Luận án tiến sĩ lâm nghiệp: Đa dạng thực vật và cấu trúc rừng tại rừng quốc gia Yên Tử, Quảng Ninh

Luận án tiến sĩ lâm nghiệp khám phá tính đa dạng thực vật và cấu trúc rừng tại rừng quốc gia Yên Tử, tỉnh Quảng Ninh, cung cấp dữ liệu quan trọng cho bảo tồn.

Chuyên ngành

Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2016

174
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Một số khái niệm có liên quan

1.2. Những nghiên cứu trên thế giới

1.3. Các nghiên cứu về thảm thực vật

1.4. Nghiên cứu về hệ thực vật

1.5. Nghiên cứu về cấu trúc rừng

1.6. Những nghiên cứu ở Việt Nam

1.7. Nghiên cứu về thảm thực vật

1.8. Nghiên cứu về hệ thực vật

1.9. Nghiên cứu về cấu trúc rừng

1.10. Các nghiên cứu về Rừng Quốc gia Yên Tử, tỉnh Quảng Ninh

1.11. Thảo luận và xác định vấn đề nghiên cứu của đề tài

1.12. Phân loại thảm thực vật rừng

1.13. Nghiên cứu về đa dạng loài

1.14. Phương pháp nghiên cứu

1.15. Định hướng nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1. Điều kiện tự nhiên

2.2. Vị trí địa lý

2.3. Địa chất, thổ nhưỡng

2.4. Tài nguyên thiên nhiên

2.5. Điều kiện kinh tế xã hội

2.6. Thực trạng phát triển kinh tế

2.7. Thực trạng cơ sở hạ tầng

2.8. Công tác quản lý ĐDSH tại Rừng Quốc gia Yên Tử, tỉnh Quảng Ninh

2.9. Hệ thống tổ chức quản lý Rừng Quốc gia Yên Tử

2.10. Các chương trình, chính sách, dự án tại Rừng Quốc gia Yên Tử

2.11. Nhận xét chung

3. CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nội dung nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp

3.4. Phương pháp chuyên gia

3.5. Phương pháp điều tra thực địa

3.6. Phương pháp xử lý số liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tính đa dạng hệ thực vật Rừng Quốc gia Yên Tử, tỉnh Quảng Ninh

4.2. Đa dạng mức độ ngành

4.3. Chỉ số đa dạng của các taxon thực vật

4.4. Đa dạng bậc dưới ngành

4.5. Đa dạng về dạng sống

4.6. Đa dạng về giá trị của hệ thực vật

4.7. Đa dạng thảm thực vật tại rừng Quốc gia Yên Tử, tỉnh Quảng Ninh

4.8. Đa dạng thảm thực vật và đặc điểm cấu trúc thảm thực vật Yên Tử

4.9. Kiểu rừng kín lá rộng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới

4.10. Kiểu rừng kín hỗn giao cây lá rộng, lá kim ẩm á nhiệt đới núi thấp (Rkh)

4.11. Sự khác nhau về đa dạng sinh học giữa các kiểu thảm thực vật

4.12. Sự biến đổi về thành phần loài thực vật theo đai cao

4.13. Đặc điểm phân bố số cây theo đường kính (N/D1.3) và số cây theo chiều cao (N/Hvn)

4.14. Đặc điểm tái sinh tự nhiên ở các kiểu thảm thực vật tại Rừng Quốc gia Yên Tử

4.15. Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh

4.16. Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao

4.17. Chỉ số đa dạng tầng cây tái sinh của các kiểu thảm thực vật

4.18. Các yếu tố ảnh hưởng tới đa dạng sinh học tại Rừng quốc gia Yên Tử

4.19. Công tác quản lý, bảo tồn ĐDSH

4.20. Hoạt động của người dân bản địa

4.21. Hoạt động của khách tham quan, du lịch

4.22. Tổng hợp các mối đe dọa đến thảm thực vật và hệ thực vật Yên Tử

4.23. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển tài nguyên thực vật tại Rừng Quốc gia Yên Tử, tỉnh Quảng Ninh

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đa dạng thực vật

Nghiên cứu về đa dạng thực vật tại Rừng Quốc gia Yên Tử, Quảng Ninh đã xác định được sự phong phú của hệ thực vật với 987 loài thuộc 588 chi và 174 họ. Các loài thực vật này phân bố đa dạng theo các đai cao, phản ánh sự thích nghi với điều kiện môi trường khác nhau. Nghiên cứu cũng bổ sung 02 loài mới cho hệ thực vật Việt Nam và 03 họ, 24 chi, 98 loài mới cho khu vực Yên Tử. Điều này khẳng định giá trị biodiversity của khu vực này.

1.1. Phân loại thảm thực vật

Nghiên cứu đã phân loại thảm thực vật tại Rừng Quốc gia Yên Tử thành các kiểu rừng khác nhau, bao gồm rừng kín lá rộng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới và rừng kín hỗn giao cây lá rộng, lá kim ẩm á nhiệt đới núi thấp. Sự đa dạng của thảm thực vật phản ánh sự phức tạp của hệ sinh thái rừng và các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự phân bố loài.

1.2. Đặc điểm sinh học

Các loài thực vật tại Yên Tử có đặc điểm sinh học đa dạng, từ dạng sống đến giá trị sử dụng. Nghiên cứu đã chỉ ra sự phân bố của các loài theo đai cao, với sự biến đổi rõ rệt về thành phần loài và mật độ cây tái sinh. Điều này cho thấy sự nhạy cảm của hệ thực vật với các yếu tố môi trường và tác động của con người.

II. Cấu trúc rừng

Nghiên cứu về cấu trúc rừng tại Rừng Quốc gia Yên Tử đã xác định các đặc điểm về mật độ cây, phân bố đường kính và chiều cao của cây. Kết quả cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa các kiểu thảm thực vật, phản ánh sự đa dạng trong forest structure và quá trình tái sinh tự nhiên. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá sức khỏe của hệ sinh thái rừng và đề xuất các biện pháp quản lý rừng hiệu quả.

2.1. Tái sinh tự nhiên

Nghiên cứu đã phân tích đặc điểm tái sinh tự nhiên tại Rừng Quốc gia Yên Tử, bao gồm tổ thành và mật độ cây tái sinh. Kết quả cho thấy sự biến đổi về chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh giữa các kiểu thảm thực vật, phản ánh sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường và tác động của con người.

2.2. Phân bố cây theo đai cao

Sự phân bố số cây theo đường kính và chiều cao đã được nghiên cứu chi tiết, cho thấy sự biến đổi rõ rệt theo đai cao. Điều này phản ánh sự thích nghi của các loài thực vật với điều kiện môi trường khác nhau và là cơ sở để đánh giá tác động môi trường đến forest structure.

III. Bảo tồn đa dạng sinh học

Nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại Rừng Quốc gia Yên Tử, tập trung vào việc quản lý và phát triển bền vững tài nguyên thực vật. Các giải pháp bao gồm tăng cường công tác quản lý rừng, hạn chế tác động của du lịch và khai thác lâm sản, đồng thời nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị của biodiversity.

3.1. Quản lý rừng bền vững

Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các biện pháp quản lý rừng bền vững, bao gồm giám sát chặt chẽ các hoạt động khai thác và du lịch. Điều này giúp giảm thiểu tác động môi trường và bảo vệ hệ sinh thái rừng một cách hiệu quả.

3.2. Giáo dục cộng đồng

Nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị của đa dạng sinh họcbảo tồn đa dạng sinh học là một trong những giải pháp quan trọng. Nghiên cứu đề xuất các chương trình giáo dục và truyền thông để thúc đẩy sự tham gia của người dân địa phương trong công tác bảo tồn.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ lâm nghiệp nghiên cứu tính đa dạng thực vật và cấu trúc rừng tại rừng quốc gia yên tử tỉnh quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Chƣơng 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu Chƣơng 2: Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu Chƣơng 3. Đối tƣợng, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận Kết luận và kiến nghị 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.

Một số khái niệm có liên quan "Đa dạng sinh học" có nghĩa là tính biến thiên giữa các sinh vật sống của tất cả các nguồn bao gồm các hệ sinh thái tiếp giáp, trên cạn, biển, các hệ sinh thái thuỷ vực khác và các tập hợp sinh thái mà chúng là một phần. Tính đa dạng này thể hiện ở trong mỗi bộ loài, giữa các loài và các hệ sinh học – Công ƣớc đa dạng sinh học, 1992. Theo từ điển Đa dạng sinh học và phát triển bền vững (2001) thì [10] đa dạng sinh học là "Thuật ngữ dùng để mô tả sự phong phú và đa dạng của giới tự nhiên. Đa dạng sinh học là sự phong phú của mọi cơ thể sống từ mọi nguồn, trong các hệ sinh thái trên đất liền, dƣới biển và các hệ sinh thái dƣới nƣớc khác và mọi tổ hợp sinh thái mà chúng tạo nên.

