Nghiên cứu đa dạng thành phần loài ếch nhái và bò sát tại khu bảo tồn Vượn Cao Vít, Trùng Khánh, ...

Khám phá đa dạng loài ếch nhái, bò sát tại Khu bảo tồn vượn Cao Vít Trùng Khánh, Cao Bằng. Nghiên cứu sâu về hệ sinh thái độc đáo này.

2017

52
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Chương 1: Tổng Quan Vấn Đề Nghiên Cứu

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp phỏng vấn

2.4.2. Khảo sát thực địa

2.4.3. Phương pháp nội nghiệp

3. Chương 3: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Điều kiện tự nhiên của Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Địa hình, địa chất và thổ nhưỡng

3.1.3. Khí hậu và thủy văn

3.1.4. Khu hệ thực vật

3.1.5. Khu hệ động vật

3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2.1. Cơ sở hạ tầng

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thành phần loài Bò sát - Ếch nhái

4.2. Phân bố Bò sát - Ếch nhái

4.2.1. Phân bố Bò sát - Ếch nhái theo sinh cảnh

4.2.2. Phân bố Bò sát - Ếch nhái theo đai cao

4.3. Giá trị bảo tồn của các loài Bò sát - Ếch nhái trong Khu bảo tồn

4.4. Đánh giá các mỗi đe dọa đến các loài Bò sát - Ếch nhái tại KBT

4.5. Đề xuất một số giải pháp quản lý, bảo tồn nguồn tài nguyên Bò sát - Ếch nhái tại KBT

4.5.1. Bảo vệ sinh cảnh sống

4.5.2. Nâng cao nhận thức cộng đồng

4.5.3. Nâng cao đời sống của người dân địa phương

KẾT LUẬN – TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI CẢM ƠN Để giúp sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, gắn đào tạo tại trƣờng đại học với thực tế khách quan. Đƣợc sự đồng ý của trƣờng Đại học Lâm nghiệp, khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trƣờng tôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đa dạng thành phần loài Ếch nhái (Amphibia) và Bò sát (Reptilia) ở Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít Trùng Khánh tỉnh Cao Bằng”. Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo trong trƣờng, trong khoa, trong bộ môn Động vật rừng đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài này. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Lƣu Quang Vinh, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ kiểm lâm trong ban quản lý, đội tuần rừng trong khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vƣợn Cao Vít, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng, cùng toàn thể nhân dân ba xã Ngọc Khê, Ngọc Côn, Phong Nậm đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập ngoại nghiệp. Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài nhƣng do thời tiết, thời gian thực tập, kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên đề tài luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, Ngày 19 tháng 05 năm 2017. Sinh viên Triệu Văn Cƣờng TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƢỜNG TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Tên khóa luận: “Nghiên cứu đa dạng thành phần loài Ếch nhái (Amphibia) và Bò sát (Reptilia) ở Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít Trùng Khánh tỉnh Cao Bằng”. Giáo viên hƣớng dẫn: TS. Lƣu Quang Vinh Sinh viên thực hiện: Triệu Văn Cƣờng Lớp: 58E_QLTNR Khoa: Quản lý tài nguyên rừng và môi trƣờng Mục tiêu nghiên cứu: Góp phần vào bảo tồn đa dạng sinh học nói chung, tài nguyên bò sát, ếch nhái tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vƣợn Cao Vít nói riêng. Nội dung nghiên cứu: - Xác định sự đa dạng về thành phần loài bò sát, ếch nhái ở Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vƣợn Cao Vít - Lập danh sách loài, xác định các nhóm loài chiếm ƣu thế trong khu vực. - Ghi nhận sự phân bố của các loài theo các dạng sinh cảnh sống trong khu vực. - Nghiên cứu, xác định các nhân tố đe dọa đến các quần thể của các loài bò sát, ếch nhái ở khu vực nghiên cứu từ đó đề xuất biện pháp bảo tồn. Những kết quả đạt đƣợc: Đề tài đã ghi nhận đƣợc 22 loài bò sát, ếch nhái từ các nguồn thông tin khác nhau. Trong đó, có 8 loài quan sát trực tiếp, 5 loài thu mẫu, 17 loài thông qua điều tra phỏng vấn, 22 loài từ tài liệu. Đã xác định và mô tả đƣợc 4 dạng sinh cảnh trong khu bảo tồn. - Rừng tự nhiên trên núi đá. - Rừng tre nứa tự nhiên. - Tràng cỏ và cây gỗ rải rác. - Làng bản và đồng ruộng. Sinh cảnh rừng tự nhiên núi đá có tính đa dạng cao nhất. Độ cao từ 400m đến 600m và từ 600m đến 800m quan sát và thu mẫu đƣợc nhiều loài nhất, từ 800m đến 1000m quan sát và thu đƣợc ít loài nhất. Xác định đƣợc 5 mối đe dọa chính trong khu bảo tồn: Săn bắt, khai thác gỗ, khai thác lâm sản ngoài gỗ, lấn chiếm đất rừng làm nƣơng rẫy, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Trong đó khai thác gỗ là mỗi đe dọa lớn nhất đến bò sát, ếch nhái trong khu bảo tồn. Đề xuất các giải phát bảo tồn và phát triển: Bảo vệ sinh cảnh sống, nâng cao nhận thức cộng đồng, nâng cao đời sống ngƣời dân địa phƣơng MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ĐẶT VẤN ĐỀ . 1 Chƣơng 1 Tổng Quan Vấn Đề Nghiên Cứu. 2 CHƢƠNG 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu . Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp phỏng vấn. Khảo sát thực địa . Phƣơng pháp nội nghiệp . 10 Chƣơng 3 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU . Điều kiện tự nhiên của Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vƣợn Cao Vít. Vị trí địa lý. Địa hình, địa chất và thổ nhƣỡng. Khí hậu và thủy văn .Khu hệ thực vật. Khu hệ động vật. Điều kiện kinh tế - xã hội. Cơ sở hạ tầng. 17 CHƢƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN . Thành phần loài Bò sát - Ếch nhái. Phân bố Bò sát - Ếch nhái . Phân bố Bò sát - Ếch nhái theo sinh cảnh . Phân bố Bò sát - Ếch nhái theo đai cao . Giá trị bảo tồn của các loài Bò sát - Ếch nhái trong Khu bảo tồn. Đánh giá các mỗi đe dọa đến các loài Bò sát - Ếch nhái tại KBT . Đề xuất một số giải pháp quản lý, bảo tồn nguồn tài nguyên Bò sát - Ếch nhái tại KBT. Bảo vệ sinh cảnh sống . Nâng cao nhận thức cộng đồng. Nâng cao đời sống của ngƣời dân đia phƣơng. 32 KẾT LUẬN – TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ . 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Từ đầy đủ BNNPTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Công ƣớc về buôn bán quốc tế các loại đông, CITES thực vật hoang dã nguy cấp IUCN Danh lục đỏ thế giới KBT Khu bảo tồn KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên MV Mẫu vật NXB Nhà xuất bản PV Phỏng vấn QS Quan sát SC Sinh cảnh SĐVN Sách đỏ Việt Nam STT Số thứ tự TL Tƣ liệu DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Các tuyến điều tra ………………….1: Danh lục Bò sát - Ếch nhái ở Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vƣợn Cao Vít .2: Đa dạng Bò sát theo các Họ .3: Đa dạng Ếch nhái theo các Họ .4: Bảng so sánh đa dạng loài ở khu vực nghiên cứu với các KBT khác.5: Phân bố Bò sát - Ếch nhái theo sinh cảnh .6: Phân bố Bò sát - Ếch nhái theo đai cao .7: Giá trị bảo tồn của các loài Bò sát - Ếch nhái tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vƣợn Cao Vít. 28 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1: Số lƣợng ghi nhận của các loài qua các nguồn .2: Đa dạng loài Bò sát theo các Họ .3: Đa dạng các loài Ếch nhái theo Họ .4: So sánh đa dạng loài ở khu vực nghiên cứu với các KBT khác.5: Sự phân bố Bò sát - Ếch nhái theo sinh cảnh.6: Phân bố loài Bò sát - Ếch nhái theo đai cao . 27 ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam nằm ở phía đông của của bán đảo Đông Dƣơng, trung tâm của vùng Đông Nam Á chịu ảnh hƣởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, với địa hình phức tạp ¾ là đồi núi, cao nguyên và có hệ thống sông dày đặc đã góp phần tạo nên sự phong phú của tài nguyên động, thực vật. Nhƣng trong vài thập kỷ qua tài nguyên nƣớc ta bị suy giảm nghiêm trọng cả về mặt số lƣợng và chất lƣợng. Nguồn tài nguyên nƣớc ta bị suy giảm do nhiều nguyên nhân, nhƣng chủ yếu vẫn là do con ngƣời gây nên. Dƣới sự tác động quá mức của con ngƣời làm cho tài nguyên động vật nói chung và tài nguyên Bò sát - Ếch nhái nói riêng bị suy giảm mạnh, trƣớc nguy cơ đó dẫn đến một số loài đang đứng trƣớc nguy cơ tuyệt chủng. Bò sát - Ếch nhái ở nƣớc ta rất đa dạng về thành phần loài. Chúng phân bố rộng ở cả 3 vùng đồng bằng, trung du và miền núi. Bò sát - Ếch nhái có vai trò quan trọng trong việc cân bằng hệ sinh thái. Mặt khác, chúng còn có giá trị to lớn đối với đời sống con ngƣời nhƣ giá trị về thực phẩm, dƣợc liệu quý hay giá trị về thƣơng mại và chúng góp phần làm tăng sự phong phú về tài nguyên sinh vật. Để bảo tồn nguồn tài nguyên này nhiều công trình nghiên cứu khoa học đã đƣợc tiến hành ở nhiều khu vực khác nhau nói chung và Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vƣợn Cao Vít nói riêng. Tuy nhiên các công trình vẫn chƣa đánh giá đƣợc một cách đầy đủ và toàn diện cho tài nguyên động vật ở khu vực. Vì vậy để cung cấp thêm cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu đa dạng thành phần loài Ếch nhái (Amphibia) và Bò sát (Reptilia) ở Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít Trùng Khánh tỉnh Cao Bằng”. Mục đích của đề tài nhằm cung cấp một số đặc điểm phân bố theo sinh cảnh, đai cao và đánh giá tính đa dạng thành phần loài, từ đó làm cơ sở để đƣa ra các biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên một cách bền vững và hiệu quả hơn. 1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Từ xa xƣa ngƣời dân Việt Nam đã biết đến giá trị của những loài Bò sát, Ếch nhái, nó không chỉ mang lại cho con ngƣời những giá trị về mặt thực phẩm mà còn có rất nhiều ý nghĩa trong y học. Nhƣ Danh y Tuệ Tĩnh (1333 – 1390) một danh y hàng đầu nƣớc ta và giữa thế kỷ XIV, là ngƣời đầu tiên thống kê 16 vị thuốc có nguồn gốc Bò sát, Ếch nhái. Tuy nhiên trong thời kỳ này các nghiên cứu chỉ dừng ở mức độ thống kê. Quá trình điều nghiên cứu thật sự đƣợc bắt đầu từ cuối thế kỷ XIX. Tuy nhiên, trong thời kì này các nghiên cứu là do ngƣời phƣơng tây thực hiện nhƣ: Boulenger (1903), Smith (1921, 1924, 1932). Đáng chú ý nhất là công trình nghiên cứu Bò sát, Ếch nhái Đông Dƣơng của Bourret từ năm 1942 -1944, trong đó có nƣớc ta. Công trình nghiên cứu bao gồm: Năm 1942: Khu hệ Ếch nhái Đông Dƣơng và các loài Rùa Đông Dƣơng[33]. Năm 1943: Giới thiệu khóa định loại Thằn lằn Đông Dƣơng[34]. Sau khi hòa bình lập lại ở miền Bắc Việt Nam các công trình về thành phần loài Bò sát, Ếch nhái mới đƣợc tăng cƣờng bởi các tác giả Việt Nam. Giai đoạn 1970 – 1990: Đã có thêm một số công trình: “Kết quả điều tra cơ bản động vật miền Bắc Việt Nam”, 1981 ( Phần Bò sát, Ếch nhái) của các tác giả Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc đã thống kê đƣợc 159 loài Bò sát, 69 loài Lƣỡng cƣ[22].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