Luận án tiến sĩ về đa dạng thực vật tại khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn Kỳ Thượng, Quảng Ninh

Luận án tiến sĩ lâm nghiệp khám phá tính đa dạng thực vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng, Quảng Ninh, góp phần bảo tồn hệ sinh thái.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2020

159
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Nghiên cứu trên thế giới

1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam

1.3. Các nghiên cứu tại Khu BTTN Đồng Sơn - Kỳ Thượng

1.4. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

1.4.1. Điều kiện tự nhiên

1.4.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nội dung nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp luận

2.2.2. Phương pháp kế thừa tài liệu

2.2.3. Phương pháp điều tra thực địa

2.2.4. Phương pháp chuyên gia

2.2.5. Phương pháp xử lý nội nghiệp

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đa dạng thảm thực vật tại Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng

3.1.1. Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới (Rkx)

3.1.2. Rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp (Rka)

3.1.3. Chỉ số đa dạng sinh học của tầng cây gỗ tại Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng

3.2. Đặc điểm hệ thực vật tại Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng

3.2.1. Đa dạng các taxon của hệ thực vật Đồng Sơn Kỳ Thượng

3.2.2. Các taxon mới bổ sung cho hệ thực vật Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng

3.2.3. Đa dạng về dạng sống của thực vật

3.2.4. Đa dạng về công dụng của các loài trong hệ thực vật Đồng Sơn – Kỳ Thượng

3.2.5. Hiện trạng các loài thực vật quý hiếm tại Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng

3.3. Ảnh hưởng của một số nhân tố tới đa dạng thực vật tại Khu BTTN Đồng Sơn Kỳ Thượng

3.3.1. Nguyên nhân trực tiếp

3.3.2. Nguyên nhân gián tiếp

3.4. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn tài nguyên thực vật tại Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng

3.4.1. Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng

3.4.2. Giải pháp về phát triển kinh tế - xã hội. Nâng cao nhận thức cho cộng đồng và các hình thức hỗ trợ khác

3.4.3. Giải pháp về khoa học kỹ thuật

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu

Nghiên cứu về đa dạng thực vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng tập trung vào việc đánh giá tính đa dạng sinh học của hệ thực vật và thảm thực vật. Các nghiên cứu trước đây trên thế giới và tại Việt Nam đã đề cập đến các phương pháp phân loại thảm thực vật, đánh giá đa dạng sinh học và các yếu tố ảnh hưởng đến sự đa dạng này. Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng được xem là một khu vực có hệ sinh thái rừng kín thường xanh núi thấp, với diện tích rừng tự nhiên lớn nhất vùng Đông Bắc Việt Nam. Nghiên cứu này nhằm cung cấp dữ liệu khoa học về tính đa dạng thực vật, từ đó đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững.

1.1. Nghiên cứu trên thế giới

Các nghiên cứu về thảm thực vật trên thế giới đã tập trung vào việc phân loại và đánh giá đa dạng sinh học. Các hệ thống phân loại thảm thực vật được xây dựng dựa trên các tiêu chí như thành phần loài, cấu trúc, và ngoại mạo. UNESCO (1973) đã đề xuất một khung phân loại chung cho thảm thực vật thế giới, dựa trên cấu trúc và ngoại mạo. Các nghiên cứu này đã cung cấp cơ sở khoa học cho việc đánh giá và bảo tồn đa dạng sinh học.

1.2. Nghiên cứu tại Việt Nam

Tại Việt Nam, các nghiên cứu về đa dạng thực vật đã được thực hiện tại nhiều khu bảo tồn và vườn quốc gia. Các nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá thành phần loài, cấu trúc thảm thực vật, và các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng sinh học. Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng là một trong những khu vực được quan tâm do tính đa dạng sinh học cao và sự hiện diện của nhiều loài thực vật quý hiếm.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp điều tra thực địa, kế thừa tài liệu, và phân tích chuyên gia để đánh giá tính đa dạng thực vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng. Các chỉ số đa dạng sinh học như chỉ số Shannon, Simpson, và chỉ số tương đồng được áp dụng để đánh giá mức độ đa dạng và sự tương đồng giữa các kiểu thảm thực vật. Nghiên cứu cũng sử dụng phương pháp Quadrat để thu thập dữ liệu về thành phần loài và cấu trúc thảm thực vật.

