Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng dân số đô thị tại Việt Nam đặt ra nhiều áp lực đối với công tác bảo vệ môi trường, trong đó chất thải rắn (CTR) sinh hoạt đô thị là một trong những vấn đề cấp bách nhất. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, tốc độ gia tăng khối lượng rác thải sinh hoạt hàng ngày tạo nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng đối với các tầng sinh thái đất, nước và không khí, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng. Việc lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp và tối ưu là yêu cầu bắt buộc đặt ra cho các cơ quan quản lý đô thị. Trong bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp cử nhân ngành Hóa Môi trường của tác giả Trần Thị Thu Ngân (Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, năm 2010) thực hiện đề tài "Tìm hiểu công nghệ xử lý chất thải rắn tại Khu Liên Hợp Xử Lý Chất Thải Rắn Đa Phước" nhằm tìm hiểu chi tiết mô hình xử lý rác quy mô lớn nhất Việt Nam và khu vực thời điểm bấy giờ.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể:

  1. Nâng cao sự hiểu biết và nhận thức của bản thân cũng như của mọi người về vấn đề rác thải và xử lý rác thải.
  2. Kiến nghị một số giải pháp cải thiện chất lượng môi trường trong quá trình xử lý rác thải (CTR).

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân chia thành hai nội dung chính:

  1. Tìm hiểu một số vấn đề liên quan đến chất thải rắn và các công nghệ xử lý chất thải rắn.
  2. Khảo sát thực tế quy trình công nghệ xử lý chất thải rắn tại Khu Liên Hợp Xử Lý Chất Thải Rắn Đa Phước.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là quy trình công nghệ xử lý chất thải rắn đang vận hành tại Khu Liên Hợp Xử Lý Chất Thải Rắn Đa Phước.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước đặt tại xã Đa Phước, huyện Bình Chánh, TP.HCM, phục vụ tiếp nhận và xử lý rác thải cho các Quận 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, Nhà Bè, Bình Chánh và khu đô thị Nam Sài Gòn (dự kiến mở rộng tiếp nhận thêm Quận 10).
  • Thời gian: Khóa luận được hoàn thành vào tháng 05 năm 2010; các mốc số liệu thu thập bao gồm giai đoạn hình thành và đi vào hoạt động của bãi rác từ ngày 01/11/2007, cùng các dữ liệu thống kê quản lý chất thải giai đoạn 2000 - 2007.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chất thải rắn đô thị (CTRĐT), phân loại theo vị trí phát sinh, thành phần lý - hóa, nguồn gốc tạo thành và mức độ nguy hại (chất thải nguy hại y tế, công nghiệp và chất thải không nguy hại). Về mặt hóa học và vi sinh vật, văn bản phân tích cơ chế phân hủy các chất hữu cơ chứa lưu huỳnh và đạm trong điều kiện yếm khí và hiếu khí:

  • Quá trình khử sulfat thành sulfide và kết hợp proton tạo khí độc $H_2S$: $$2\text{CH}_3\text{CHOHCOOH} + \text{SO}_4^{2-} \rightarrow 2\text{CH}_3\text{COOH} + \text{S}^{2-} + 2\text{H}_2\text{O} + 2\text{CO}_2$$ $$\text{S}^{2-} + 2\text{H}^+ \rightarrow \text{H}_2\text{S}$$
  • Sự phân giải methionine thành methyl mercaptan ($\text{CH}_3\text{SH}$) và axit aminobutiric: $$\text{CH}_3\text{SCH}_2\text{CH}_2\text{CH}(\text{NH}_2)\text{COOH} \rightarrow \text{CH}_3\text{SH} + \text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2(\text{NH}_2)\text{COOH}$$
  • Cơ chế hòa tan khoáng chất trong đất bởi nước rỉ rác chứa axit cacbonic ($\text{H}_2\text{CO}_3$): $$\text{CaCO}_3 + \text{H}_2\text{CO}_3 \rightarrow \text{Ca}^{2+} + 2\text{HCO}_3^-$$
  • Công thức Dulong xác định nhiệt trị của CTR: $$\text{Btu/lb} = 145,\text{C} + 620,(\text{H} - 1/8,\text{O}) + 41,\text{S} \quad (1,\text{Btu/lb} \times 2{,}326 = \text{kJ/kg})$$