Đa dạng sinh học bao gồm sự đa dạng trong loài (đa dạng di truyền hay đa dạng gen), giữa các loài (đa dạng loài) và các hệ sinh thái (đa dạng hệ sinh thái)‖. ĐDSH trên thế giới đƣợc thể hiện trên 3 mức độ là Đa dạng di truyền, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái. Đa dạng di truyền là biến dị trong cấu trúc di truyền của các cá thể bên trong hoặc giữa các loài, những biến dị di truyền bên trong hoặc giữa các quần thể. Đa dạng loài là số lƣợng và sự đa dạng của các loài đƣợc tìm thấy trong một khu vực cụ thể trong một vùng.

Đa dạng hệ sinh thái bao gồm những khác biệt lớn giữa các kiểu hệ sinh thái, sự đa dạng của các môi trƣờng sống (nơi cƣ trú) và các quá trình sinh thái xảy ra bên trong mỗi kiểu hệ sinh thái. Xét về mục tiêu quản lý, thƣờng nó đƣợc dùng để chỉ một tập hợp các quần xã giống nhau nhƣ rừng mƣa nhiệt đới, rừng lá rộng thƣờng xanh, rạn san hô. Những nghiên cứu trên thế giới 1. Nghiên cứu về hệ thực vật Việc nghiên cứu các hệ thực vật trên thế giới đã có từ lâu, tuy nhiên những công trình nghiên cứu có giá trị lại chủ yếu xuất hiện vào thế kỷ XIX – XX nhƣ: Thực vật chí Hong Kong (1861), Thực vật chí Australia (1866), Thực vật chí rừng 5 Tây Bắc và trung tâm Ấn Độ (1874), Thực vật chí Ấn Độ 7 tập (1872 – 1897), Thực vật chí Miến Điện (1877), Thực vật chí Malaysia (1892 – 1925), Thực vật chí Hải Nam (1972 – 1977), Thực vật chí Vân Nam (1977).

Các nhà sinh vật học Nga tập trung các nghiên cứu vào việc xác định diện tích biểu hiện tối thiểu để có thể kiểm kê đƣợc đầy đủ nhất số loài của từng hệ thực vật cụ thể. Việc xác định diện tích biểu hiện gồm các giai đoạn sau: 1. Kiểm kê số loài trên diện tích hạn chế nhất định. Mở rộng dần ra vùng đồng nhất và điều kiện địa lý tự nhiên để thấy mức độ tăng số lƣợng loài.

Khi số loài tăng không đáng kể thì xác định đó là diện tích biểu hiện tối thiểu. Theo Engler (1882) thì số loài thực vật trên thế giới là 275.000 loài bao gồm các nhóm sau: thực vật có hoa: từ 155.000 loài, thực vật không có hoa: từ 130. Theo Van lốp (1940) thì thực vật có hoa trên thế giới là 200.000 loài; theo Grosgayem (1949), thực vật có hoa có 300. Hiện nay nhiều ngƣời thừa nhận thực vật có hoa trên thế giới là 300.

Theo Walters và Hamilton (1993), các loài tập trung chủ yếu ở cùng nhiệt đới cho đến nay đã có 90.000 loài đã xác định đƣợc, trong lúc toàn bộ vùng ôn đới Bắc Mỹ và Châu Âu, châu Á có 50. Vùng nhiệt đới Nam Mỹ là nơi giàu có nhất có thể chứa 1/3 số loài trên toàn thế giới và cũng là nơi ít đƣợc nghiên cứu về thực vật. Nơi đa dạng nhất là rừng nhiệt đới nằm trên dãy Ăng Đơ về phía Tây. Ở Brazil có thể có tới 55.000 loài cây có hoa, Côlômbia 35.000 loài và Vênêzueela 15 – 25.

