LỜI CẢM ƠN Để giúp sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, gắn đào tạo tại trƣờng đại học với thực tế khách quan. Đƣợc sự đồng ý của trƣờng Đại học Lâm nghiệp, khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trƣờng tôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đa dạng thành phần loài Ếch nhái (Amphibia) và Bò sát (Reptilia) ở Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít Trùng Khánh tỉnh Cao Bằng”. Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo trong trƣờng, trong khoa, trong bộ môn Động vật rừng đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài này. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Lƣu Quang Vinh, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ kiểm lâm trong ban quản lý, đội tuần rừng trong khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vƣợn Cao Vít, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng, cùng toàn thể nhân dân ba xã Ngọc Khê, Ngọc Côn, Phong Nậm đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập ngoại nghiệp. Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài nhƣng do thời tiết, thời gian thực tập, kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên đề tài luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, Ngày 19 tháng 05 năm 2017. Sinh viên Triệu Văn Cƣờng TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƢỜNG TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Tên khóa luận: “Nghiên cứu đa dạng thành phần loài Ếch nhái (Amphibia) và Bò sát (Reptilia) ở Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít Trùng Khánh tỉnh Cao Bằng”. Giáo viên hƣớng dẫn: TS. Lƣu Quang Vinh Sinh viên thực hiện: Triệu Văn Cƣờng Lớp: 58E_QLTNR Khoa: Quản lý tài nguyên rừng và môi trƣờng Mục tiêu nghiên cứu: Góp phần vào bảo tồn đa dạng sinh học nói chung, tài nguyên bò sát, ếch nhái tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vƣợn Cao Vít nói riêng. Nội dung nghiên cứu: - Xác định sự đa dạng về thành phần loài bò sát, ếch nhái ở Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vƣợn Cao Vít - Lập danh sách loài, xác định các nhóm loài chiếm ƣu thế trong khu vực. - Ghi nhận sự phân bố của các loài theo các dạng sinh cảnh sống trong khu vực. - Nghiên cứu, xác định các nhân tố đe dọa đến các quần thể của các loài bò sát, ếch nhái ở khu vực nghiên cứu từ đó đề xuất biện pháp bảo tồn. Những kết quả đạt đƣợc: Đề tài đã ghi nhận đƣợc 22 loài bò sát, ếch nhái từ các nguồn thông tin khác nhau. Trong đó, có 8 loài quan sát trực tiếp, 5 loài thu mẫu, 17 loài thông qua điều tra phỏng vấn, 22 loài từ tài liệu. Đã xác định và mô tả đƣợc 4 dạng sinh cảnh trong khu bảo tồn. - Rừng tự nhiên trên núi đá. - Rừng tre nứa tự nhiên. - Tràng cỏ và cây gỗ rải rác. - Làng bản và đồng ruộng. Sinh cảnh rừng tự nhiên núi đá có tính đa dạng cao nhất. Độ cao từ 400m đến 600m và từ 600m đến 800m quan sát và thu mẫu đƣợc nhiều loài nhất, từ 800m đến 1000m quan sát và thu đƣợc ít loài nhất. Xác định đƣợc 5 mối đe dọa chính trong khu bảo tồn: Săn bắt, khai thác gỗ, khai thác lâm sản ngoài gỗ, lấn chiếm đất rừng làm nƣơng rẫy, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Trong đó khai thác gỗ là mỗi đe dọa lớn nhất đến bò sát, ếch nhái trong khu bảo tồn. Đề xuất các giải phát bảo tồn và phát triển: Bảo vệ sinh cảnh sống, nâng cao nhận thức cộng đồng, nâng cao đời sống ngƣời dân địa phƣơng MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ĐẶT VẤN ĐỀ . 1 Chƣơng 1 Tổng Quan Vấn Đề Nghiên Cứu. 2 CHƢƠNG 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu . Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp phỏng vấn. Khảo sát thực địa . Phƣơng pháp nội nghiệp . 