Về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, tác giả tham chiếu các quy chuẩn quản lý môi trường và thiết kế công trình: TCVN 6696-2000 (về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh) và TCVN 261-2001 (tiêu chuẩn thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn), kết hợp cùng các tiêu chuẩn kỹ thuật bãi chôn lấp của Hoa Kỳ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả phối hợp thực hiện:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Sưu tầm số liệu, văn bản quản lý từ sách báo, mạng internet, các đề tài khoa học chuyên ngành và báo cáo chuyên môn của Phòng Quản lý Chất thải rắn thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM.
  • Phương pháp phân tích đối chiếu, so sánh: Xử lý và kiểm chứng các nguồn số liệu thống kê độc lập nhằm chọn lọc thông tin trung thực, khách quan.
  • Phương pháp khảo sát thực tế: Khảo sát hiện trường tại Khu liên hợp Đa Phước, phỏng vấn trực tiếp cán bộ kỹ thuật và cán bộ trực tiếp giám sát vận hành công trình.
  • Phương pháp minh họa: Biểu diễn hệ thống số liệu qua bảng thống kê, sơ đồ dây chuyền công nghệ và hình ảnh chụp thực địa.

Nguồn dữ liệu của đề tài bắt nguồn từ hồ sơ thiết kế, vận hành của Công ty TNHH Xử lý Chất thải rắn Việt Nam (VWS), Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM cùng các tài liệu khoa học chuyên ngành môi trường trong nước và quốc tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Giới thiệu về đề tài

Chương mở đầu tập trung trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh công nghiệp hóa, đô thị hóa tại Việt Nam và áp lực rác thải tại TP.HCM. Tác giả xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng nghiên cứu là quy trình công nghệ tại Khu Liên hợp Xử lý Chất thải rắn Đa Phước, cùng bốn phương pháp nghiên cứu chủ đạo (thu thập tài liệu, so sánh đối chiếu, khảo sát thực địa và minh họa trực quan).

Chương II: Cơ sở lí luận

Chương II trình bày hệ thống lý thuyết nền tảng về chất thải rắn. Tác giả nêu định nghĩa chất thải rắn theo quan niệm chung và quan niệm mới về CTRĐT; phân tích các nguồn phát sinh, phân loại rác thải và các tác hại sinh thái do rác thải gây ra đối với sức khỏe con người, môi trường đất, nước ngầm và không khí (khí bãi rác gồm $\text{CO}_2$ và $\text{CH}_4$ chiếm khoảng 90% thể tích, góp phần gây hiệu ứng nhà kính).

Loại chất thải rắn sinh hoạt Lượng phát sinh trung bình (kg/người/ngày)
TP. Hồ Chí Minh 1,3
Hà Nội 1,0
Đà Nẵng 0,9
Trung bình toàn quốc 0,7

Chương này cũng tổng hợp thành phần điển hình của chất thải rắn đô thị phân theo mức thu nhập quốc gia:

Thành phần CTRĐT Các nước thu nhập thấp (%) Các nước thu nhập trung bình (%) Các nước thu nhập cao (%)
Chất hữu cơ 40 - 85 20 - 65 20 - 45
Giấy 1 - 10 15 - 30 20 - 40
Chất dẻo (plastic) 1 - 5 2 - 6 2 - 8
Kim loại 1 - 5 1 - 5 3 - 13
Thủy tinh 1 - 10 1 - 10 4 - 10
Độ ẩm 40 - 80 40 - 60 20 - 30

Đặc trưng CTRĐT tại Việt Nam có hàm lượng hữu cơ cao (50 - 60%), độ ẩm dao động 15 - 40%, chất hữu cơ bay hơi 40 - 60%, độ tro 40 - 60% và nhiệt trị từ 900 - 1.200 kcal/kg. Tiếp đó, tác giả phân tích ưu và nhược điểm của 4 phương pháp xử lý cơ bản:

