MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Sơ lược về đa dạng cây thuốc và cây có độc trên thế giới và trong khu vực.
Sơ lược tình hình nghiên cứu đa dạng cây thuốc và cây có độc ở trong nước. Tình hình điều tra, thống kê nguồn tài nguyên cây dược liệu ở Việt Nam. Những nghiên cứu, đánh giá về giá trị sử dụng và giá trị kinh tế của nguồn tài nguyên cây thuốc. Tình hình nghiên cứu kinh nghiệm sử dụng cây thuốc của đồng bào các dân tộc Việt Nam.
Điều kiện tự nhiên VQG Tam Đảo. Địa hình, địa chất thổ nhưỡng. Khí hậu thuỷ văn. Tài nguyên thiên nhiên.
Điều kiện kinh tế xã hội. Tình hình nghiên cứu về tài nguyên cây thuốc và cây có độc tại vùng núi Tam Đảo. Sơ lược về nghiên cứu hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định và chống ôxi hóa trên hệ 2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl (DPPH). NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đánh giá tính đa dạng về thành phần loài cây thuốc của đồng bào dân tộc tại vùng núi Tam Đảo.
Tính đa dạng các bậc taxon. Đánh giá đa dạng về nhóm bệnh. Đánh giá về bộ phận sử dụng và cách sử dụng. Đánh giá về khả năng chữa bệnh khác nhau của các loài.
Đánh giá về cây có độc và cách sử dụng. Đa dạng trong phương thức sử dụng của từng dân tộc. Đa dạng trong phương thức sử dụng của dân tộc Sán Dìu. Đa dạng trong phương thức sử dụng giữa dân tộc Dao và dân tộc Sán Dìu.
Các loài thực vật quý hiếm. Thử hoạt tính sinh học của dịch chiết. Mẫu dịch chiết. Kết quả thử hoạt tính chống oxy hóa.
Kết quả đánh giá hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định. 52 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 55 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ DMSO Dimethyl sulfoxid.
DPPH Diphenyl-1-Picrylhydrazyl. ĐDSH Đa dạng sinh học. ELISA Enzyme-linked Immunosorbent assay. International Union for Conservation of Nature and Natural IUCN Resources - Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên.
Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý NĐ 32/2006 thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. Participatori Rural Appraisal - Phương phương pháp đánh PRA giá có sự tham gia của người dân. Rapid Rural Appraisal - Phương pháp đánh giá nhanh nông RRA thôn. SĐVN Sách đỏ Việt Nam.
TCN Trước công nguyên. USD United States dollar. VQG Vườn Quốc gia. VSVKĐ Vi sinh vật kiểm định.
VU Vulnerable – Sẽ nguy cấp. WHO World Health Organization - Tổ chức Y tế Thế giới. DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Khí hậu vùng Tam Đảo.
Số lượng cây thuốc và cây có độc của đồng bào dân tộc ở Tam Đảo. So sánh hệ cây thuốc và cây có độc của đồng bào dân tộc ở vùng núi Tam Đảo với đa dạng thực vật ở Tam Đảo. Các họ có nhiều loài cây thuốc của đồng bào dân tộc Tam Đảo. Các chi có nhiều loài cây thuốc nhất của đồng bào dân tộc Tam Đảo.
Đa dạng các nhóm bệnh chữa trị bệnh của đồng bào dân tộc vùng núi Tam Đảo. Đa dạng trong các bộ phận sử dụng làm thuốc của đồng bào dân tộc vùng núi Tam Đảo. Đa dạng trong cách thức sử dụng các loài cây thuốc và cây có độc của đồng bào dân tộc vùng núi Tam Đảo. Số cây thuốc và cây có độc của đồng bào dân tộc chữa các nhóm bệnh khác nhau.