10 Chƣơng 3 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU . Điều kiện tự nhiên của Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vƣợn Cao Vít. Vị trí địa lý. Địa hình, địa chất và thổ nhƣỡng. Khí hậu và thủy văn .Khu hệ thực vật. Khu hệ động vật. Điều kiện kinh tế - xã hội. Cơ sở hạ tầng. 17 CHƢƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN . Thành phần loài Bò sát - Ếch nhái. Phân bố Bò sát - Ếch nhái . Phân bố Bò sát - Ếch nhái theo sinh cảnh . Phân bố Bò sát - Ếch nhái theo đai cao . Giá trị bảo tồn của các loài Bò sát - Ếch nhái trong Khu bảo tồn. Đánh giá các mỗi đe dọa đến các loài Bò sát - Ếch nhái tại KBT . Đề xuất một số giải pháp quản lý, bảo tồn nguồn tài nguyên Bò sát - Ếch nhái tại KBT. Bảo vệ sinh cảnh sống . Nâng cao nhận thức cộng đồng. Nâng cao đời sống của ngƣời dân đia phƣơng. 32 KẾT LUẬN – TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ . 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Từ đầy đủ BNNPTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Công ƣớc về buôn bán quốc tế các loại đông, CITES thực vật hoang dã nguy cấp IUCN Danh lục đỏ thế giới KBT Khu bảo tồn KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên MV Mẫu vật NXB Nhà xuất bản PV Phỏng vấn QS Quan sát SC Sinh cảnh SĐVN Sách đỏ Việt Nam STT Số thứ tự TL Tƣ liệu DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Các tuyến điều tra ………………….1: Danh lục Bò sát - Ếch nhái ở Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vƣợn Cao Vít .2: Đa dạng Bò sát theo các Họ .3: Đa dạng Ếch nhái theo các Họ .4: Bảng so sánh đa dạng loài ở khu vực nghiên cứu với các KBT khác.5: Phân bố Bò sát - Ếch nhái theo sinh cảnh .6: Phân bố Bò sát - Ếch nhái theo đai cao .7: Giá trị bảo tồn của các loài Bò sát - Ếch nhái tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vƣợn Cao Vít. 28 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1: Số lƣợng ghi nhận của các loài qua các nguồn .2: Đa dạng loài Bò sát theo các Họ .3: Đa dạng các loài Ếch nhái theo Họ .4: So sánh đa dạng loài ở khu vực nghiên cứu với các KBT khác.5: Sự phân bố Bò sát - Ếch nhái theo sinh cảnh.6: Phân bố loài Bò sát - Ếch nhái theo đai cao . 27 ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam nằm ở phía đông của của bán đảo Đông Dƣơng, trung tâm của vùng Đông Nam Á chịu ảnh hƣởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, với địa hình phức tạp ¾ là đồi núi, cao nguyên và có hệ thống sông dày đặc đã góp phần tạo nên sự phong phú của tài nguyên động, thực vật. Nhƣng trong vài thập kỷ qua tài nguyên nƣớc ta bị suy giảm nghiêm trọng cả về mặt số lƣợng và chất lƣợng. Nguồn tài nguyên nƣớc ta bị suy giảm do nhiều nguyên nhân, nhƣng chủ yếu vẫn là do con ngƣời gây nên. Dƣới sự tác động quá mức của con ngƣời làm cho tài nguyên động vật nói chung và tài nguyên Bò sát - Ếch nhái nói riêng bị suy giảm mạnh, trƣớc nguy cơ đó dẫn đến một số loài đang đứng trƣớc nguy cơ tuyệt chủng. Bò sát - Ếch nhái ở nƣớc ta rất đa dạng về thành phần loài. Chúng phân bố rộng ở cả 3 vùng đồng bằng, trung du và miền núi. Bò sát - Ếch nhái có vai trò quan trọng trong việc cân bằng hệ sinh thái. Mặt khác, chúng còn có giá trị to lớn đối với đời sống con ngƣời nhƣ giá trị về thực phẩm, dƣợc liệu quý hay giá trị về thƣơng mại và chúng góp phần làm tăng sự phong phú về tài nguyên sinh vật. Để bảo tồn nguồn tài nguyên này nhiều công trình nghiên cứu khoa học đã đƣợc tiến hành ở nhiều khu vực khác nhau nói chung và Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vƣợn Cao Vít nói riêng. Tuy nhiên các công trình vẫn chƣa đánh giá đƣợc một cách đầy đủ và toàn diện cho tài nguyên động vật ở khu vực. Vì vậy để cung cấp thêm cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu đa dạng thành phần loài Ếch nhái (Amphibia) và Bò sát (Reptilia) ở Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít Trùng Khánh tỉnh Cao Bằng”. Mục đích của đề tài nhằm cung cấp một số đặc điểm phân bố theo sinh cảnh, đai cao và đánh giá tính đa dạng thành phần loài, từ đó làm cơ sở để đƣa ra các biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên một cách bền vững và hiệu quả hơn. 1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Từ xa xƣa ngƣời dân Việt Nam đã biết đến giá trị của những loài Bò sát, Ếch nhái, nó không chỉ mang lại cho con ngƣời những giá trị về mặt thực phẩm mà còn có rất nhiều ý nghĩa trong y học. Nhƣ Danh y Tuệ Tĩnh (1333 – 1390) một danh y hàng đầu nƣớc ta và giữa thế kỷ XIV, là ngƣời đầu tiên thống kê 16 vị thuốc có nguồn gốc Bò sát, Ếch nhái. Tuy nhiên trong thời kỳ này các nghiên cứu chỉ dừng ở mức độ thống kê. Quá trình điều nghiên cứu thật sự đƣợc bắt đầu từ cuối thế kỷ XIX. Tuy nhiên, trong thời kì này các nghiên cứu là do ngƣời phƣơng tây thực hiện nhƣ: Boulenger (1903), Smith (1921, 1924, 1932). Đáng chú ý nhất là công trình nghiên cứu Bò sát, Ếch nhái Đông Dƣơng của Bourret từ năm 1942 -1944, trong đó có nƣớc ta. Công trình nghiên cứu bao gồm: Năm 1942: Khu hệ Ếch nhái Đông Dƣơng và các loài Rùa Đông Dƣơng[33]. Năm 1943: Giới thiệu khóa định loại Thằn lằn Đông Dƣơng[34]. Sau khi hòa bình lập lại ở miền Bắc Việt Nam các công trình về thành phần loài Bò sát, Ếch nhái mới đƣợc tăng cƣờng bởi các tác giả Việt Nam. Giai đoạn 1970 – 1990: Đã có thêm một số công trình: “Kết quả điều tra cơ bản động vật miền Bắc Việt Nam”, 1981 ( Phần Bò sát, Ếch nhái) của các tác giả Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc đã thống kê đƣợc 159 loài Bò sát, 69 loài Lƣỡng cƣ[22].
Nghiên cứu đa dạng thành phần loài ếch nhái và bò sát tại khu bảo tồn Vượn Cao Vít, Trùng Khánh, ...
Khám phá đa dạng loài ếch nhái, bò sát tại Khu bảo tồn vượn Cao Vít Trùng Khánh, Cao Bằng. Nghiên cứu sâu về hệ sinh thái độc đáo này.
Trường đại học
Trường Đại Học Lâm NghiệpChuyên ngành
Quản lý tài nguyên rừng và môi trườngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Khóa luận tốt nghiệp2017
Phí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Khám phá hệ lưỡng cư bò sát độc đáo ở Vượn Cao Vít
Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít, tọa lạc tại huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng, là một trong những khu vực có giá trị đa dạng sinh học Trùng Khánh cao bậc nhất. Nơi đây không chỉ là ngôi nhà của loài Vượn Cao Vít (Nomascus nasutus) quý hiếm mà còn là một kho tàng chưa được khám phá hết về hệ lưỡng cư bò sát. Nghiên cứu về nhóm động vật này cung cấp những dữ liệu khoa học quan trọng, góp phần làm sáng tỏ sự phong phú của khu hệ động vật Đông Bắc Việt Nam. Với địa hình Karst Cao Bằng đặc trưng, khu bảo tồn tạo ra vô số tiểu khí hậu và sinh cảnh đa dạng, là điều kiện lý tưởng cho nhiều loài ếch nhái và bò sát sinh sống và phát triển. Việc nghiên cứu herpetofauna Cao Bằng tại đây không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn đặt nền móng vững chắc cho các chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học hiệu quả trong tương lai. Sự đa dạng về địa hình, từ các dãy núi đá vôi bị chia cắt mạnh đến các thung lũng, tạo nên một bức tranh sinh thái phức tạp. Hệ thống thủy văn với hai nhánh chính của sông Quây Sơn cung cấp nguồn nước và độ ẩm cần thiết cho sự sống của các loài lưỡng cư. Các nghiên cứu ban đầu đã chỉ ra tiềm năng to lớn của khu vực này, tuy nhiên, số liệu về thành phần loài lưỡng cư, bò sát vẫn còn hạn chế. Do đó, một cuộc điều tra toàn diện là vô cùng cấp thiết để xây dựng một danh lục loài ếch nhái bò sát đầy đủ, đánh giá đúng hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp. Đây là nhiệm vụ quan trọng nhằm bảo vệ di sản thiên nhiên độc đáo của quốc gia và khu vực.