  1. Phân loại và xử lý cơ học (cắt, nghiền, sàng, tuyển từ, tuyển khí nén).
  2. Ủ phân hữu cơ (composting): So sánh ủ hiếu khí (nhiệt độ đạt 70 - 75°C sau 6 - 7 ngày, độ ẩm tối ưu 40 - 50%, thời gian phân hủy 2 - 4 tuần) và ủ yếm khí (thời gian phân hủy kéo dài 4 - 12 tháng, sinh khí hôi).
  3. Chôn lấp hợp vệ sinh: Trình bày quy chuẩn khoảng cách an toàn (>500m đối với khu dân cư, >1.000m đối với nguồn cấp nước), cấu tạo các lớp lót đáy, thu gom nước rỉ rác và khí bãi rác theo TCVN 6696-2000.
  4. Phương pháp đốt chất thải: Kiểm soát nhiệt độ buồng đốt tối thiểu 980°C và thời gian lưu khí tối thiểu 1 giây để phân hủy hoàn toàn dioxin và furan; giới thiệu các dạng lò đốt (lò sàn chuyển động, lò tầng sôi).

Phần II: Công nghệ xử lý CTR áp dụng tại Khu Liên Hợp Xử Lý Chất Thải Rắn Đa Phước

Phần II là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh kết quả khảo sát thực tế tại khu liên hợp:

  • Chủ đầu tư và pháp nhân: Dự án do California Waste Solutions, Inc. (CWS, Hoa Kỳ) đầu tư, thành lập Công ty TNHH Xử lý Chất thải rắn Việt Nam (VWS) với 100% vốn nước ngoài để triển khai và vận hành.
  • Quy mô dự án: Tổng vốn đầu tư 108 triệu USD (vốn CWS 99 triệu USD, vốn đối ứng của TP.HCM 9 triệu USD). Tổng diện tích xây dựng 128 ha, vành đai đệm cây xanh cách ly dự tính 322 ha. Thời hạn dự án là 50 năm (21 năm chôn lấp rác với tổng công suất tiếp nhận 24 triệu tấn, 29 năm sau đóng bãi dành cho hoạt động chuyên tu, kiểm soát môi trường trước khi bàn giao lại toàn bộ mặt bằng và thiết bị cho thành phố).
  • Khối lượng tiếp nhận: Toàn TP.HCM phát sinh khoảng 6.000 tấn rác sinh hoạt/ngày; bãi Đa Phước tiếp nhận trung bình 3.000 tấn/ngày (tương đương 250 lượt xe tải ben chuyên dụng/ngày).
  • Cấu trúc địa kỹ thuật và xây dựng: Nền móng bãi rác nguyên là vùng sình lầy cù lao. Chủ đầu tư đã san lấp, đổ 6.000 $m^3$ cát, xây dựng cầu bê tông dài 70m, rộng 14m và đê bao chống ngập dài 4.900m (mặt đê rộng 15m, đáy 16m, cao 3m so với cốt nền). Cấu tạo đáy bãi chôn lấp gồm hệ thống đa tầng bảo vệ:
    • Lớp cát dày 500mm thu dẫn nước rỉ rác và bảo vệ các lớp bên dưới.
    • Lớp vải địa chất tổng hợp (Geocomposite) dày 10mm lọc cặn lơ lửng.
    • Lớp màng địa chất chống thấm HDPE dày 1,5mm - 2,0mm (loại có gai cho bờ dốc, loại trơn cho đáy bằng).
    • Lớp màng sét tổng hợp (Geosynthetic Clay Liner - GCL) dày 10mm chế tạo từ hạt bentonite natri có độ trương nở cao, hệ số thấm $K < 3 \times 10^{-11}$ m/s (thay thế lớp đất sét đầm chặt dày 1m có $K < 5 \times 10^{-7}$ m/s), có khả năng tự co dãn và trám bít khi xảy ra lún sụt.
    • Lớp cát dày 300mm cùng hệ thống bấc thấm dọc (wick drain) thoát nước ngầm từ tầng bùn nhão bên dưới.
  • Dây chuyền công nghệ tiếp nhận và xử lý: Lượng rác 3.000 tấn/ngày qua trạm cân vào sàn trung chuyển tạm thời được điều phối như sau:
    • 500 tấn CTR vô cơ phân loại tại nguồn đưa vào nhà máy phân loại vật liệu tái chế (hoạt động 20 giờ/ngày, dây chuyền băng tải và sàng thùng quay lỗ 3,8cm công suất 30 tấn/giờ; sử dụng máy ép kiện thủy lực đóng gói nhựa, giấy, carton; thùng chứa thủy tinh thể tích 18 $m^3$ và vụn kim loại 15 $m^3$).
    • 100 tấn chất thải hữu cơ thực phẩm chuyển sang nhà máy chế biến compost (cắt nhỏ hạt dưới 16mm, đưa vào ủ kị khí 40 ngày tạo mùn, tiếp tục chuyển sang luống ủ hiếu khí thổi khí tự nhiên trong 60 ngày, chuyển vào khu vực ổn định 30 ngày và qua máy tuyển từ loại bỏ kim loại).
    • Khoảng 2.400 - 2.500 tấn chất thải còn lại và phế thải sau phân loại được đưa ra ô chôn lấp.
  • Quy trình vận hành bãi chôn lấp: Rác được đổ vào từng ô (mỗi ô rộng 14 ha, chia làm 2 phân khu 7 ha có đê ngăn tạm), san ủi thành từng lớp dày không quá 60cm bằng xe ủi Bulldozer đến chiều cao 2m, sau đó đầm nén 3 - 4 lượt bằng xe Landfill Compactor 826G CAT nhằm đạt tỷ trọng tối thiểu 0,75 tấn/$m^3$. Bề mặt rác được phun chế phẩm khử mùi và phủ lớp vữa composite POSI-SHELL (hỗn hợp keo phụ gia, xi măng và vôi bột nhập khẩu, máy phun đạt công suất 3 ha/ngày) thay thế cho lớp đất phủ thông thường. Cuối ngày, bãi được phủ thêm bạt nhựa HDPE tạm thời để ngăn nước mưa thẩm thấu và hạn chế mùi hôi. Nước rỉ rác được thu gom qua mạng lưới ống ngang dẫn về trạm xử lý nước rỉ bằng công nghệ hóa lý kết hợp sinh học. Khí sinh học được thu gom qua hệ thống giếng PE đứng dẫn về trạm đốt flare hoặc trạm phát điện.

Phần III: Kết luận - Kiến nghị

Tác giả tổng kết các phát hiện thực tế về công nghệ bãi chôn lấp Đa Phước, đồng thời đưa ra các kiến nghị liên quan đến việc tối ưu hóa quy trình phân loại rác tại nguồn ở đô thị nhằm cung cấp đầu vào ổn định cho nhà máy tái chế và compost, cũng như tăng cường kiểm soát phát thải thứ cấp ra môi trường xung quanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận và hệ thống hóa các kết quả cụ thể về chỉ tiêu kỹ thuật tại Khu liên hợp Đa Phước:

  • Tiếp nhận và xử lý trung bình 3.000 tấn rác/ngày, giải quyết 50% tổng lượng rác sinh hoạt phát sinh của toàn Thành phố Hồ Chí Minh tại thời điểm nghiên cứu.
  • Làm rõ cấu tạo kỹ thuật đáy bãi chôn lấp với lớp màng sét tổng hợp GCL ($K < 3 \times 10^{-11}$ m/s) kết hợp màng chống thấm HDPE và lớp đệm địa kỹ thuật chống lún sụt trên nền đất yếu ngập nước.
  • Mô tả chi tiết quy trình ứng dụng công nghệ phủ bề mặt POSI-SHELL có công suất che phủ 3 ha/ngày, giúp tiết kiệm dung tích chôn lấp, hạn chế phát tán mùi hôi và tách biệt nước mưa với nước rỉ rác.
  • Thống kê thông số vận hành của dây chuyền phân loại cơ học công suất 30 tấn/giờ và công nghệ ủ compost kết hợp kị khí (40 ngày) - hiếu khí (60 ngày) - ổn định (30 ngày).

Về giải pháp và kiến nghị, tác giả đề xuất:

  • Triển khai đồng bộ và triệt để chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn trên toàn địa bàn các quận, huyện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà máy phân loại (500 tấn/ngày) và nhà máy chế biến compost (100 - 300 tấn/ngày).
  • Hoàn thiện và vận hành chính thức hệ thống thu hồi khí bãi chôn lấp phục vụ phát điện thương mại thay vì chỉ đốt bỏ qua đầu đốt flare.
  • Tăng cường kiểm soát vận hành hệ thống thu gom và trạm xử lý nước rỉ rác, duy trì trạm quan trắc khí tượng và hướng gió tự động 24/24 giờ để giảm thiểu mùi hôi phát tán tới các khu dân cư lân cận.

Về đóng góp học thuật, đây là công trình khảo sát đầu tiên trong hệ thống khóa luận của trường đại học tiếp cận trực tiếp và mô tả chi tiết quy chuẩn thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh theo công nghệ Hoa Kỳ tại Việt Nam, mang lại tài liệu mô tả kỹ thuật hoàn chỉnh về mô hình quản lý và xử lý CTR đô thị hiện đại thời kỳ đầu tiếp nhận rác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào khảo sát mô tả quy trình công nghệ, tổng hợp số liệu kỹ thuật và tài liệu báo cáo của đơn vị quản lý, chưa thực hiện các đợt lấy mẫu phân tích thực nghiệm độc lập về các chỉ tiêu chất lượng nước thải sau xử lý (COD, BOD, kim loại nặng) hay nồng độ các khí hữu cơ dễ bay hơi phát tán xung quanh bãi rác.
  • Một số hạng mục công trình của dự án tại thời điểm khảo sát (năm 2010) vẫn đang trong quá trình xây dựng hoặc chạy thử nghiệm (nhà máy compost giai đoạn mở rộng 300 tấn/ngày, trạm phát điện từ khí sinh học), nên số liệu vận hành dài hạn chưa được phản ánh đầy đủ.

Hướng nghiên cứu tiếp được gợi mở từ văn bản:

  • Nghiên cứu thực nghiệm đánh giá hiệu quả xử lý nước rỉ rác qua chuỗi công nghệ hóa lý kết hợp sinh học tại trạm xử lý của bãi rác Đa Phước.
  • Đánh giá diễn biến lún sụt cơ học của nền móng bãi rác và hiệu quả chống thấm thực tế của màng GCL và HDPE theo thời gian vận hành.
  • Quan trắc và tính toán tiềm năng thu hồi khí mêtan ($\text{CH}_4$) phục vụ sản xuất điện năng khi bãi rác bước vào giai đoạn sinh khí ổn định.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên cao học các ngành Hóa Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường và Hạ tầng Kỹ thuật Đô thị tham khảo làm tư liệu thực tế cho các đề tài đồ án tốt nghiệp, khóa luận về bãi chôn lấp hợp vệ sinh.
  • Các cán bộ kỹ thuật, kỹ sư vận hành tại các đơn vị quản lý chất thải đô thị cần tham khảo quy trình thi công lớp đáy kỹ thuật cao trên nền đất yếu và kỹ thuật phủ bề mặt bằng vật liệu thay thế.

Các phần nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản:

  • Bản vẽ cấu tạo chi tiết lớp đáy cách ly đa tầng (cát bảo vệ, vải Geocomposite, màng HDPE, màng sét GCL bentonite và bấc thấm wick drain).
  • Quy trình đầm nén rác đạt tỷ trọng 0,75 tấn/$m^3$ bằng thiết bị chuyên dùng Landfill Compactor 826G CAT và quy trình phun phủ phụ gia keo POSI-SHELL.
  • Dây chuyền công nghệ phối hợp ủ kị khí 40 ngày và ủ hiếu khí 60 ngày trong sản xuất phân bón hữu cơ compost.

Câu hỏi thường gặp

1. Khu Liên hợp Xử lý Chất thải rắn Đa Phước do đơn vị nào đầu tư và có quy mô tài chính, thời hạn vận hành ra sao?
Dự án do công ty California Waste Solutions, Inc. (CWS, Hoa Kỳ) đầu tư và thành lập Công ty TNHH Xử lý Chất thải rắn Việt Nam (VWS) để trực tiếp quản lý, vận hành. Tổng mức vốn đầu tư là 108 triệu USD (trong đó CWS đóng góp 99 triệu USD và vốn đối ứng của TP.HCM là 9 triệu USD). Thời hạn hoạt động của dự án là 50 năm (21 năm thực hiện chôn lấp với công suất tiếp nhận 24 triệu tấn rác, 29 năm chuyên tu và kiểm soát môi trường). Sau 50 năm, toàn bộ diện tích đất cùng hệ thống máy móc, thiết bị sẽ được chuyển giao lại cho TP.HCM.

2. Cấu tạo lớp lót đáy của ô chôn lấp tại Đa Phước gồm các tầng vật liệu nào để chống thấm trên nền đất sình lầy?
Đáy ô chôn lấp được cấu tạo đa tầng từ trên xuống dưới gồm: lớp cát dày 500mm thu dẫn nước rỉ rác; lớp vải địa kỹ thuật tổng hợp (Geocomposite) dày 10mm; lớp màng chống thấm HDPE dày 1,5mm - 2,0mm; lớp màng sét tổng hợp bentonite natri (GCL) dày 10mm có hệ số thấm $K < 3 \times 10^{-11}$ m/s (thay thế 1m đất sét tự nhiên đầm chặt); lớp cát dày 300mm thoát nước ngầm cùng hệ thống bấc thấm dọc (wick drain) dẫn nước từ tầng bùn nhão bên dưới ra ngoài bằng máy bơm.

3. Công nghệ phủ bề mặt POSI-SHELL tại bãi chôn lấp Đa Phước hoạt động như thế nào và có ưu điểm gì?
POSI-SHELL là công nghệ che phủ bề mặt rác sử dụng phụ gia keo đặc biệt trộn cùng xi măng và bột vôi nhập khẩu, được phun xịt trực tiếp lên bề mặt rác đã đầm nén với công suất máy phun đạt 3 ha/ngày. Lớp phủ này thay thế lớp đất phủ truyền thống 15cm hàng ngày, giúp tiết kiệm dung tích chôn lấp, hạn chế tối đa mùi hôi, diệt côn trùng, ngăn hỏa hoạn, tách nước mưa khỏi nước rỉ rác và có thể vận hành ổn định trong điều kiện thời tiết mưa gió khắc nghiệt.

4. Quy trình xử lý rác thải hữu cơ thành phân compost tại Đa Phước được thiết kế qua những giai đoạn sinh học nào?
Quy trình chế biến compost kết hợp giữa hai quá trình: rác hữu cơ đã phân loại được nghiền nhỏ đến kích thước dưới 16mm và đưa vào ủ kị khí trong 40 ngày để tạo thành mùn hữu cơ; tiếp đó mùn được chuyển sang các luống ủ hiếu khí có xáo trộn và đối lưu không khí tự nhiên trong 60 ngày; sau đó sản phẩm chuyển sang khu vực ổn định sinh học trong 30 ngày (không bổ sung nước, không xáo trộn) trước khi qua máy tuyển từ để loại bỏ kim loại còn sót lại.

5. Lượng rác tiếp nhận hàng ngày tại Khu liên hợp Đa Phước được phân luồng xử lý theo các tỷ lệ nào?
Trong tổng số khoảng 3.000 tấn rác tiếp nhận mỗi ngày, rác được đưa vào sàn trung chuyển tạm thời và phân luồng thành: 500 tấn CTR vô cơ đã phân loại tại nguồn đưa vào nhà máy phân loại cơ học để thu hồi phế liệu tái chế (nhựa, giấy, kim loại, thủy tinh); 100 tấn rác thực phẩm chuyển đến nhà máy chế biến phân compost; khoảng 2.400 đến 2.500 tấn rác còn lại cùng phế phẩm sau phân loại được đưa ra các ô chôn lấp hợp vệ sinh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thu Ngân đã phản ánh chi tiết hiện trạng thiết kế, xây dựng và quy trình công nghệ vận hành tại Khu Liên Hợp Xử Lý Chất Thải Rắn Đa Phước vào năm 2010. Công trình cung cấp bức tranh hoàn chỉnh về giải pháp xử lý chất thải rắn quy mô công nghiệp lớn của TP.HCM, kết hợp giữa phân loại thu hồi phế liệu, chế biến phân hữu cơ và chôn lấp hợp vệ sinh theo công nghệ tiên tiến của Hoa Kỳ trên nền địa chất đất yếu. Các số liệu kỹ thuật, sơ đồ công nghệ và phân tích thực tế trong khóa luận mang giá trị tham khảo học thuật rõ ràng cho sinh viên, nhà nghiên cứu và kỹ sư hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật môi trường và quản lý chất thải đô thị.