Danh sách cây có độc của đồng bào dân tộc tại vùng núi Tam Đảo. Đa dạng trong phương thức sử dụng của dân tộc Sán Dìu ở vùng núi Tam Đảo. Số cây thuốc cùng chữa 1 loại bệnh của dân tộc Dao và Sán Dìu ở vùng núi Tam Đảo. Các loài thực vật quý hiếm trong danh lục cây thuốc của đồng bào dân tộc ở vùng núi Tam Đảo.
Danh sách 03 mẫu dịch chiết tổng. Kết quả đánh giá hoạt tính chống oxi hóa. Kết quả đánh giá hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định. 52 DANH MỤC HÌNH Hình 3.
Biểu đồ cây thuốc và cây có độc của đồng bào dân tộc ở Tam Đảo. Biểu đồ so sánh hệ cây thuốc và cây có độc của đồng bào dân tộc ở vùng núi Tam Đảo với đa dạng thực vật ở Tam Đảo. Biểu đồ các họ có nhiều loài cây thuốc của đồng bào dân tộc Tam Đảo…………………………………………………………………………. Biểu đồ các chi có nhiều loài cây thuốc của đồng bào dân tộc Tam Đảo.
Biểu đồ đa dạng các nhóm bệnh của đồng bào dân tộc vùng núi Tam Đảo. Biểu đồ đa dạng trong các bộ phận được sử dụng làm thuốc của đồng bào dân tộc vùng núi Tam Đảo. Biểu đồ đa dạng trong cách thức sử dụng các loài cây thuốc và cây có độc của đồng bào dân tộc vùng núi Tam Đảo. Biểu đồ cây thuốc và cây có độc của đồng bào dân tộc chữa các nhóm bệnh khác nhau.
Biểu đồ đa dạng trong phương thức sử dụng của dân tộc Sán Dìu ở vùng núi Tam Đảo. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là một quốc gia ở Đông Nam Châu Á đã có trên 4000 năm lịch sử dựng nước và giữ nước. Trong nền văn minh Văn Lang và văn minh Đại Việt, những y lý và y thuật dựa trên nền tảng của lý luận y học Phương Đông kết hợp với kinh nghiệm sử dụng các nguồn dược liệu phong phú và của cộng đồng 54 dân tộc. Trải qua hàng thế kỷ, với sự phát triển mạnh mẽ của y học Phương Tây nhưng cộng đồng các dân tộc Việt Nam vẫn biết cách sử dụng và phát triển các phương thuốc cổ truyền của họ, làm cho các loài cây thuốc và công dụng của chúng ngày càng có ý nghĩa hơn.
Tam Đảo không chỉ được biết đến với những danh lam thắng cảnh nổi tiếng, những cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, nơi đây còn lưu giữ nguồn tài nguyên động, thực vật quý giá. Các cộng động dân tộc tại đây vẫn lưu truyền các bài thuốc dân gian từ thế hệ này sang thế hệ khác và một số bài thuốc cũng như phương pháp chữa bệnh còn mang nhiều bản sắc riêng. Các bài thuốc là sự kết hợp giữa những cây dược liệu được khai thác trong tự nhiên với kinh nghiệm cha ông truyền lại. Ngoài các phương thuốc và cách chữa bệnh theo quan niệm của y học truyền thống, cộng đồng các dân tộc nơi đây còn tìm tòi các cây dược liệu mới để tạo ra các phương thuốc mới.
Để phục vụ cho công tác phòng và chữa bệnh, người dân nơi đây thường xuyên thu hái một số lượng lớn các loài cây thuốc từ tự nhiên. Do đó, một số loài cây thuốc bị khai thác với khối lượng lớn dẫn đến trữ lượng nguồn tài nguyên cây thuốc mọc tự nhiên ở rừng Tam Đảo đã bị giảm sút nghiêm trọng. Nếu không có các chương trình, kế hoạch và phương thức bảo vệ, một số cây thuốc sẽ bị tuyệt diệt, một số bài thuốc dân gian của cộng đồng dân tộc cũng sẽ bị thất truyền. Xuất phát từ thực trạng đó chúng tôi tiến hành đề tài “Đa dạng các loài cây thuốc và các loài cây có độc của cộng đồng các dân 2 tộc thiểu số tại vùng núi Tam Đảo và tìm kiếm các loài có hoạt tính sinh học”.
