CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KALIPICRAT 1. Cấu tạo, tính chất của Kali Picrat và axit picric 1. Kali picrat a) Cấu tạo PK có công thức phân tử là C6H2N3O7K, công thức cấu tạo có dạng: C6H2(NO2)3OK. Cấu tạo PK có thể mô tả như hình 1.
Cấu tạo thuốc nổ Kali picrat [23] Tên gọi theo danh pháp quốc tế là kali 2,4,6 trinitrophenolat, còn tên thường gọi là PK. Thuốc nổ PK lần đầu tiên được điều chế ở dạng không tinh khiết bởi JR Glauber khoảng giữa thế kỷ 17 bằng cách hòa tan gỗ trong axit nitric sau đó trung hòa bằng kali cacbonat. PK bắt đầu được sử dụng làm chất nổ từ năm 1869 tuy nhiên do một số nhược điểm mà hiện nay nó chỉ còn được ứng dụng trong các thành phần hỏa thuật, hỗn hợp mồi nổ hoặc trong một số thành phần của nhiên liệu liệu tên lửa rắn. b) Tính chất vật lý PK là hợp chất tồn tại ở dạng tinh thể hình kim có màu vàng hơi đỏ (vàng cam), nó chỉ có duy nhất một trạng thái tinh thể và không bị biến đổi ở các điều kiện khác nhau như khi thay đổi nhiệt độ.
PK có mật độ tinh thể vào khoảng 1,852 g/cm3. Theo một số tài liệu tham khảo nhiệt độ nóng chảy của PK là 250°C [18] hoặc 310°C [29], nhiệt độ bùng cháy khoảng 331°C [18]. 5 Ở nhiệt độ thường, PK ít tan trong nước, ít tan trong các dung môi hữu cơ như cồn, ete, axeton, độ tan của nó tăng lên khi tăng nhiệt độ. Độ tan trong nước ở 25°C là 0,5 g/100 g nước, ở 100°C là 25 g/100 g nước.
Độ tan trong 100 g etanol là 0,2 g. Độ tan của PK trong nước và một số dung môi hữu cơ ở nhiệt độ 24 °C được thể hiện trong bảng 1. Độ tan của picrat trong một số dung môi (%) [20] Dung môi Metyl ancol Ete Axeton Nước Picrat PK 0.2 Ngoài ra PK còn tan ít trong các dung môi hữu cơ phân cực khác như piridin, axeton nitrin, metyletylketon. c) Tính chất hóa học PK giống như amoni picrat và axit picric, khi tiếp xúc với các kim loại (ví dụ như chì, canxi, sắt) tạo thành các picrat là những chất nổ nhạy hơn và nguy hiểm hơn.
PK có thể phản ứng với các axit mạnh hơn như H2SO4 giải phóng axit picric, việc giải phóng axit picric có thể dẫn đến axit này phản ứng với các vật liệu gang, thép trong đạn dược tạo thành picrat có độ nhạy cao gây nguy hiểm cho quá trình bảo quản và sử dụng. Do vậy trong sản phẩm PK không được lẫn các tạp chất của kim loại chì, canxi hay các axit mạnh. Khi chịu tác động của nhiệt độ hoặc tia lửa, ngọn lửa, PK cháy phát ra ánh sáng chói, tỏa ra lượng nhiệt tương đối lớn, phương trình cháy của PK như sau (khi cháy trong điều kiện có oxi không khí) [28]: C6H2N3O7K 6CO2 + 0,5K2O + 1,5N2 + 2H2O + 2317,67 Kcal/kg 6 d) Tính chất nổ cháy PK là chất nổ nhạy với tia lửa và xung kích thích dạng nhiệt. PK khi tiếp xúc với tia lửa nó bùng cháy kèm theo âm thanh lớn, nó thường được ứng dụng trong các thành phần cháy tạo âm thanh hoặc trong pháo hoa để tạo tiếng rít cùng với ánh sáng.