1.1. Đặc điểm tự nhiên Khu bảo tồn Vượn Cao Vít
Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít có tổng diện tích vùng lõi là 1656,8 ha, nằm trong địa phận ba xã Phong Nậm, Ngọc Khê và Ngọc Côn. Vị trí địa lý tiếp giáp với Trung Quốc tạo nên một hành lang sinh học quan trọng. Địa hình đặc trưng là các dãy núi đá vôi xen kẽ thung lũng với độ cao trung bình từ 500 đến 800 mét. Khí hậu á nhiệt đới ẩm, lượng mưa trung bình năm từ 1500-2500 mm, tạo điều kiện cho thảm thực vật phong phú phát triển, bao gồm rừng thứ sinh thường xanh và các trảng cây bụi, cỏ. Chính sự đa dạng về địa hình và thảm thực vật đã hình thành nên nhiều sinh cảnh sống của bò sát và môi trường sống của ếch nhái khác nhau, từ các khe suối, vũng nước, đến các hang động và hốc đá.
1.2. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu herpetofauna
Ếch nhái và bò sát là những chỉ thị sinh học nhạy bén về sức khỏe của hệ sinh thái. Sự suy giảm số lượng của chúng có thể là dấu hiệu cảnh báo sớm về ô nhiễm môi trường hoặc biến đổi khí hậu. Nghiên cứu thành phần loài lưỡng cư và bò sát tại Vượn Cao Vít giúp cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá hiện trạng môi trường, xác định các loài nguy cấp quý hiếm cần được ưu tiên bảo vệ. Hơn nữa, việc phát hiện các loài mới hoặc loài đặc hữu Cao Bằng sẽ là một công bố khoa học mới có giá trị, khẳng định vị thế đa dạng sinh học của Việt Nam trên trường quốc tế. Các dữ liệu thu thập được là nền tảng không thể thiếu cho công tác quản lý khu bảo tồn và hoạch định chính sách.
II. Năm mối đe dọa chính đến đa dạng ếch nhái bò sát Trùng Khánh
Mặc dù sở hữu giá trị đa dạng sinh học to lớn, hệ lưỡng cư bò sát tại Khu bảo tồn Vượn Cao Vít đang phải đối mặt với nhiều mối đe dọa nghiêm trọng. Các tác động của con người là nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm về số lượng cá thể và thu hẹp môi trường sống của nhiều loài. Một nghiên cứu chi tiết đã xác định được 5 mối đe dọa chính đang hiện hữu. Thứ nhất là hoạt động săn bắt trái phép. Một số loài như tắc kè, rắn hổ mang có giá trị kinh tế cao thường xuyên bị săn lùng để làm thực phẩm, dược liệu hoặc buôn bán, gây áp lực trực tiếp lên quần thể. Thứ hai, việc khai thác gỗ, đặc biệt là các loại gỗ quý như Nghiến, Lim, đã và đang phá hủy cấu trúc rừng, làm mất đi nơi cư trú và ẩn nấp của các loài. Thứ ba là hoạt động khai thác lâm sản ngoài gỗ như măng, cây thuốc, song mây diễn ra thường xuyên, làm xáo trộn sinh cảnh và cạn kiệt nguồn tài nguyên. Thứ tư, tình trạng lấn chiếm đất rừng để làm nương rẫy, canh tác nông nghiệp không chỉ làm giảm diện tích rừng mà còn gây thoái hóa đất, giảm mạch nước ngầm. Cuối cùng, việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật trong canh tác nông nghiệp ở vùng đệm gây ô nhiễm nguồn nước và đất, ảnh hưởng trực tiếp đến các loài lưỡng cư vốn rất nhạy cảm với hóa chất. Đây là những thách thức lớn đòi hỏi phải có các giải pháp đồng bộ và quyết liệt trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại khu vực.