Mục tiêu - Tìm hiểu sự đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc và cây có độc của đồng bào dân tộc tại vùng núi Tam Đảo. - Tìm kiếm các loài có hoạt tính sinh học tại vùng núi Tam Đảo. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng: Các loài thực vật bậc cao dùng làm thuốc và cây có độc tại vùng núi Tam Đảo - Phạm vi nghiên cứu: vùng núi Tam Đảo gồm: Ngọc Thanh - Mê Linh - Vĩnh Phúc, Đại Đình - Tam Đảo - Vĩnh Phúc, Quân Chu - Đại Từ - Thái Nguyên. Tiến hành phỏng vấn, điều tra các thầy lang thuộc dân tộc Dao và Sán Dìu sống tại vùng núi Tam Đảo gồm: Trần Ánh Sáng (dân tộc Sán Dìu): Đại Đình – Tam Đảo – Vĩnh Phúc.
Hồ Văn Hai (dân tộc Sán Dìu): Đại Đình – Tam Đảo – Vĩnh Phúc. Trịnh Văn Sáu (dân tộc Sán Dìu): Ngọc Thanh – Mê Linh – Vĩnh Phúc. Đặng Đức Mùi (dân tộc Dao): Quân Chu – Đại Từ – Thái Nguyên. Dương Trung Quý (dân tộc Dao): Quân Chu – Đại Từ – Thái Nguyên.
Ý nghĩa phương pháp luận Ý nghĩa khoa học Các kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học phục vụ công tác bảo tồn đối với các loài cây thuốc quý hiếm. Ý nghĩa thực tiễn - Làm cơ sở khoa học để bảo tồn, phát triển một số loài cây thuốc quý hiếm, nguy cấp tại Tam Đảo. - Làm cơ sở xây dựng và phát triển vùng cung cấp nguyên liệu nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường từ đó nâng cao đời sống nhân dân địa phương. - Kết quả thử hoạt tính của một số loài tiềm năng.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 1. Sơ lược về đa dạng cây thuốc và cây có độc trên thế giới và trong khu vực Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), đến năm 1985 trên thế giới đã có khoảng 20.000 loài thực vật được sử dụng trực tiếp làm thuốc chữa bệnh, hoặc được sử dụng làm nguyên liệu để cung cấp các hoạt chất tự nhiên dùng làm thuốc. Cho đến nay, số loài cây thuốc được sử dụng trên thế giới chưa có con số cụ thể, số lượng các loài cây thuốc và cây có độc ước tính từ 30.
Nguồn tài nguyên cây thuốc và cây có độc trên thế giới tập trung chủ yếu ở các vùng nhiệt đới, bao gồm lưu vực sông Amazon của châu Mỹ, khu vực Đông Nam Á, khu vực Ấn Độ - Malaysia, khu vực Tây Phi. Trung Quốc là một trong những quốc gia có nền y học cổ truyền lâu đời nhất trong nền dược học châu Á. Khoảng 5000 năm về trước (2.697 TCN), dược thảo ở Trung Quốc đã mô tả về giá trị và đặc điểm của hơn 70 loại thảo mộc [50]. Trong cuốn sách "Cây thuốc Trung Quốc " xuất bản năm 1985 đã liệt kê một loạt các loại cây cỏ như Rễ gấc (Momordica cochinchinensis (Lour.) chữa nhọt độc, viêm tuyến hạch, sưng tấy đau khớp, sốt rét; Cải soong ( Nasturtium officinale R.) giải nhiệt, chữa lở mồm, chảy máu chân răng, bướu cổ.
Theo “Thần nông bản thảo”, người Trung Quốc cổ đại đã sử dụng 365 vị thuốc và cây thuốc để phòng và chữa bệnh.