Một số công trình tiêu biểu nghiên cứu về hệ thực vật Đông Dƣơng, trong đó có Việt Nam nhƣ bộ ―Thực vật chí Đông Dƣơng - Flore générale de l’Indochine của Lecomte xuất bản tại Paris (1907 – 1952) [166] đã cho con số tổng quát khoảng 10.000 loài và dự đoán có thể con số đó tăng lên 12.000 loài; 34 tập bộ Flore du Cambodge, du Laos et du Vietnam từ 1960 – 2015 [164] bao gồm 79 họ cây có mạch (chƣa đầy 20% tổng số các họ) do các nhà thực vật Pháp biên soạn. Ngoài ra có chuyên khảo về họ Phong lan 6 (Orchidaceae) ở Đông Dƣơng của Seidenfaden (1992) công bố có khoảng 800 loài đã biết ở Đông Dƣơng. Từ các kết quả nghiên cứu trên cho thấy, đa dạng về hệ thực vật đã đƣợc nghiên cứu từ thế kỷ XIX, và từ đó đến nay đã có nhiều nghiên cứu về đa dạng thực vật. Các nghiên cứu tính đa dạng của hệ thực vật thƣờng tập trung vào việc điều tra thống kê số lƣợng loài ở vùng, khu vực, một quốc gia cụ thể.

Trên cơ sở đó đánh giá độ phong phú về thành phần loài, sự phân bố của hệ thực vật theo các bậc taxon, theo các yếu tố địa lý, dạng sống, giá trị sử dụng… Đây là cơ sở dữ liệu quan trọng để phân tích đánh giá tính đa dạng thực vật và là cơ sở để đánh giá so sánh tính đa dạng giữa các vùng, các quốc gia với nhau. Các nghiên cứu về thảm thực vật Thảm thực vật rừng hay lớp phủ cây cỏ trên mặt trái đất, gồm các quần thể thực vật thân gỗ, không những cung cấp lâm sản phục vụ cho đời sống con ngƣời, mà còn có tác dụng bảo vệ môi trƣờng sinh thái, hạn chế tác hại của thiên tai nhƣ lũ lụt, hạn hán, bão lốc,. Phân loại thảm thực vật là một nội dung quan trọng đƣợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Thảm thực vật đƣợc hình thành, tồn tại và phát triển trên nhiều điều kiện khác nhau.

Vì vậy, sắp xếp và phân loại chúng là vấn đề rất khó và đã có nhiều hệ thống phân loại khác nhau. Phân chia theo các điều kiện sinh thái: Sennhicop (1964) [85] đƣa ra quan điểm phân loại rừng theo nơi sống và quần xã thực vật, trên đó có các kiểu thảm thực vật đặc trƣng. Kiểu phân loại này đƣợc dùng nhiều với loại đồng cỏ sử dụng làm cơ sở chăn nuôi và các quần xã cây trồng. Warming (1896) đã dựa trên tính chất của môi trƣờng đất để phân biệt những quần thể thực vật thành 13 nhóm sinh thái.

Hệ thống của Warming (1896) chia ra các kiểu thảm chính là thủy sinh, hạn sinh, ẩm sinh, trung sinh., ông chia những quần hệ thực vật thành quần hệ khí hậu, quần hệ thổ nhƣỡng và quần hệ vùng núi. (1957) cũng công nhận nhiều ƣu điểm lớn trong hệ thống phân loại của Schimper A., nhƣng với những số liệu mới nhất về thảm thực vật nhiệt đới thì những khái niệm đơn giản của Schimper A. chƣa quán triệt đƣợc hết. (1954) 7 dựa vào yếu tố địa hình, thực bì và thổ nhƣỡng để phân loại.

Phân loại theo cấu trúc ngoại mạo: Theo trƣờng phái này quần hợp là đơn vị cơ bản của lớp phủ thực vật. Dấu hiệu đƣợc dùng làm cơ sở phân loại là hình thái ngoại mạo của thảm thực vật - đó là dạng sống ƣu thế cùng điều kiện nơi sống. Tiêu biểu cho trƣờng phái này có Rubel (1930), Mausel (1954), Ellenberg, Mueller và Dombois (1967) [131]. Các tác giả này đã chia ra 7 lớp quần hệ, các lớp lại chia thành lớp phụ, nhóm quần hệ, quần hệ.

(1955) (Dẫn theo Thái Văn Trừng (1978) [111] đã đƣa ra một hệ thống 3 cấp: thành phần loài cây là quần hợp, hình thái và cấu trúc là quần hệ và môi trƣờng sinh trƣởng là loạt quần hệ, hệ thống phân loại này đƣợc xem nhƣ là một trong những hệ thống phân loại tốt nhất ở Châu Mỹ nhiệt đới thời điểm đó. UNESCO (1973) đƣa ra một khung phân loại chung cho thảm thực vật thế giới mà có thể thể hiện trên bản đồ 1:1. Tiêu chuẩn cơ bản của hệ thống phân loại này là cấu trúc, ngoại mạo. Bậc phân loại cao nhất của hệ thống này là lớp quần hệ, bậc thấp nhất ở dƣới phân quần hệ.