2.1. Phá hủy sinh cảnh sống do khai thác và canh tác
Khai thác gỗ được xác định là mối đe dọa lớn nhất đối với hệ lưỡng cư bò sát tại khu bảo tồn. Việc sử dụng cưa máy khiến hoạt động khai thác trái phép diễn ra nhanh chóng và khó kiểm soát, làm tổn thương nghiêm trọng đến hệ sinh thái. Bên cạnh đó, tập quán canh tác du canh, du cư của một bộ phận người dân địa phương dẫn đến việc phá rừng làm nương rẫy. Hoạt động này không chỉ làm mất đi sinh cảnh sống của bò sát mà còn làm suy thoái môi trường sống, ảnh hưởng đến chu trình thủy văn, một yếu tố sống còn đối với môi trường sống của ếch nhái.
2.2. Áp lực từ săn bắt và khai thác tài nguyên rừng
Săn bắt vẫn là một hoạt động truyền thống khó kiểm soát. Các loài bò sát có giá trị kinh tế như Tắc kè hoa (Gekko gecko), Rắn hổ mang thường (Naja naja) là mục tiêu chính. Mặc dù các loài ếch nhái ít bị săn bắt vì mục đích thương mại hơn, chúng vẫn bị khai thác làm thực phẩm tại địa phương. Việc khai thác lâm sản ngoài gỗ, dù ở quy mô nhỏ lẻ, nhưng khi diễn ra thường xuyên cũng góp phần làm suy thoái sinh cảnh. Những tác động của con người này làm giảm mật độ quần thể và có thể đẩy các loài nguy cấp quý hiếm đến bờ vực tuyệt chủng.
2.3. Ô nhiễm hóa chất từ hoạt động nông nghiệp
Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong canh tác lúa, ngô ở các khu vực ven khu bảo tồn là một mối đe dọa âm thầm nhưng cực kỳ nguy hiểm. Hóa chất tồn dư ngấm vào đất và nguồn nước, gây ô nhiễm lâu dài. Lớp Lưỡng cư (Amphibia), với làn da thấm nước, là đối tượng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. Tình trạng này có thể gây chết hàng loạt, dị tật và suy giảm khả năng sinh sản, đe dọa sự tồn vong của nhiều quần thể ếch, nhái trong khu vực.