Nếu đốt cháy trong không gian hạn chế nó sẽ phát nổ. Khi phân hủy nổ trong môi trường thể tích không đổi (không có mặt của oxi không khí) thành phần sản phẩm nổ tạo ra thay đổi phụ thuộc vào mật độ của PK, dưới đây là phương trình phân hủy nổ của PK: 16C6H2N3O7K 4KCN + 6K2CO3 + 21CO2 + 52CO + 22N2 + 6CH4 + 4H2 + 7C Trong tất cả các trường hợp phân hủy nổ đều tạo ra nhiều cacbon xuất hiện ở dạng bụi màu đen (như bồ hóng). Sản phẩm phản ứng nổ như trên là do cân bằng oxi âm 45 % như đối với axit picric, khi kết hợp với các hợp chất chứa nhiều oxi khác như picrat hay clorat sản phẩm phân hủy sẽ triệt để hơn, tuy nhiên những hỗn hợp này gặp phải những khó khăn khác như độ nhạy va đập tăng. Trong số các picrat của axit picric thì PK là một trong những muối kém nhạy với va đập.
Độ nhạy va đập (theo tiêu chuẩn quả nặng 10 kg thả từ độ cao 25 cm) là 40% [18], độ nhạy va đập (tính theo chiều cao gây nổ 100 % các mẫu thử nghiệm khi thả quả nặng 2 kg) được thể hiện trong bảng 1.2 Độ nhạy va đập của một số picrat [32] Picrat Độ nhạy (cm) Tbc ( °C) NH4 - 290 Na 80 360 K 75 331 Zn 60 315 Cu 7 310 Pb 5 260 Ag 5 - Fe 7 300 7 Hỗn hợp của PK với các tác nhân oxi hóa (như kali nitrat) có thể đốt cháy mà không nổ, nhưng nhạy với va đập. PK nhạy hơn so với axit picric cả về độ nhạy với xung cơ học lẫn xung nhiệt tuy nhiên độ nhạy cơ học của nó kém hơn so với các picrat khác như picrat sắt, picrat chì. PK tương đối bền nhiệt, khi điều chế PK từ kali cacbonat hay các nguyên liệu mà sản phẩm thu được còn chứa hợp chất cacbonat sẽ làm cho PK phân hủy sớm hơn.Tính chất của axit picric Axit picric có tên gọi đầy đủ là 2,4,6-trinitrophenol. Công thức phân tử là C6H3N3O7 và công thức cấu tạo như sau [26] : OH O2N NO2 NO2 a) Tính chất vật lý Axit picric là các tinh thể hình lá mỏng, khi kết tinh từ dung dịch rượu tạo thành các tinh thể hình kim màu vàng sáng.
Nhiệt độ đóng rắn của axit picric là 121,3 °C, nhiệt độ nóng chảy là 122,5 °C (dạng tinh khiết) [26]. Tinh thể của axit picric có màu vàng chanh ít tan trong nước, tan tốt hơn trong các dung môi hữu cơ. Độ tan của axit picric trong nước theo nhiệt độ trong bảng 1. Độ tan của axit picric trong nước [18] Hàm lượng axit picric (g) Nhiệt độ (oC) Trong 100g dung dịch Trong 100g dung môi 0 0,67 0,68 10 0,80 0,81 20 1,10 1,11 30 1,38 1,40 40 1,75 1,78 50 2,15 2,19 60 2,77 2,81 70 3,35 3,47 80 4,22 4,41 90 5,44 5,72 100 6,75 7,24 Axit picric tan tốt hơn trong các dung môi hữu cơ khác tùy theo nhiệt độ cũng như nồng độ của dung môi hữu cơ và được thể hiện trong bảng 1.
Độ tan của axit picric trong một số dung môi hữu cơ [18] Nhiệt độ Dung môi Lượng dung môi Lượng axit picric o ( C) Etanol 25 100 phần 7,452 phần Đietyl ete 13 100 phần 1,08 phần Đietyl ete (bão hòa nước) 13 100 phần 4,00 phần Benzene 6 100 phần 3,50 phần Benzene 15 100 phần 5,9 phần Toluene 20 100 ml dung môi 12,0 g Amyl ancol 20 100 ml dung môi 1,755 g Độ tan trong dung dịch metanol, etanol, axeton thể hiện trong bảng 1. Độ tan của axit picric trong một số dung dịch môi hữu cơ [18] Nồng độ dung dịch hữu Số gam picric trong 100g dung môi ở 25 °C cơ (%) Metanol Etanol Axeton 0 1,3 1,3 1,3 30 2,4 3,1 9,5 60 7,1 10,5 46,7 80 - 13,8 87,8 81 - 13,8 - 85 - 13,2 - 90 16,0 12,3 - 100 21,1 8,0 43 Trong 100 g rượu ở 20 °C hòa tan 6,23 g axit picric, và ở điểm sôi hòa tan được 66,2 g. Trong 1 lít ete khan ở 13 °C hòa tan được 10,8 g axit picric, khi hàm lượng nước trong ete là 0,8% thì hòa tan được 36,8 g, còn khi chứa 1% nước thì hòa tan được 40 g. Axit picric tan nhiều trong benzen.