2.1. Phương pháp điều tra thực địa

Phương pháp điều tra thực địa được thực hiện thông qua việc thiết lập các tuyến điều tra và ô tiêu chuẩn. Các dữ liệu về thành phần loài, mật độ, và cấu trúc thảm thực vật được thu thập và phân tích. Phương pháp này giúp xác định các loài thực vật hiện diện và đánh giá mức độ đa dạng sinh học tại khu vực nghiên cứu.

2.2. Phương pháp phân tích chuyên gia

Phương pháp phân tích chuyên gia được sử dụng để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng thực vật, bao gồm các yếu tố tự nhiên và nhân tạo. Các chuyên gia trong lĩnh vực sinh thái học và bảo tồn đã tham gia vào quá trình phân tích và đánh giá dữ liệu, từ đó đề xuất các giải pháp bảo tồn hiệu quả.

III. Kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã xác định được tính đa dạng cao của hệ thực vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng, với 1246 loài thuộc 688 chi và 180 họ. Các loài thực vật quý hiếm và có giá trị kinh tế cao cũng được ghi nhận. Nghiên cứu cũng chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng thực vật, bao gồm sự tác động của con người và biến đổi khí hậu. Các giải pháp bảo tồn được đề xuất bao gồm tăng cường quản lý rừng, phát triển kinh tế - xã hội, và nâng cao nhận thức cộng đồng.

3.1. Đa dạng thảm thực vật

Nghiên cứu đã xác định các kiểu thảm thực vật chính tại Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng, bao gồm rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới và rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp. Các chỉ số đa dạng sinh học được tính toán cho từng kiểu thảm thực vật, cho thấy mức độ đa dạng cao và sự khác biệt giữa các kiểu thảm.

3.2. Đa dạng hệ thực vật

Hệ thực vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng được đánh giá là rất đa dạng, với sự hiện diện của nhiều loài thực vật quý hiếm và có giá trị kinh tế. Nghiên cứu đã bổ sung 218 loài mới cho hệ thực vật của khu bảo tồn, trong đó có loài Dó vân nam (Aquilaria yunnanensis S. Huang) là loài mới được ghi nhận tại Việt Nam.

IV. Giải pháp bảo tồn

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các giải pháp bảo tồn đa dạng thực vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng được đề xuất bao gồm tăng cường quản lý và bảo vệ rừng, phát triển kinh tế - xã hội bền vững, và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học. Các giải pháp khoa học kỹ thuật cũng được đề xuất để hỗ trợ công tác bảo tồn và phát triển tài nguyên thực vật.

4.1. Tăng cường quản lý rừng

Giải pháp tăng cường quản lý rừng bao gồm việc thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng nghiêm ngặt, kiểm soát các hoạt động khai thác trái phép, và xây dựng các kế hoạch quản lý rừng bền vững. Các biện pháp này nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của con người đến đa dạng thực vật.

4.2. Phát triển kinh tế xã hội

Phát triển kinh tế - xã hội bền vững là một trong những giải pháp quan trọng để bảo tồn đa dạng thực vật. Các chương trình phát triển kinh tế địa phương, hỗ trợ sinh kế cho cộng đồng, và khuyến khích các hoạt động du lịch sinh thái được đề xuất để giảm áp lực lên tài nguyên rừng.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho thời kỳ nghiên cứu hệ thực vật cụ thể. cho rằng “Chỉ cần điều tra trên một diện tích đủ lớn để có thể bao chùm được sự phong phú của nơi sống nhưng không có sự phân hoá mặt địa lý”. Ông gọi đó là hệ thực vật cụ thể. Tolmachop đã đưa ra một 13 nhận định là số loài của một hệ thực vật cụ thể ở vùng nhiệt đới ẩm thường là 1500- 2000 loài (Nguyễn Việt Bách, 2011) [1].