III. Phương pháp nghiên cứu ếch nhái bò sát tại Vượn Cao Vít
Để có được một bức tranh toàn diện về đa dạng sinh học Trùng Khánh, đặc biệt là hệ lưỡng cư bò sát, một phương pháp nghiên cứu khoa học và bài bản đã được áp dụng. Quá trình này kết hợp nhiều kỹ thuật khác nhau, từ điều tra thực địa đến phỏng vấn cộng đồng và phân tích trong phòng thí nghiệm. Nền tảng của nghiên cứu là các đợt khảo sát thực địa chuyên sâu. Các tuyến điều tra được thiết lập một cách chiến lược để bao phủ tất cả các dạng sinh cảnh và đai cao đặc trưng của khu bảo tồn, bao gồm rừng tự nhiên trên núi đá, rừng tre nứa, trảng cỏ và khu vực làng bản, đồng ruộng. Việc khảo sát được tiến hành cả ban ngày và ban đêm để ghi nhận tối đa các loài có tập tính hoạt động khác nhau. Bên cạnh đó, phương pháp phỏng vấn được sử dụng để thu thập kiến thức bản địa từ cán bộ kiểm lâm và người dân địa phương, những người có kinh nghiệm và hiểu biết sâu sắc về khu vực. Thông tin từ phỏng vấn giúp bổ sung vào danh lục loài ếch nhái bò sát, xác định khu vực phân bố và các mối đe dọa tiềm tàng. Cuối cùng, các mẫu vật thu thập được xử lý theo quy trình chuẩn trong phòng thí nghiệm để định danh chính xác và lưu trữ làm dữ liệu khoa học tham chiếu cho các nghiên cứu sau này. Sự kết hợp các phương pháp này đảm bảo tính toàn diện và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
3.1. Kỹ thuật khảo sát thực địa và thu thập mẫu vật
Năm tuyến điều tra chính và phụ đã được thiết lập, đi qua các dạng sinh cảnh và độ cao khác nhau. Việc khảo sát thực địa được tiến hành với tốc độ chậm (khoảng 1km/h) để tăng khả năng phát hiện các loài ẩn nấp kỹ. Thời gian khảo sát được chia làm hai khung giờ chính: ban ngày (9h - 16h) và ban đêm (19h - 24h), vì nhiều loài ếch nhái và bò sát chỉ hoạt động về đêm. Các phương pháp thu mẫu chủ yếu là bằng tay và các dụng cụ chuyên dụng. Mẫu vật sau khi thu thập, chụp ảnh sẽ được xử lý, định danh sơ bộ và bảo quản trong cồn 70% để phục vụ công tác phân tích chi tiết.
3.2. Vai trò của phỏng vấn trong thu thập dữ liệu
Phỏng vấn bán cấu trúc được thực hiện với 4 cán bộ khu bảo tồn và 30 người dân địa phương tại 3 xã vùng đệm. Mục đích là để thu thập thông tin về tên địa phương, thời gian và địa điểm bắt gặp, sinh cảnh sống và các mối đe dọa đối với các loài ếch nhái, bò sát. Kết quả phỏng vấn đóng vai trò quan trọng trong việc bổ sung danh sách các loài khó quan sát trực tiếp. Ví dụ, trong tổng số 22 loài ghi nhận, có tới 17 loài được xác định thông qua phỏng vấn. Đây là nguồn thông tin quý giá, giúp định hướng các tuyến điều tra và đánh giá tác động của con người.
3.3. Xử lý và phân tích dữ liệu khoa học tại phòng thí nghiệm
Công tác nội nghiệp bao gồm việc xử lý và định loại các mẫu vật đã thu thập. Việc định danh được thực hiện dựa trên các tài liệu chuyên ngành, tiêu biểu là khóa định loại của Đào Văn Tiến (1981). Các dữ liệu khoa học sau khi thu thập và phân tích được tổng hợp để xây dựng danh lục loài ếch nhái bò sát hoàn chỉnh, xác định tình trạng bảo tồn của từng loài dựa trên Danh lục Đỏ IUCN và Sách Đỏ Việt Nam, từ đó đưa ra các kiến nghị bảo tồn xác đáng.
IV. Kết quả nghiên cứu thành phần loài ếch nhái bò sát Cao Bằng
Kết quả nghiên cứu đã cung cấp một cái nhìn tổng quan ban đầu nhưng vô cùng giá trị về herpetofauna Cao Bằng. Tổng cộng, đã ghi nhận được 22 loài ếch nhái và bò sát, thuộc 2 bộ và 11 họ. Trong đó, lớp Bò sát (Reptilia) chiếm ưu thế với 16 loài thuộc 6 họ, còn lớp Lưỡng cư (Amphibia) ghi nhận được 6 loài thuộc 5 họ. Họ Rắn nước (Colubridae) là họ đa dạng nhất trong lớp Bò sát với 9 loài, chiếm 56,25%. Đối với lớp Lưỡng cư, họ Ếch nhái (Ranidae) đa dạng nhất với 2 loài. Đáng chú ý, nghiên cứu đã ghi nhận sự hiện diện của nhiều loài có giá trị bảo tồn cao. Có 4 loài được liệt kê trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) và 1 loài nằm trong Phụ lục II của Công ước CITES. Đặc biệt, Rắn lục Trùng Khánh (Protobothrops trungkhanhensis), một loài được xếp ở mức Nguy cấp (EN) trong Danh lục Đỏ IUCN, đã được ghi nhận. Các dữ liệu khoa học này khẳng định tầm quan trọng của Khu bảo tồn Vượn Cao Vít như một điểm nóng về đa dạng sinh học. Kết quả về phân bố loài cũng cho thấy sinh cảnh rừng tự nhiên trên núi đá có số lượng loài cao nhất, nhấn mạnh sự cần thiết phải bảo vệ nghiêm ngặt hệ sinh thái này. Dù số lượng loài ghi nhận còn khiêm tốn so với các khu bảo tồn khác, kết quả này là một công bố khoa học mới quan trọng, làm cơ sở cho các cuộc điều tra sâu rộng hơn trong tương lai.