Phân loại thảm thực vật theo động thái và nguồn gốc phát sinh: Theo trƣờng phái này, dựa vào các đặc điểm khác nhau của thảm thực vật ở các trạng thái. Đó là quần xã cao đỉnh, quần xã dẫn xuất, hay là quần xã ở các giai đoạn của quá trình hình thành quần xã cao đỉnh, các quần xã có sự giống nhau về loài ƣu thế, về trạng thái của các loài ƣu thế trong cấu trúc của quần xã. Đại diện cho trƣờng phái này là Ramenski (1938) [81], Sotrava (1972) [87], Clemets (1916), Whittaker (1953) [158]. Trƣờng phái này khẳng định tính liên tục của thảm thực vật.

Theo Whittaker lớp phủ thực vật phức tạp không phải bởi các quần xã mà bởi các quần thể, nghĩa là tập hợp các cá thể của loài. Patrotski (1925), hệ thống phân loại thuộc nguồn gốc đƣợc thành lập trên cơ sở xác định nguồn gốc hệ thực vật - đó là hệ thống phân loại quan trọng nhất của các quần xã thực vật. Phân loại thảm thực vật theo thành phần hệ thực vật: Đại diện là Braun - Blanquet (1928) [165] và các nhà nghiên cứu của nƣớc Đức, Ba Lan, Rumani,… Nguyên tắc cơ bản của trƣờng phái này là dựa vào loài đặc trƣng để phân chia quần 8 hợp thực vật. Yếu điểm của trƣờng phái này là chỉ chú ý đến loài thực vật, ít chú ý đến các yếu tố khác, hơn nữa phƣơng pháp này cần một số lƣợng rất lớn các bảng mô tả ô tiêu chuẩn nên rất tốn kém và khó làm.

Phân loại rừng phục vụ mục đích kinh doanh: Phân loại rừng phục vụ mục đích kinh doanh đã hình thành và phát triển từ đầu thế kỷ XX với công trình tiêu biểu là ―Học thuyết về các kiểu rừng‖ của Morodov G. đã trình bày những vấn đề cơ bản về sinh thái rừng và coi kiểu rừng là đơn vị phân loại cơ bản. Mặc dù còn những thiếu sót nhất định, học thuyết về kiểu rừng của Morodov đã đƣợc các nhà nghiên cứu ở Liên Xô (cũ) kế thừa và phát triển nhƣ: Pogrepnhiac, Sucasop, Alechxeep, Nesterov, Melekhov,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu đa dạng thực vật và cấu trúc rừng tại rừng quốc gia Yên Tử, Quảng Ninh" cung cấp cái nhìn chi tiết về hệ sinh thái rừng tại khu vực Yên Tử, một trong những khu rừng quốc gia quan trọng của Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ làm nổi bật sự đa dạng thực vật mà còn phân tích cấu trúc rừng, giúp hiểu rõ hơn về sự phân bố và tương tác giữa các loài thực vật. Điều này mang lại lợi ích lớn cho các nhà nghiên cứu, nhà quản lý môi trường và những người quan tâm đến bảo tồn thiên nhiên, cung cấp cơ sở khoa học để phát triển các chiến lược bảo vệ và phục hồi rừng bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu tương tự, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ lâm học đặc điểm lâm học rừng gỗ núi đá nghèo thuộc kiểu rừng thưa cây lá rộng hơi khô nhiệt đới tại lâm phận vườn quốc gia núi chúa tỉnh ninh thuận, nghiên cứu này tập trung vào đặc điểm lâm học của rừng gỗ núi đá nghèo. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ môi trường đất và nước nghiên cứu cấu trúc và dinh dưỡng của rừng ngập mặn tại cồn ông trang tỉnh cà mau cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc và dinh dưỡng của rừng ngập mặn, một hệ sinh thái quan trọng khác. Cuối cùng, Luận án phó tiến sĩ nghiên cứu một số đặc điểm lâm học và biện pháp kỹ thuật gây trồng nuôi dưỡng cây lát hoa chukrasia tabularis a juss sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về kỹ thuật trồng và nuôi dưỡng cây rừng. Mỗi tài liệu này là cơ hội để bạn khám phá thêm về các khía cạnh khác nhau của lâm học và bảo tồn rừng.