Độ tan của picric trong benzen ở các nhiệt độ khác nhau được trình bày trong bảng 1. Độ tan của axit picric trong benzen ở các nhiệt độ khác nhau [18] Nhiệt độ (°C) Độ tan của picric trong 100g benzene (g) 5 3,7 15 7,29 20 9,55 75 96,77 b) Tính chất hóa học Axit picric là một axit hữu cơ, trong dung dịch và ở trạng thái ẩm nó có thể phản ứng với nhiều kim loại, các oxit kim loại hoặc hidroxit kim loại tạo thành muối 10 picrat. Các picrat đều có tính nhạy nổ hơn so với picric, nhạy nhất là các picrat kim loại nặng, ít nhạy nhất là picrat các kim loại kiềm và amoni. Khi bị khử axit picric tạo thành triaminophenol.
Phản ứng này được sử dụng để đuổi axit picric trong nước rửa có thể làm bẩn và gây ô nhiễm ao hồ chứa. Axit picric bị oxi hóa bởi các tác nhân oxi hóa mạnh. Axit nitric không tác dụng với picric mà chỉ hòa tan nó, nhưng khi đun sôi axit nitric oxi hóa nó đến axit oxalic. Picric bị oxi hóa trong dung dịch sôi của amoni pesunphat: (NH4)2S2O8 + C6H2(NO2)3OH → (NH4)2S2O3 + CO2 + HNO3 + HCN Khi bị oxi hóa bởi các tác nhân yếu, ví dụ như với natri sunphit, natri hidrosunphit hoặc sắt sunphit, axit picric tạo thành axit picramic, một chất trung gian được sử dụng rất phổ biến trong ngành công nghiệp thuốc nhuộm và nguyên liệu đầu cho việc điều chế dinitrodiazophenol (một loại thuốc nổ) [5].
Hypoclorit khi có nước ở 85 °C chuyển axit picric thành clopicrin [18]: C6H2(NO2)3OH + 11 HClO → 3 CCl3NO2 + 3 CO2 + 6 H2O + 2 HCl Đun sôi trong dung dịch của natri hiđroxit đậm đặc axit picric bị phân hủy theo phương trình: NaOH C6H2(NO2)3OH NH3 + HCN + HNO2 Axit picric tương tác với clo, nước cường toan, kali clorat khi có mặt của HCl dẫn đến sự hình thành của cloranyl và cloropicrin [18]: O Cl Cl Cl2 C6H2(NO2)3OH CCl3NO2 + Cl Cl O Khi có ẩm axit picric phân hủy các nitrat xenlulo và glixerin, cũng như amoni nitrat tách ra HNO3. Vì vậy không sử dụng axit picric trong hỗn hợp với các chất này. Trong quá trình sản xuất axit picric, các muối picrat có thể tạo thành khi rửa và sấy do có các muối trong nước rửa. Vì vậy khi rửa axit picric phải sử dụng nước nhẹ, còn trước khi sấy cần ép hết nước khỏi sản phẩm sấy.
11 c) Tính chất nổ cháy Ở nhiệt độ bảo quản thường axit picric rất bền, nó không bị phân hủy dưới ánh sáng mặt trời. Khi nung nóng đến 160 °C axit picric bắt đầu phân hủy yếu, ở 200-210 °C axit picric phân hủy mạnh, còn ở 300-310 °C xảy ra bùng cháy. Phản ứng phân hủy của axit picric theo Kast [18] như sau: 16C6H2 (NO2)3OH = 32CO2 + 40CO + 4CH4 + 2H2O + 3C2H2 + 3HCN + 4,5H2 + 21,5N2 + 2NH4HCO3 + 9C Theo một số tài liệu khác [25] phản ứng phân hủy axit picric có dạng: 2C6H2(NO2)3OH = CO2 + C + 10 CO +2 H2O + H2 + 3 N2 Cân bằng oxi (khi oxi hóa đến CO2 và H2O) là -45 %. Ở 122,5 °C axit picric nóng chảy không phân hủy, ở trạng thái lỏng có màu vàng nâu, khi tăng nhiệt độ kèm theo sự thăng hoa chậm.