4.1. Danh lục loài ếch nhái bò sát tại Vượn Cao Vít
Nghiên cứu đã xây dựng được một danh lục loài ếch nhái bò sát ban đầu cho khu vực. Lớp Bò sát bao gồm các họ đáng chú ý như Tắc kè (Gekkonidae), Rắn nước (Colubridae), và Rắn lục (Viperidae). Lớp Lưỡng cư gồm các họ Cóc (Bufonidae), Nhái bầu (Microhylidae) và Ếch cây (Rhacophoridae). Trong số 22 loài ghi nhận được, có 8 loài được quan sát trực tiếp, 5 loài thu mẫu, 17 loài qua phỏng vấn và 22 loài được kế thừa từ tài liệu. Một số loài tiêu biểu gồm Tắc kè hoa (Gekko gecko), Rắn sọc khoanh (Orthriophis moellendorffii), Cóc nhà (Duttaphrynus melanostictus) và Ếch cây mép trắng (Polypedates leucomystax).
4.2. Phân bố loài theo sinh cảnh và độ cao đặc trưng
Sự phân bố loài cho thấy mối liên hệ chặt chẽ với các dạng sinh cảnh. Sinh cảnh rừng tự nhiên trên núi đá (Sc1) có tính đa dạng cao nhất với 5 loài được quan sát, chiếm 31,25%. Các sinh cảnh khác như rừng tre nứa (Sc2) và làng bản, đồng ruộng (Sc4) mỗi nơi ghi nhận 4 loài. Về độ cao, khu vực từ 400m đến 800m là nơi quan sát và thu mẫu được nhiều loài nhất. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc bảo vệ một dải sinh cảnh đa dạng theo cả chiều ngang và chiều dọc để bảo tồn trọn vẹn hệ lưỡng cư bò sát của khu bảo tồn.
4.3. Giá trị bảo tồn của các loài nguy cấp quý hiếm
Nghiên cứu đã xác định được nhiều loài nguy cấp quý hiếm. Rắn hổ mang thường (Naja naja) được xếp hạng Sẽ nguy cấp (VU) trong Sách Đỏ Việt Nam và nằm trong Phụ lục II CITES. Rắn lục Trùng Khánh (Protobothrops trungkhanhensis) là một loài đặc hữu Cao Bằng có giá trị bảo tồn toàn cầu, được xếp hạng Nguy cấp (EN) bởi IUCN. Ngoài ra, các loài như Tắc kè hoa (Gekko gecko) và Rắn sọc khoanh (Orthriophis moellendorffii) cũng được liệt kê ở mức Sẽ nguy cấp (VU) trong Sách Đỏ Việt Nam. Sự hiện diện của các loài này nhấn mạnh vai trò không thể thay thế của Vượn Cao Vít trong mạng lưới bảo tồn quốc gia.
V. Giải pháp hiệu quả bảo tồn ếch nhái bò sát Vượn Cao Vít
Dựa trên kết quả đánh giá về đa dạng sinh học và các mối đe dọa, việc xây dựng và thực thi các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học là nhiệm vụ cấp bách tại Khu bảo tồn Vượn Cao Vít. Một chiến lược bảo tồn toàn diện cần tập trung vào ba trụ cột chính: bảo vệ sinh cảnh, nâng cao nhận thức cộng đồng và cải thiện đời sống người dân địa phương. Bảo vệ sinh cảnh là ưu tiên hàng đầu. Cần ngăn chặn triệt để các hoạt động khai thác gỗ, lấn chiếm đất rừng và săn bắt trái phép thông qua việc tăng cường tuần tra, giám sát của lực lượng kiểm lâm và cộng đồng. Các chương trình phục hồi rừng, ưu tiên cây bản địa, cần được triển khai tại những khu vực bị suy thoái. Song song đó, công tác nâng cao nhận thức phải được tiến hành thường xuyên và liên tục. Cần xây dựng các chương trình giáo dục môi trường, tuyên truyền về giá trị của hệ lưỡng cư bò sát và luật pháp bảo vệ động vật hoang dã. Cuối cùng, một giải pháp bền vững không thể thiếu việc nâng cao đời sống cho người dân vùng đệm. Hỗ trợ phát triển kinh tế thay thế, như nông nghiệp bền vững, du lịch sinh thái, sẽ giúp giảm sự phụ thuộc của người dân vào tài nguyên rừng. Việc giao khoán bảo vệ rừng cho cộng đồng cũng là một cơ chế hiệu quả, gắn kết trách nhiệm và lợi ích của người dân với công tác quản lý khu bảo tồn.
5.1. Tăng cường bảo vệ sinh cảnh sống tự nhiên
Bảo vệ nghiêm ngặt sinh cảnh rừng tự nhiên trên núi đá là nhiệm vụ cốt lõi, bởi đây là nơi có đa dạng loài cao nhất. Cần thực hiện các biện pháp khoanh nuôi tái sinh tự nhiên đối với các trảng cỏ và cây bụi. Hoạt động tuần tra, phối hợp giữa ban quản lý khu bảo tồn, kiểm lâm và biên phòng cần được duy trì thường xuyên để phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm hại rừng. Việc giao khoán bảo vệ rừng cho các thôn bản, gắn với cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng, là một hướng đi cần được thúc đẩy để nâng cao hiệu quả quản lý khu bảo tồn.
5.2. Nâng cao nhận thức và sự tham gia của cộng đồng
Xây dựng một chiến lược truyền thông lâu dài, tác động đến tư tưởng và lối sống của người dân là rất quan trọng. Các hoạt động tuyên truyền cần đa dạng về hình thức, từ các buổi họp thôn, bản đến các chương trình ngoại khóa tại trường học. Nội dung cần nhấn mạnh vai trò của đa dạng sinh học Trùng Khánh đối với cuộc sống của chính họ và tầm quan trọng của việc bảo vệ các loài nguy cấp quý hiếm. Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào việc giám sát và báo cáo các hành vi vi phạm sẽ tạo ra một mạng lưới bảo vệ rộng khắp và hiệu quả.
5.3. Hỗ trợ sinh kế bền vững cho người dân địa phương
Giảm áp lực lên tài nguyên rừng đòi hỏi phải có các giải pháp cải thiện sinh kế. Cần tăng cường hỗ trợ vốn vay ưu đãi, chuyển giao kỹ thuật nông-lâm nghiệp tiên tiến để người dân phát triển kinh tế hộ gia đình. Các mô hình như trồng cây dược liệu dưới tán rừng, chăn nuôi gia súc theo quy hoạch, hay phát triển du lịch cộng đồng dựa trên bản sắc văn hóa và cảnh quan thiên nhiên là những hướng đi tiềm năng. Khi đời sống được cải thiện, người dân sẽ trở thành đồng minh tích cực nhất trong công cuộc bảo tồn đa dạng sinh học.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Nghiên cứu đa dạng thành phần loài ếch nhái amphibia và bò sát reptilia ở khu bảo tồn loài và sinh cảnh vượn cao vít trùng khánh tỉnh cao bằng
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Triệu Văn Cường
Người hướng dẫn: Ts. Lưu Quang Vinh
Trường học: Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên rừng và môi trường
Đề tài: Nghiên cứu đa dạng thành phần loài Ếch nhái (Amphibia) và Bò sát (Reptilia) ở Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít Trùng Khánh tỉnh Cao Bằng
Loại tài liệu: Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản: 2017
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