Tổng quan nghiên cứu

Khu vực đề xuất thành lập Khu Dự trữ thiên nhiên Động Châu - Khe Nước Trong nằm ở phía Tây Nam huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình, sở hữu tổng diện tích quy hoạch 22.128,06 ha. Khu vực này được phân định rõ ràng thành 3 phân khu chức năng gồm: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt chiếm 13.674,96 ha, phân khu phục hồi sinh thái rộng 8.437,8 ha và phân khu hành chính dịch vụ có quy mô 15,30 ha. Nằm trong vùng sinh thái Trung Trường Sơn, nơi đây lưu giữ gần 14.000 ha rừng kín thường xanh núi đất thấp nguyên sinh và được Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF) xếp vào một trong 200 trung tâm đa dạng sinh học toàn cầu.

Bộ Cánh cứng (Coleoptera) là bộ có quy mô lớn nhất trong lớp Côn trùng, chiếm khoảng 40% tổng số loài côn trùng đã được mô tả và đóng vai trò tối quan trọng trong các chu trình chuyển hóa mùn, khoáng hóa tàn dư thực vật cũng như kiểm soát cân bằng sinh thái rừng. Mặc dù hệ sinh thái tại đây đã ghi nhận 1.030 loài thực vật bậc cao có mạch và 357 loài động vật có xương sống trên cạn, các dữ liệu điều tra về khu hệ côn trùng cánh cứng trước năm 2019 vẫn còn mang tính chất nhỏ lẻ và thiếu tính hệ thống.

Nghiên cứu này được tiến hành trong giai đoạn từ tháng 6 năm 2019 đến tháng 11 năm 2019 nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu khoa học nền tảng về thành phần loài, phân bố không gian và đặc điểm hình thái của bộ Cánh cứng. Kết quả của luận văn cung cấp luận cứ sinh học vững chắc, phục vụ trực tiếp cho đề án nâng hạng thành khu bảo tồn thiên nhiên và hỗ trợ công tác quản lý tài nguyên rừng bền vững tại khu vực Bắc Trung Bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu áp dụng lý thuyết phân cấp đa dạng sinh học trong sinh thái thái học của Whittaker (1972), đánh giá cấu trúc quần xã côn trùng thông qua ba cấp độ đa dạng: đa dạng alpha (đo lường độ phong phú trong từng quần xã), đa dạng beta (đo lường mức độ thay thế thành phần loài giữa các sinh cảnh) và đa dạng gamma (đánh giá tổng thể độ phong phú loài trên toàn bộ cảnh quan nghiên cứu). Đồng thời, luận văn kế thừa khung phân loại học côn trùng hiện đại của Slipinski và cộng sự (2011) cùng hệ thống phân loại của Bouchard và cộng sự (2011), tiếp cận bộ Cánh cứng với hơn 380.000 loài đã được công bố trên thế giới.

Bên cạnh đó, các khái niệm then chốt được vận dụng xuyên suốt đề tài bao gồm:

  • Đa dạng sinh học: Xác định theo Luật Đa dạng sinh học năm 2008, bao gồm sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên.
  • Tần suất bắt gặp (P%): Chỉ số định lượng phản ánh mức độ phổ biến của loài dựa trên tỷ lệ phần trăm số điểm xuất hiện loài so với tổng số điểm điều tra thực địa.
  • Chỉ số giá trị chỉ thị sinh thái (IndVal): Dựa trên mô hình của Dufrene và Legendre (1997) nhằm xác định các loài đặc trưng phản ánh chất lượng sinh cảnh rừng nguyên sinh hoặc rừng phục hồi.
  • Phân hạng bảo tồn: Áp dụng các tiêu chí đánh giá loài nguy cấp, quý hiếm theo Danh lục Đỏ IUCN, Sách Đỏ Việt Nam năm 2007 và Nghị định 06/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập thông qua quá trình khảo sát thực địa kết hợp xử lý mẫu vật phòng thí nghiệm. Cỡ mẫu nghiên cứu được thiết lập gồm 3 tuyến điều tra chính với tổng chiều dài 11,9 km, trải đều trên 21 điểm điều tra cố định (OTC) có diện tích 1.000 m2 mỗi ô. Ngoài ra, tại mỗi điểm điều tra còn bố trí 1 ô dạng bản (ODB) diện tích 1 m2 để thu thập côn trùng sống trong đất và thảm mục.

Phương pháp chọn mẫu theo tuyến điển hình qua 6 dạng sinh cảnh đại diện được lựa chọn nhằm bao quát đầy đủ sự biến thiên sinh thái theo độ cao từ 161 m đến 732 m so với mực nước biển, bao gồm:

  • Sinh cảnh cây gỗ (cây đứng và cây đổ)
  • Sinh cảnh ven khe suối
  • Sinh cảnh trảng cỏ, cây bụi và rừng tre nứa
  • Sinh cảnh núi đất (rừng phục hồi)
  • Sinh cảnh núi đất (rừng tự nhiên)
  • Sinh cảnh núi đá vôi (rừng hỗn giao)

Kỹ thuật thu thập mẫu vật bao gồm: điều tra cây đứng (chọn 10 cây tiêu chuẩn/điểm, mỗi cây khảo sát 5 cành), bới đất tầng sâu 10 cm theo từng lớp trên các ô dạng bản, sử dụng vợt bắt côn trùng đường kính 30 cm, đặt bẫy hố có mồi cám rang và lắp đặt bẫy đèn tròn công suất 75W trong khung giờ từ 19h đến 23h. Toàn bộ mẫu vật thu thập được cố định bằng cồn 90 độ, sau đó chuyển về Bộ môn Bảo vệ thực vật thuộc Trường Đại học Lâm nghiệp để làm tiêu bản cắm kim, đo đạc kích thước hình thái và định danh loài dựa trên các tài liệu phân loại chuyên sâu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực địa trên 21 điểm điều tra đã ghi nhận sự hiện diện đa dạng của các họ côn trùng Cánh cứng chủ đạo, bao gồm họ Bọ hung (Scarabaeidae), họ Xén tóc (Cerambycidae), họ Bọ lá (Chrysomelidae), họ Vòi voi (Curculionidae), họ Bọ rùa (Coccinellidae) và họ Kẹp kìm (Lucanidae).

Căn cứ vào công thức tính tỷ lệ bắt gặp, khu hệ cánh cứng tại Động Châu - Khe Nước Trong được phân thành 3 nhóm rõ rệt:

  • Nhóm thường gặp (P% > 50%): Chiếm khoảng 28% tổng số loài thu thập, điển hình là Bọ cánh cam (Anomala cupripes) và Kiến vương 2 sừng (Xylotrupes gideon), xuất hiện tại hơn 11 trên tổng số 21 điểm điều tra.
  • Nhóm ít gặp (25% ≤ P% ≤ 50%): Chiếm khoảng 42% tổng số loài, bao gồm các loài như Xén tóc gỗ khô (Stromatium longicorne) và Bọ hung 3 sừng (Chalcosoma atlas).
  • Nhóm ngẫu nhiên (P% < 25%): Chiếm khoảng 30% tổng số loài, tiêu biểu là loài cánh cứng ánh kim quý hiếm Chrysochroa buqueti rugicollis và loài kẹp kìm Odontolabis siva, chỉ xuất hiện tại 1 đến 4 điểm khảo sát cục bộ.

Về cấu trúc sinh cảnh, số lượng loài tập trung cao nhất tại sinh cảnh rừng tự nhiên núi đất (độ cao 214 m - 477 m) và sinh cảnh ven khe suối, chiếm trên 45% tổng số lượt bắt gặp mẫu vật. Ngược lại, sinh cảnh trảng cỏ cây bụi và rừng phục hồi ghi nhận mật độ loài thấp hơn, dao động quanh mức 20% đến 25%. Xét về chức năng sinh thái, có khoảng 60% loài tham gia vào quá trình phân hủy mùn gỗ và cải tạo đất rừng, 25% là loài thiên địch ăn thịt có ích và khoảng 15% thuộc nhóm côn trùng có khả năng gây hại cho cây rừng và măng tre nứa.

Thảo luận kết quả

Sự phân bố phong phú của bộ Cánh cứng tại Động Châu - Khe Nước Trong bắt nguồn từ điều kiện tự nhiên đặc thù của vùng Trung Trường Sơn. Với lượng mưa bình quân năm đạt 2.079 mm, nhiệt độ trung bình 24,5°C cùng hệ thống suối rậm rạp thuộc lưu vực sông Long Đại và sông Kiến Giang, thảm thực vật tại đây duy trì độ ẩm lý tưởng và nguồn thức ăn dồi dào quanh năm. Cấu trúc tầng tán phức tạp của 14.000 ha rừng thường xanh núi thấp tạo ra vô số vi sinh cảnh chuyên biệt, từ các hốc cây gỗ mục đến lớp thảm mục dày trên đất phiến thạch sét.

