Luận Án Tiến Sĩ: Đa Dạng Loài Và Quan Hệ Di Truyền Họ Tắc Kè Gekkonidae Ở Núi Đá Vôi Lào

Luận án tiến sĩ nghiên cứu lâm nghiệp nghiên cứu đa dạng thành phần loài và quan hệ di truyền của họ tắc kè gekkonidae ở một, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

193
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Nghiên cứu đa dạng loài

Nghiên cứu đa dạng loài họ Tắc Kè Gekkonidae tại núi đá vôi Lào tập trung vào việc xác định và phân loại các loài thuộc họ này. Kết quả nghiên cứu ghi nhận 28 loài tắc kè, trong đó có 6 loài mới được công bố cho khoa học. Các loài mới bao gồm Cyrtodactylus houaphanensis, Cyrtodactylus muangfuangensis, Cyrtodactylus ngoiensis, Dixonius lao, Dixonius somchanhae và Gekko khunkhamensis. Nghiên cứu cũng ghi nhận phân bố mới của 2 loài tại tỉnh U Đôm Xay. Điều này cho thấy sự đa dạng sinh học cao của họ Tắc Kè tại khu vực núi đá vôi Lào.

1.1. Phân loại loài

Phân loại loài dựa trên đặc điểm hình thái và di truyền. Các loài được phân tích chi tiết về hình thái, bao gồm kích thước, màu sắc và cấu trúc cơ thể. Kết quả phân loại cho thấy sự đa dạng cao trong họ Tắc Kè, với nhiều loài có đặc điểm hình thái độc đáo.

1.2. Đặc điểm sinh học

Các loài tắc kè được nghiên cứu có đặc điểm sinh học đa dạng, từ thói quen sống đến khả năng thích nghi với môi trường sống. Nhiều loài có khả năng bám dính trên các bề mặt đá vôi, giúp chúng sinh tồn trong môi trường khắc nghiệt.

II. Di truyền họ Tắc Kè Gekkonidae

Nghiên cứu di truyền họ Tắc Kè Gekkonidae tập trung vào việc phân tích mối quan hệ di truyền giữa các loài. Kết quả cho thấy sự phân nhóm rõ ràng trong các giống Cyrtodactylus, Dixonius và Gekko. Nghiên cứu cũng chỉ ra sự chuyển đổi gen giữa các loài, giúp hiểu rõ hơn về quá trình tiến hóa và đa dạng di truyền trong họ Tắc Kè.

2.1. Quan hệ di truyền

Phân tích cây phát sinh chủng loại cho thấy mối quan hệ di truyền chặt chẽ giữa các loài trong cùng giống. Điều này giúp xác định nguồn gốc và quá trình tiến hóa của các loài tắc kè tại Lào.

2.2. Chuyển đổi gen

Nghiên cứu chỉ ra sự chuyển đổi gen giữa các loài, đặc biệt là trong giống Cyrtodactylus. Điều này có thể là kết quả của quá trình lai tạo tự nhiên hoặc sự thích nghi với môi trường sống.

III. Hệ sinh thái núi đá vôi Lào

Hệ sinh thái núi đá vôi Lào là môi trường sống lý tưởng cho họ Tắc Kè Gekkonidae. Nghiên cứu chỉ ra rằng các loài tắc kè phân bố chủ yếu ở các khu vực có độ cao từ 500 đến 1.500 mét. Sự đa dạng sinh học cao tại đây là kết quả của sự đa dạng về sinh cảnh và điều kiện khí hậu.

3.1. Môi trường sống

Các loài tắc kè thích nghi với môi trường sống đa dạng, từ vách đá đến các khu rừng trên núi đá vôi. Nghiên cứu chỉ ra rằng sự phân bố của các loài phụ thuộc vào điều kiện môi trường và nguồn thức ăn.

3.2. Tác động môi trường

Các hoạt động của con người như khai thác đá và cháy rừng đang đe dọa đến môi trường sống của các loài tắc kè. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp bảo tồn để giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái núi đá vôi.

IV. Bảo tồn đa dạng sinh học

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học họ Tắc Kè Gekkonidae tại núi đá vôi Lào. Các biện pháp bao gồm thiết lập các khu bảo tồn, hạn chế khai thác đá và tăng cường giáo dục cộng đồng về bảo tồn sinh học.

4.1. Khu bảo tồn

Thiết lập các khu bảo tồn tại các khu vực có sự đa dạng loài cao là biện pháp hiệu quả để bảo vệ các loài tắc kè. Nghiên cứu chỉ ra các khu vực ưu tiên bảo tồn dựa trên sự phân bố và đặc điểm sinh học của các loài.

