây con đạt trên 1.500 cây/ha với tỷ lệ cây gốc hạt chiếm trên 80%, việc phòng chống cháy rừng và ngăn chặn trâu bò phá hoại sẽ giúp thảm thực vật tự khép tán đạt độ tàn che 0,4 đến 0,5 chỉ sau 3 năm bảo vệ.

Kết luận

  • Luận văn đã xác lập hệ thống dữ liệu thực nghiệm toàn diện về cấu trúc và tính đa dạng thực vật qua 3 giai đoạn phục hồi 4-7 năm, 8-11 năm và 12-15 năm trên diện tích 10.642,43 ha tại xã Yên Nhân, huyện Thường Xuân.
  • Chứng minh quy luật phân bố đường kính n/D1.3 tuân theo hàm Meyer và Weibull, đồng thời ghi nhận mật độ cây tái sinh đạt trên 1.500 cây/ha với hơn 80% có nguồn gốc từ hạt.
  • Xác định tính đa dạng sinh học tăng dần theo thời gian bỏ hóa, thể hiện qua sự gia tăng của chỉ số Margalef và Shannon - Wiener, đạt mức cực đại ở giai đoạn 12-15 năm.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp kỹ thuật lâm sinh có tính khả thi cao gồm khoanh nuôi bảo vệ, tỉa thưa nuôi dưỡng, làm giàu rừng với mật độ 300 đến 500 cây bản địa/ha và giám sát định kỳ.
  • Thiết lập kế hoạch hành động giám sát 12 tháng một lần đến năm 2030, gắn kết quả nghiên cứu với chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng sông Chu.

Đóng góp khoa học cốt lõi của công trình là cung cấp luận cứ định lượng chính xác giúp chuyển đổi phương thức quản lý rừng từ mô tả định tính sang tác động kỹ thuật lâm sinh chính xác. Kính mời các nhà quản lý, nhà khoa học và cán bộ lâm nghiệp cơ sở ứng dụng ngay các phát hiện và giải pháp của đề tài vào thực tiễn sản xuất nhằm khôi phục bền vững hệ sinh thái rừng phòng hộ đầu nguồn.