So sánh với các nghiên cứu lân cận, cấu trúc thành phần loài cánh cứng tại Động Châu - Khe Nước Trong có nét tương đồng với Vườn Quốc gia Bạch Mã (nơi ghi nhận 178 loài thuộc 17 họ) và Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha (nơi họ Bọ hung chiếm ưu thế tuyệt đối với 30,2% tổng số loài). Tuy nhiên, khu hệ côn trùng tại đây thể hiện tính phân hóa sinh thái cao hơn giữa sinh cảnh rừng tự nhiên và rừng phục hồi.

Để tối ưu hóa việc phân tích trực quan, dữ liệu về mức độ bắt gặp và phân bố sinh cảnh của bộ Cánh cứng có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột kép thể hiện tương quan giữa tần suất P% và độ cao địa hình, kết hợp bảng ma trận phân loại vai trò sinh thái (nhóm phân hủy, nhóm thiên địch và nhóm sâu hại) theo từng phân khu quản lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực địa, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm quản lý và bảo tồn bền vững tài nguyên côn trùng Cánh cứng tại khu vực:

  1. Thiết lập mạng lưới quan trắc và giám sát đa dạng sinh học định kỳ: Ban Quản lý rừng phòng hộ Động Châu phối hợp cùng các viện nghiên cứu triển khai chương trình điều tra 2 đợt mỗi năm (vào đầu mùa mưa tháng 9 và cuối mùa khô tháng 5). Target metric đặt ra là giám sát liên tục biến động quần thể của ít nhất 10 loài chỉ thị sinh thái tại 21 điểm cố định trong giai đoạn 2020-2025.
  2. Áp dụng các biện pháp sinh học và thủ công trong kiểm soát côn trùng gây hại: Hạn chế tối đa việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật nhằm đạt mục tiêu 0% ô nhiễm hóa chất trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 13.674,96 ha. Tiến hành bọc bảo vệ thủ công các búp măng tre nứa trong tháng 6 đến tháng 8 để ngăn ngừa ấu trùng vòi voi (Cyrtotrachelus longimanus), đồng thời duy trì các loài bọ rùa thiên địch để kiểm soát sâu hại tự nhiên trước năm 2023.
  3. Nâng cao năng lực chuyên môn và tuần tra bảo tồn cho lực lượng kiểm lâm: Tổ chức 04 khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng nhận dạng, thu mẫu và bảo tồn các loài cánh cứng quý hiếm theo Nghị định 06/2019/NĐ-CP cho 100% cán bộ thuộc các Trạm bảo vệ rừng số 1, 2, 3 và 5 trong vòng 12 tháng kể từ khi thành lập khu dự trữ.
  4. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng vùng đệm gắn với sinh kế bền vững: Ủy ban nhân dân huyện Lệ Thủy phối hợp với chính quyền 2 xã Kim Thủy và Lâm Thủy xây dựng hương ước bảo vệ rừng. Mục tiêu giảm thiểu 40% áp lực khai thác lâm sản phụ và chăn thả gia súc tự do trong các sinh cảnh nhạy cảm ven khe suối trước năm 2025, tạo điều kiện phục hồi sinh cảnh sống cho các loài côn trùng bản địa.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban quản lý các Khu bảo tồn thiên nhiên, Vườn quốc gia và Lực lượng Kiểm lâm: Cung cấp tài liệu hướng dẫn kỹ thuật điều tra thực địa, phương pháp đặt bẫy và quy trình xây dựng bản đồ phân bố các loài côn trùng chỉ thị chất lượng rừng.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Bảo vệ thực vật và Sinh thái học: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp chọn mẫu theo sinh cảnh, cách tính toán chỉ số tần suất P% và quy trình xử lý tiêu bản côn trùng cánh cứng.
  • Các nhà hoạch định chính sách lâm nghiệp và cơ quan quản lý môi trường cấp tỉnh: Vận dụng các luận cứ sinh học và số liệu thực chứng để phê duyệt đề án thành lập Khu Dự trữ thiên nhiên Động Châu - Khe Nước Trong và phân định ranh giới các phân khu bảo vệ nghiêm ngặt.
  • Các tổ chức phi chính phủ và mạng lưới bảo tồn quốc tế (WWF, BirdLife, Viet Nature): Tích hợp dữ liệu khu hệ cánh cứng vào cơ sở dữ liệu chung về đa dạng sinh học dải Trung Trường Sơn, phục vụ các dự án tài trợ bảo tồn cảnh quan liên biên giới Việt - Lào.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ Cánh cứng đóng vai trò quan trọng như thế nào đối với hệ sinh thái rừng Động Châu - Khe Nước Trong? Bộ Cánh cứng giữ vai trò chủ chốt trong chu trình vật chất rừng khi có tới khoảng 60% số loài tham gia phân hủy gỗ mục, mùn bã thực vật và đào xới đất, giúp tăng độ phì nhiêu cho đất phiến thạch sét. Ngoài ra, 25% số loài là thiên địch ăn thịt giúp cân bằng số lượng sâu hại tự nhiên trong rừng nguyên sinh.

2. Phương pháp điều tra nào mang lại hiệu quả cao nhất đối với các loài cánh cứng hoạt động về đêm? Phương pháp bẫy đèn sử dụng bóng đèn tròn công suất 75W kết hợp màn vải trắng hoạt động từ 19h đến 23h mang lại hiệu quả cao nhất. Phương pháp này tận dụng tập tính hướng sáng của các họ Bọ hung và Xén tóc, cho phép ghi nhận nhiều cá thể quý hiếm như Chalcosoma atlasXylotrupes gideon mà các phương pháp ban ngày không thể thu thập được.

3. Tại sao sinh cảnh rừng tự nhiên núi đất lại ghi nhận mật độ đa dạng côn trùng Cánh cứng cao nhất? Rừng tự nhiên núi đất tại khu vực có độ che phủ tán cao, cấu trúc nhiều tầng và lớp thảm mục dày với độ ẩm ổn định. Sự phong phú của hơn 1.030 loài thực vật bậc cao tại đây cung cấp nguồn thức ăn đa dạng từ lá, hoa, vỏ cây đến gỗ mục, tạo môi trường sống tối ưu cho hơn 45% tổng số loài côn trùng cánh cứng cư ngụ.

4. Chỉ số tỷ lệ bắt gặp (P%) được tính toán và phân loại dựa trên quy chuẩn nào? Chỉ số P% được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa số điểm điều tra bắt gặp loài (n) trên tổng số 21 điểm điều tra thực địa (N). Căn cứ theo giá trị thu được, các loài được phân cấp khoa học thành 3 nhóm: loài thường gặp khi P% > 50%, loài ít gặp khi P% từ 25% đến 50%, và loài ngẫu nhiên gặp khi P% < 25%.

5. Những loài côn trùng Cánh cứng nào tại khu vực nghiên cứu cần được ưu tiên bảo vệ đặc biệt? Cần ưu tiên bảo tồn các loài cánh cứng có giá trị thẩm mỹ, số lượng cá thể thấp và phân bố hẹp như loài bọ bổ củi giả ánh kim Chrysochroa buqueti rugicollis, Bọ hung 3 sừng Chalcosoma atlas cùng các loài thuộc họ Kẹp kìm (Lucanidae). Đây là những loài dễ bị đe dọa bởi hoạt động săn bắt mẫu vật và suy thoái sinh cảnh rừng nguyên sinh.

Kết luận

  • Luận văn đã xây dựng thành công bộ cơ sở dữ liệu khoa học đầu tiên và có hệ thống về khu hệ côn trùng bộ Cánh cứng (Coleoptera) tại khu vực đề xuất Khu Dự trữ thiên nhiên Động Châu - Khe Nước Trong.
  • Xác định rõ quy luật phân bố của các loài cánh cứng qua 6 dạng sinh cảnh điển hình, chứng minh sinh cảnh rừng tự nhiên núi đất và ven khe suối là các vùng lõi có mức độ đa dạng sinh học cao nhất.
  • Đánh giá toàn diện vai trò sinh thái của các nhóm loài, khẳng định vai trò tích cực của nhóm côn trùng cải tạo đất và thiên địch, đồng thời nhận diện chính xác các đối tượng có nguy cơ gây hại măng tre rừng.
  • Đo đạc và mô tả chi tiết đặc điểm hình thái của các loài chỉ thị quan trọng như Anomala cupripes, Xylotrupes gideon, Chalcosoma atlas, Stromatium longicorneCyrtotrachelus longimanus.
  • Đề xuất khung 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và quản lý lâm nghiệp khả thi, gắn liền với kế hoạch thành lập khu bảo tồn và định hướng phát triển bền vững cộng đồng vùng đệm 2 xã Kim Thủy và Lâm Thủy.

Trong giai đoạn tiếp theo, các cơ quan quản lý cần nhanh chóng tích hợp cơ sở dữ liệu này vào phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2020-2025, mở rộng phạm vi điều tra bổ sung vào mùa khô và kết nối các nguồn lực bảo tồn nhằm bảo vệ trọn vẹn đa dạng sinh học của di sản thiên nhiên Trung Trường Sơn.