4.2. Giáo dục cộng đồng

Tăng cường giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của bảo tồn đa dạng sinh học là yếu tố then chốt để đảm bảo sự thành công của các biện pháp bảo tồn. Nghiên cứu đề xuất các chương trình giáo dục và nâng cao nhận thức cho người dân địa phương.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ lâm nghiệp nghiên cứu đa dạng thành phần loài và quan hệ di truyền của họ tắc kè gekkonidae ở một số khu vực núi đá vôi tại nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái quát tình hình nghiên cứu bò sát ở Lào Những công trình nghiên cứu về bò sát ở Lào hiện còn ít và chỉ tăng đáng kể trong những năm cuối của thế kỷ 20. Năm 1999, Stuart xuất bản danh sách các loài bò sát ở Lào lần đầu tiên với 109 loài bò sát được ghi nhận (Stuart et al. Năm 2004, Teynié et al.

công bố danh sách cập nhật thêm 29 loài bò sát được ghi nhận ở Lào. Bốn năm sau, Stuart và Heatwole (2008) ghi nhận thêm 13 loài bò sát ở nước này. Năm 2010, có thêm 6 loài bò sát mới được mô tả từ Lào nâng tổng số 157 loài được ghi nhận ở Lào. Từ 2010 cho đến nay, có rất nhiều nghiên cứu được thực hiện tại một số tỉnh của Lào như Luông Pha Bang, Viêng Chăn, Khăm Muôn và ghi nhận thêm 24 loài mới được mô tả, bao gồm: 2 loài mới được mô tả năm 2011, 9 loài mới được mô tả năm 2009, 6 loài mới được mô tả năm 2015, 5 loài mới được mô tả năm 2016, 1 loài mới được mô tả năm 2017 và 1 loài mới được mô tả năm 2018.

năm 2018, tổng số loài bò sát được ghi nhận và mô tả ở Lào là 181 loài (Uetz et al. 2018), đến năm 2020 tổng số loài bò sát ở Lào là được tăng lên tới 212 loài, và tới tháng 05 năm 2021 tăng lên 225 loài (Uetz et al. 250 200 225 212 181 150 151 157 138 100 109 50 0 Stuart Teynie Stuart et al Uetz et al Uetz et al Uetz et al Uetz et al (1999) (2004) (2008) (2010) (2018) (2020) (2021) Hình 1. Tổng số loài bò sát được ghi nhận ở Lào từng giai đoạn 6 1.

Hệ thống phân loại và phân bố họ Tắc kè (Gekkonidae) Họ Tắc kè nằm trong Giới động vật (Animalia), Ngành động vật có xương sống (Chordata), Lớp Bò sát (Reptilia) và Bộ Có vẩy (Squamata). Chúng sống tập trung phần lớn ở các vùng khí hậu ấm trên khắp thế giới. Các loài trong họ Tắc kè (Gekkonidae) có tiếng kêu độc đáo trong các nhóm thằn lằn, chúng dùng âm thanh để giao tiếp với nhau. Phần lớn tắc kè không có mí mắt mà có màng trong suốt, được làm sạch bằng cách liếm.

Nhiều loài tắc kè xả mùi hôi hoặc phân vào kẻ thù của chúng để tự vệ. Nhiều loài có giác bám dưới các ngón chân cho phép chúng bám vào thân cây, trần và tường dễ dàng. Đến tháng 05 năm 2021 họ Tắc kè (Gekkonidae) trên toàn cầu có 58 giống và 1. Số loài trong các giống thuộc họ Tắc kè (Uetz et al.

2021) Stt Giống (Genus) Số loài Stt Giống (Genus) Số loài 1 Afroedura 32 30 Lakigecko 1 2 Afrogecko 2 31 Lepidodactylus 41 3 Agamura 2 32 Luperosaurus 9 4 Ailuronyx 3 33 Lygodactylus 71 5 Alsophylax 6 34 Matoatoa 2 6 Altiphylax 5 35 Mediodactylus 17 7 Blaesodactylus 6 36 Microgecko 8 8 Bunopus 3 37 Nactus 35 9 Calodactylodes 2 38 Narudasia 1 10 Chondrodactylus 6 39 Pachydactylus 57 11 Christinus 3 40 Paragehyra 4 12 Cnemaspis 181 41 Paroedura 24 13 Crossobamon 2 42 Parsigecko 1 14 Cryptactites 1 43 Perochirus 3 15 Cyrtodactylus 314 44 Phelsuma 52 16 Cyrtopodion 24 45 Pseudoceramodactylus 1 17 Dixonius 13 46 Pseudogekko 11 7 Stt Giống (Genus) Số loài Stt Giống (Genus) Số loài 18 Dravidogecko 7 47 Ptenopus 3 19 Ebenavia 6 48 Ramigekko 1 20 Elasmodactylus 2 49 Rhinogekko 2 21 Geckolepis 5 50 Rhoptropella 1 22 Gehyra 67 51 Rhoptropus 9 23 Gekko 83 52 Stenodactylus 10 24 Goggia 10 53 Tenuidactylus 8 25 Hemidactylus 173 54 Trachydactylus 2 26 Hemiphyllodactylus 49 55 Trigonodactylus 4 27 Heteronotia 5 56 Tropiocolotes 12 28 Homopholis 4 57 Urocotyledon 5 29 Kolekanos 1 58 Uroplatus 21 Hình 1. Bàn đồ phân bố của họ Tắc kè (Gekkonidae) ở trên toàn cầu. Nguồn ảnh: RepFocus. Nghiên cứu họ Tắc kè ở các nước lân cận - Ở Việt Nam: Việt Nam nằm ở phía Đông của Lào có biên giới kéo dài từ Bắc đến Nam như vậy về hệ sinh thái, địa lý sinh vật có thể nói phần lớn là khá tương đồng.

Những công trình nghiên cứu bò sát nói chung họ Gekkonidae 8 nói riêng, ở Việt Nam được tiến hành khá sớm từ đầu thế kỉ 19. Cho đến nay các chuyên gia đã phát hiện và công bố 94 loài nằm trong 8 giống của họ Gekkonidae như: Giống Cnemaspis có 6 loài, Cyrtodactylus có 48 loài, Dixonius có 6 loài, Gehyra 3 loài, Gekko có 17 loài, Hemidactylus có 7 loài, Hemiphyllodactylus có 6 loài, và Lepidodactylus có 1 loài (Uetz et al. - Ở Thái Lan: Thái Lan có biên giới giáp phía Tây của Lào. Việc nghiên cứu về bò sát của nước này cũng được tổ chức thực hiện khá mạnh cho đến nay đã thể hiện kết quả công bố của các loài họ Tắc kè (Gekkonidae) là 94 loài nằm trong 7 giống: Giống Cnemaspis có 19 loài, Cyrtodactylus có 38 loài, Dixonius có 7 loài, Gehyra 4 loài, Gekko có 15 loài, Hemidactylus có 5 loài, Hemiphillodactylus có 6 loài, và Ptychozoon 5 loài (Uetz et al.

- Ở Cam Pu Chia: Có biên giới giáp phía Nam của Lào. Các nghiên cứu về bò sát ở nước này hiện cũng còn ít và chỉ tăng đáng kể trong những năm cuối của thế kỷ 20. Và cho tới năm 2018, tổng cộng có 187 loài bò sát được ghi nhận (Uetz et al. Hiện tại ở Cam Pu Chia có 25 loài là họ Tắc kè (Gekkonidae) nằm trong 7 giống: Giống Cnemaspis có 3 loài, giống Cyrtodactylus có 10 loài, giống Dixonius có 2 loài, giống Gehyra 2 loài, giống Gekko 5 loài, Hemidactylus có 2 loài và giống Hemiphillodactylus có 1 loài (Uetz et al.

- Ở Myanmar: Có bên giới giáp phía Tây Bắc của Lào. Các nghiên cứu của chuyên gia về bò sát ở nước này hiện cũng được tiến hành nhiều đặc biệt là họ Tắc kè (Gekkonidae). Và cho tới nay, tổng cộng có 77 loài họ Tắc kè được ghi nhận và mô tả nằm trong 6 giống như: Giống Cnemaspis có 3 loài, giống Cyrtodactylus có 45 loài, giống Gekko 6 loài, giống Hemidactylus có 10 loài, giống Hemiphyllodactylus có 12 loài và giống Lepidodactylus 1 loài (Uetz et al. 9 Lào Việt Nam Thái Lan Cam Pu Chia Myanmar 48 45 38 22 19 1715 10 11 10 12 6 67 4 56 575 466 1 33 1 20 13 20 2 1 01001 Hình 1.

So sánh số loài họ Tắc kè ở các nước lân cận 1. Các nghiên cứu về họ Tắc kè (Gekkonidae) ở Lào Đến năm 2018, Lào đã có 45 loài thuộc 7 giống của họ Tắc kè như: - Giống Thằn lằn con ngươi tròn (Cnemaspis) có 1 loài được mô tả năm 2010 là Cnemaspis laoensis. - Giống Thằn lằn ngón (Cyrtodactylus) là giống có tổng số loài nhiều nhất ở Lào, năm 1999, chỉ có 2 loài thuộc Giống Cyrtodactylus được ghi nhận trên lãnh thổ Lào bao gồm Cyrtodactylus interdigitalis và Cyrtodactylus jarujini. Năm 2004, David et al, mô tả thêm 1 loài mới là Cyrtodactylus buchardi.

Trong hai năm 2010, 2011 có một số đợt điều tra đã được thực hiện tại nhiều tỉnh Lào với 5 loài mới được mô tả và ghi nhận, bao gồm: Cyrtodactylus roesleri; Cyrtodactylus wayakonei; Cyrtodactylus lomyenensis; Cyrtodactylus teyniei và Cyrtodactylus pageli. Năm 2014, có 6 loài mới thuộc giống Cyrtodactylus được phát hiện và mô tả, bao gồm: Cyrtodactylus darevskii; Cyrtodactylus jaegeri; Cyrtodactylus khammouanensis; Cyrtodactylus multiporus; Cyrtodactylus spelaeus; Cyrtodactylus vilaphongi. Từ năm 2015-2019, có tới 8 loài mới thuộc giống Thằn lằn ngón Cyrtodactylus 10 được mô tả và ghi nhận, bao gồm: Cyrtodactylus soudthichaki; Cyrtodactylus bansocensis; Cyrtodactylus cryptus; Cyrtodactylus calamei; Cyrtodactylus hinnamnoensis; Cyrtodactylus rufford; Cyrtodactylus sommerladi; Cyrtodactylus thathomensis. Như vậy gồm tất cả là 22 loài.

- Giống Thằn lằn chân lá (Dixonius) có 1 loài được ghi nhận là loài Dixonius siamensis. - Giống Thạch sùng cụt (Gehyra) có 1 loài là Thạch sùng cụt Gehyra mutilata. - Giống Tắc kè (Gekko) cho đến thời điểm này tại Lào ghi nhận được 11 loài trong giống Gekko tính từ năm 1758 phát hiện loài Gekko gecko. Sau thời gian khá lâu mới phát hiện loài Gekko petricolus.

Tiếp theo là loài Gekko lionotum; Gekko scientiadventura; Gekko thakhekensis. Đến năm 2015 phát hiện một loạt 4 loài như: Gekko sengchanthavongi; Gekko bonkowskii; Gecko boehmei và Gekko aaronbauri. Và năm 2017 là phát hiện loài Gekko nadenensis. Năm 2019 có thêm 1 loài là Gekko kabkaebin.

- Giống Thạch sùng (Hemidactylus) có 5 loài là các loài phố biến có phân bố rộng như: Hemidactylus aquilonius, Hemidactylus bowringii, Hemidactylus frenatus, Hemidactylus ganotii và Hemidactylus platyurus. - Giống Thạch sùng dẹp (Hemiphillodactylus) có 4 loài được ghi nhận tại Lào như: Hemiphyllodactylus yunnanensis; Hemiphyllodactylus kiziriani; Hemiphyllodactylus indosobrinus và Hemiphyllodactylus serpispecus. Nghiên cứu của Luu et al. (2016) về Bò sát ở Lào trong vòng 6 năm từ 2010 đến 2016 đã phát hiện tới 21 loài bò sát mới ở Lào, trong đó có 16 loài thuộc họ Tắc kè (Gekkonidae) như: Giống Gekko 4 loài, Giống Cyrtodactylus 11 loài và Giống Hemiphyllodactylus 1 loài.

Bản đồ thể hiện các loài được mô tả tại Lào từ 2010 đến 2016. (Luu et al.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu đa dạng loài và di truyền họ Tắc Kè Gekkonidae tại núi đá vôi Lào là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc khám phá sự đa dạng loài và cấu trúc di truyền của họ Tắc Kè Gekkonidae trong môi trường núi đá vôi tại Lào. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về các loài Tắc Kè mà còn làm sáng tỏ các yếu tố di truyền ảnh hưởng đến sự tiến hóa và phân bố của chúng. Điều này mang lại giá trị lớn cho các nhà sinh học, nhà bảo tồn và những người quan tâm đến đa dạng sinh học, giúp họ hiểu rõ hơn về hệ sinh thái độc đáo của khu vực này.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến đa dạng sinh học và di truyền, bạn có thể tham khảo 2 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt ncs nguyễn khắc tấn, một tài liệu cung cấp cái nhìn tổng quan về các nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực này. Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến các vấn đề môi trường và chất lượng nước, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế dung quất huyện bình sơn tỉnh quảng ngãi sẽ là một tài liệu hữu ích. Cuối cùng, để hiểu thêm về các phương pháp nghiên cứu khoa học, bạn có thể khám phá Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng, một tài liệu đề cập đến các giải pháp cải thiện hiệu quả trong nghiên cứu khoa học.