Nghiên cứu về hệ thực vật, ngoài tiêu chí đầu tiên là đa dạng về thành phần loài và trên loài thì các đặc điểm quan trọng khác như dạng sống, yếu tố địa lý, di truyền, lịch sử và công dụng cũng được các nhà khoa học đi sâu nghiên cứu. Nghiên cứu về phân loại dạng sống ở trên thế giới điển hình là cách phân loại, lập phổ dạng sống của Raunkiaer (1934) [101]. Theo Raunkiaer dấu hiệu biểu thị để phân loại được chọn là vị trí của chồi so với mặt đất trong thời gian bất lợi của năm. Hệ thống phân loại đó có thể được trình bày tóm tắt như sau: - Nhóm cây chồi trên (Phanerophytes) - Ký hiệu Ph, nhóm này được chia thành: + Megaphanerophytes - Cây chồi trên lớn - Ký hiệu là Mg + Mesophanerophytes - Cây chồi trên vừa - Ký hiệu là Me + Microphanerophytes - Cây chồi trên nhỏ - Ký hiệu là Mi + Nanophanrophytes - Cây chồi trên lùn - Ký hiệu là Na Ngoài ra, sau khi nghiên cứu ở các khu vực nhiệt đới ẩm, Raunkiær còn bổ sung thêm các dạng khác gồm: Lianas phanerophytes - Cây chồi trên leo quấn, sống lâu năm - Ký hiệu Lp, Epiphytes phanerophytes - Cây bì sinh sống lâu năm - Ký hiệu là Ep, Herb phanerophytes - cây thân thảo sống lâu năm - Ký hiệu là Hp, Parasit-hemiparasit phanerophytes - Cây ký sinh, bán ký sinh sống lâu năm - Ký hiệu là Pp, Succelent phanerophytes - Cây mọng nước sống lâu năm - Ký hiệu là Sp.

- Nhóm cây chồi sát đất (Chamaephytes) - Ký hiệu Ch; - Nhóm cây chồi nửa ẩn (Hemicryptophytes) - Ký hiệu Hm; - Nhóm cây chồi ẩn (Cryptophytes) - Ký hiệu Cr; - Nhóm cây chồi một năm (Therophytes) - Ký hiệu Th. Raunkiær đã tính toán cho hơn 1000 loài cây ở các vùng khác nhau trên thế giới và tìm được tỉ lệ phần trăm bình cách (vai trò ngang nhau) cho từng loài, gộp lại thành phổ dạng sống tiêu chuẩn SN-Phổ dạng sống điển hình (Natural Spectrum) và công thức phổ dạng sống là SN = 46 Ph + 9 Ch + 26 Hm + 6 Cr + 13 Th. Phổ dạng sống của các vùng được kí hiệu là SB (Spectrum of Biology). 14 Thường ở vùng nhiệt đới ẩm, nhóm cây chồi trên (Ph) chiếm khoảng 80%, nhóm cây chồi sát đất (Ch) khoảng 20%, những nhóm khác hầu như không có.

Trái lại, ở các vùng khô hạn thì nhóm cây một năm (Th) và nhóm cây chồi ẩn (Cr) lại có tỷ lệ khá cao còn nhóm cây chồi trên (Ph) thì giảm xuống. Ngoài dạng sống, khi nghiên cứu về hệ thực vật, địa lý thực vật là nội dung cần quan tâm với các nhà khoa học. Mỗi hệ thực vật gồm nhiều yếu tố địa lý khác nhau mà thường được chia thành hai yếu tố chính là đặc hữu và di cư. Tại khu vực Đông Dương có thể kể đến các công trình nghiên cứu về vấn đề này của Gagnep (1926).

Tác giả đã xếp thực vật ở khu vực này thành 5 nhóm yếu tố: Yếu tố đặc hữu bản địa (11,9%), yếu tố Trung Quốc (33,8%), yếu tố Xích kim - Himalaya (18,5%), yếu tố Malaysia và nhiệt đới (15,0%), yếu tố phân bố rộng và nhập nội (20,8%). Từ các kết quả nghiên cứu trên cho thấy, đa dạng về hệ thực vật đã được nghiên cứu từ thế kỷ XIX, và từ đó đến nay đã có nhiều nghiên cứu về đa dạng thực vật. Các nghiên cứu tính đa dạng của hệ thực vật thường tập trung vào việc điều tra thống kê số lượng loài ở vùng, khu vực, một quốc gia cụ thể. Trên cơ sở đó đánh giá độ phong phú về thành phần loài, sự phân bố của hệ thực vật theo các bậc taxon, theo các yếu tố địa lý, dạng sống, giá trị sử dụng,… Đây là cơ sở dữ liệu quan trọng để phân tích đánh giá tính đa dạng thực vật và là cơ sở để đánh giá so sánh tính đa dạng giữa các vùng, các quốc gia với nhau.

Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tính đa dạng thực vật ĐDSH gắn liền với nguồn sinh kế của các cộng đồng cư dân sống trong và gần hệ sinh thái rừng, các hoạt động sống của họ tác động ảnh hưởng đến công tác bảo tồn ĐDSH. Các Khu BTTN đóng vai trò chủ chốt trong bảo tồn ĐDSH và đáp ứng các mục tiêu đa dạng của cộng đồng. Người dân địa phương có nhu cầu sử dụng về thực phẩm, nhiên liệu và các nguyên liệu xây dựng từ môi trường xung quanh (MacKinnon et al., 1992) mà chủ yếu được lấy từ rừng. Tuy nhiên khi các vườn quốc gia, khu bảo tồn được thành lập, người dân bị cấm không cho tiếp cận tới các nguồn tài nguyên mà họ vẫn thường sử dụng từ đó xuất hiện mâu thuẫn và để đáp ứng nhu cầu của mình họ sẽ phá bỏ hàng 15 rào của khu bảo tồn và họ sẵn sàng chiến đấu, đụng độ với cán bộ của khu bảo tồn.

Trước đây, khi nguồn tài nguyên còn dồi dào, dân số ít nên không có nhiều áp lực từ việc phát triển kinh tế, xã hội. Khi nguồn tài nguyên ngày càng suy giảm, áp lực gia tăng dân số, cần mở rộng diện tích đất canh tác, phát triển kinh tế thì việc khai thác tài nguyên đã trở thành mối đe dọa đối với công tác bảo tồn. Nhu cầu sử dụng các sản phẩm sinh học tự nhiên ngày càng cao đã dẫn đến khai thác tài nguyên là mối lo ngại lớn về sự suy thoái đa dạng sinh học. Phần lớn ĐDSH tồn tại ở những nơi có các "cộng đồng dân tộc thiểu số" đã từng sống qua nhiều thế hệ; họ sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong môi trường sống của mình theo một cơ cấu bền vững (R.

Nghiên cứu “Đánh giá tài nguyên rừng toàn cầu” được Liên hợp quốc công bố ngày 5/10/2010 [73] cảnh báo ĐDSH rừng đang bị lâm nguy trên phạm vi toàn cầu do tốc độ mất rừng, suy thoái rừng và diện tích rừng nguyên thuỷ giảm quá nhanh trên thế giới. Nghiên cứu chỉ rõ các mối đe dọa khác đối với ĐDSH rừng là do việc quản lý rừng không bền vững, biến đổi khí hậu, cháy rừng, thảm họa tự nhiên, dịch bệnh và do sự phá hoại của các loài côn trùng và các sinh vật xâm thực. Từ những kết quả của các nghiên cứu trên có thể thấy rằng, sự gia tăng dân số, nhu cầu sử dụng tài nguyên thiên nhiên ngày càng tăng và trước sức ép kinh tế đã là nguyên nhân chính dẫn đến suy giảm đa dạng sinh học nói chung và hệ sinh thái rừng nói riêng. Do đó đòi hỏi nhiều hơn nữa sự quan tâm từ các nhà khoa học để có được những giải pháp hiệu quả hơn trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học.

Nghiên cứu ở Việt Nam 1. Những nghiên cứu về thảm thực vật Những công trình nghiên cứu thảm thực vật Việt Nam trong những năm gần đây khá phát triển. Nhà bác học người Pháp Chevalier A. là người đầu tiên đã đưa ra bảng xếp loại thảm thực vật rừng Bắc Bộ thành 10 kiểu.- kỹ sư lâm học người Pháp đã chia Đông Dương thành 3 vùng và đã kê ra 8 kiểu quần thể trong các vùng đó - "Lâm nghiệp Đông Dương".

Đó là những tài liệu duy nhất mà người Pháp để lại, trước ngày cách mạng tháng 8 thành công (Hoàng Chung, 2005) [22]. 16 Trong suốt những năm kháng chiến chống Pháp không có một công trình nghiên cứu lớn nào về vấn đề này. Mãi đến năm 1956, mới có một bảng xếp loại mới về thảm thực vật rừng miền Bắc Việt Nam của GS. Dương Hàm Hy, trong Viện khoa học Lâm nghiệp Bắc Kinh.

Ở miền Nam, cuối năm 1953, Maurand P. có đưa ra một bảng phân loại mới về các quần thể thực vật, để tổng kết những công trình nghiên cứu về các quần thể thưa của Rollet B., Lý Văn Hội và Neang Sam Oil., trong luận án tiến sỹ về những điều kiện sinh thái và thảm thực vật của Lào đã dùng một bảng phân loại dựa trên hệ thống phân loại của Aubre'ville A. được công nhận năm 1956 tại hội nghị Yangambi, Vidal 1958 "Thảm thực vật Lào". Nghiêm Xuân Tiếp cũng đưa ra một bảng phân loại những kiểu rừng ở Việt Nam dựa trên cơ sở tổng hợp bảng phân loại của Maurand D.

và của Dương Hàm Hy. Từ năm 1960, Loschau đưa ra một khung phân loại rừng theo trạng thái ở Quảng Ninh. Bảng phân loại này đã phân thành 4 trạng thái như sau (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2004) [66]. - Rừng loại I: Gồm những đất đai hoang trọc, trảng cỏ và cây bụi.

- Rừng loại II: Gồm những rừng non mới mọc. - Rừng loại III: Gồm tất cả các rừng đã bị khai thác trở nên nghèo kiệt, tuy còn có thể khai thác lấy gỗ trụ mỏ. - Rừng loại IV: Rừng nguyên sinh chưa bị khai phá. Đây là hệ thống phân loại rừng đã được áp dụng khá rộng rãi ở nước ta trong việc điều tra tài nguyên rừng theo trạng thái.

Viện Điều tra Quy hoạch rừng đã áp dụng hệ thống này vào việc phân loại trạng thái rừng phục vụ công tác quy hoạch, thiết kế kinh doanh rừng. Trần Ngũ Phương (1970) [56] xây dựng bảng phân loại rừng miền Bắc Việt Nam trong đó đã rất chú ý đến việc nghiên cứu qui luật diễn thế thứ sinh, diễn biến độ phì, các tính chất vật lý, hoá học và dinh dưỡng đất qua các giai đoạn phát triển của rừng, bảng phân loại gồm có các đai rừng và kiểu rừng. Nhưng do không đứng trên quan điểm sinh thái phát sinh nên bảng phân loại này cũng chỉ là một bảng kê tên các kiểu quần hệ và xã hợp, ưu hợp thực vật đã điều tra được mà không làm nổi 17 bật được quan hệ nhân quả giữa thảm thực vật và các điều kiện của môi trường. Mặt khác do không nghiên cứu vùng phân bố, lịch sử và thành phần của hệ thực vật Việt Nam, nên không lý giải được vì sao ở vùng này lại có kiểu phụ này, ở vùng khác, độ cao khác lại có loại hình khác, kiểu phụ khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu đa dạng thực vật tại khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn Kỳ Thượng là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc khám phá và phân tích hệ thực vật phong phú tại khu bảo tồn này. Nghiên cứu không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về các loài thực vật quý hiếm mà còn đánh giá vai trò của chúng trong việc duy trì cân bằng sinh thái. Điều này giúp độc giả hiểu rõ hơn về giá trị bảo tồn và tầm quan trọng của đa dạng sinh học trong khu vực.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến môi trường và sinh thái, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế Dung Quất để hiểu sâu hơn về các vấn đề môi trường. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Gianh tỉnh Quảng Bình cũng là một tài liệu hữu ích để mở rộng kiến thức về chất lượng nước và tác động của nó đến hệ sinh thái. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng PAHs trong trà cà phê tại Việt Nam cung cấp góc nhìn sâu sắc về ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá thêm các khía cạnh khác nhau của chủ đề môi trường và sinh thái, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn.