Chương I: Nghi rong tính toán ngăn dông thi công “Chương II: Nghiên cứu thực nghiệm ngăn dòng thi công cho công trình thủy điện Bản Chát. Kết luận và kiến nghị CHƯƠNG | TONG QUAN VE CÔNG TÁC DAN DONG VA NGAN DONG THỊ CONG Đặc điểm của việc thi công công trình thuỷ lợi, thủy điện là xây dựng các công trình phần lớn rên các ao hổ, kênh rach, sông suối bãi bồi. Móng công trình thường nằm sâu dưới mặt đất thiên nhiên hay mye nước ngầm. Do đó quá trình thi công không tránh khỏi những ảnh hưởng bất lợi của dòng nước mặt, ngằm, mưa v.
Khối lượng công tình lớn hing trăm. Điều lên địa hình, địa chất không thuận lợi. Đa s công trình thuỷ lợi sử dụng vật liệu địa phương hay vật liệu tai chỗ. Qui nh thi công phải báo dim hồ móng được khô ráo đồng thời phải bảo đảm yêu cầu lợi dụng tổng hợp nguồn nước ở hạ lưu tới mức cao nhất Xuất phát từ những đặc did Ấy trong quá trình thi công người ta phải hành dẫn đồng thi công.
“Các phương pháp din dòng thi công Dẫn dong thi công có 2 phương pháp: - Dip để quai ngăn dòng một đợt Đắp dé quai ngăn dòng nhiều đợt (thường là 2 dot) 1. Dip đê quai ngăn dong một đợt. Dip đê quai ngăn dòng một đợc là dip ngăn cả đồng sông tong một đợc dong nước được tháo qua công trình tạm thời hay lâu dài đã được xây dựng. Đầu tiên người ta xây dựng công tinh dẫn dòng như kênh dẫn dong, máng, tuynen, đường him, cổng ngằm.
Lúc niy lưu lượng nước vẫn dẫn qua lòng sông tự nhiên. Sau khi công trình dẫn dòng xong người ta tiến hành dip để quây ngăn toàn bộ lòng sông chuyển đỏng chảy sang công trình dẫn dòng đã xây trước đó. Tiếp theo là mạo vét hổ móng xây đựng các công tình ở phan lòng sông 1. Dip đề quai ngăn ding nhiều đợt; Thường chia ra cúc giải đoạn dẫn đồng khác nhau.
Thưởng gặp nhất là 2 hay nhiều giai đoạn dẫn dòng sau day. Giai đoạn đầu: Dẫn đồng qua lòng sông thu hep hay không thu hẹp. Theo phương pháp này, người ta dip dé quây ngăn một phan lòng sông (thường phia công trình trọng điểm trước) hay công trình tháo nước, Dòng chây được dẫn về ha lưu qua phần sông đã thu hẹp. Giai đoạn đầu phi tiền hành thi công bộ phin công tình nằm trong phạm vi bảo vệ của để quây, Mặt khác phải xây xong công trinh thio nước để chuẩn bị din dòng giai đoạn sau, Phạm vì sử dụng: “Công trình đầu múi thuỷ lợi, hủy điện có khối lượng lớn.
Có thể chin thành, từng dot từng đoạn để thi công. Lòng sông rộng, lưu lượng và mực nước (Q. Z) biến đổi ol st trong 1 năm. Trong thời gian thi công vẫn phải lợi dụng tổng hop dong chảy như vận tải.
phát điện, nuôi cá, cắp nước cho nông nghiệp v.v Khi sử dung phương pháp này cần chứ ý + Khi thi công có thể chia công trình thành nhiều đoạn thi công và nhiều giai đoạn dẫn dòng (thục tế thường 2 giai đoạn). Trong mỗi giai đoạn có thể thi công một hay nhiều đoạn công trình + Khi thụ hẹp lồng sông phải bảo đảm thoả mãn yêu cầu thi công, thoả mãn điều kiện lợi dung tổng hợp và chống x6i lở 5. Giai đoạn sau Dẫn dng thi công qua công trình lâu dii hay chưa xây dựng xong còn lại ở giai đoạn đầu. Dẫn dòng qua cổng đáy, khe răng lược, chỗ lõm chữa lại ở thân đập hay cho nước trin qua để quây, hỗ mỏng và công trinh dang thi công.Trong gisi đoạn này việc xây dựng ở giai đoạn đầu vẫn được tiếp tục và lưu lượng dẫn dong được tháo qua công tinh din dng đã chuỗn bị ở giai đoạn đầu.
Khi toàn bộ các công trình trên tuyến ding nước đã được xây dựng tối một cao độ an toàn người ta phí bỏ ( bịt lấp.) các công tình dẫn đồng tạm that để tích nước trong hỗ. Đồng thời công tình dẫn nước được xây đựng tới cao tình thiết kể. Tốc độ lên đập phải cao hơn độ ding nước thượng lưu không để nước tràn qua đập. Các phương pháp ngăn dòng và tính toán thủy lực ngăn dòng.
Trong quá trình thi công các công trình thuỷ lợi, thủy lên trên sông hẳn hết phải tiến hành ngăn dòng. Nó là một khâu quan trong hàng đầu khổng chế toàn bộ tiến độ thi công đặc biệt là việc thi công công trình đầu mối. Kỹ thuật và tổ chức thi công công tình rất phức tạp. Di hoại động bể mà phải thi công với cường độ cao.
khi lượng lớn với yêu cầu í tốn kém. Do đó chúng ta phải nắm chắc quy luật đồng chảy để chọn đúng thời cơ, xác định được lưu lượng, thời gian ngăn dong thích hợp. Khi thiết kế công tình ngăn dang cần thấy hết tằm quan trong và tính phúc tạp của nó để có thải độ thận trọng trong việc phân tích, nghiên cứu, chọn phương án 1. Các phương pháp ngăn ding: Có nhiễu cách ngăn dòng như : Đỗ đá ngăn dòng; đánh chim xi lan; đắp đắc tự phương pháp thuỷ lực nỗ min định hướng; ngăn dòng bằng cọc bin; đồng cửa sống v.
Trong các phương pháp trên phương pháp ngăn dòng pho biến nhất hiện nay là phương pháp đỗ đá, vật liệu để ngăn dòng chảy. Ở Việt Nam công trình thủy điện lớn nhất đông nam A ~ Thủy điện Sơn La, và hầu hết công trình đều lựa chọn phương pháp này. Do vậy luận văn được tập trung vào nghiên cứu phương pháp này ‘Yeu cầu cơ bản đối với công tác đỗ đá, vật liệu vào đồng chảy là phải khẩn trương liên tục với cường độ cao cho tới khi đập nhô lên khỏi mặt nước dong chảy co bản được ngĩn lại hoàn toàn. Dựa vào điều kiện địa hình, địa chit khu vực, đặc điểm thủy văn của đồng chảy, điều kiện vật liệu ngăn dòng và khả năng thí công để tính toán lựa chọn tinh tự và phương pháp ngăn đồng khác nhau, 1.1 Phương pháp lắp đứng (46 lấn dẫn): Là ding vật liệu (đất cit, đó, biting đúc sẵn, bổ cành cây v.) dip từ bờ này sang bờ kia hay đắp từ hai bờ lại cho tới khi dòng chảy bi ngăn lại.
Dòng chảy <uge dẫn qua công tinh dẫn ding, Phương phip lip đứng được thể hiện ở hình I.1: Sơ đồ bi thị phương pháp ngữn ding lắp ding. ƯA điểm của phương pháp này là :Công tắc chuẩn bị đơn giản, nhanh chồng, xẻ tiền, không cẩn làm cầu công tác hay cẩu nồi. Nhưng phạm vi hoạt động nhỏ dẫn. tới tốc độ thi công chậm do đó giai đoạn cuối lưu tốc dng chảy lớn làm cho công tác ngăn dòng thêm khó khăn, phức tạp.
Vì vậy cường độ yêu cầu phải cao, vật liệu phải thả đúng kích cỡ theo diễn biển dng chảy để không bị cuỗn tỏi. Những vật liệu này được chuyển tới đầu kè ngăn dòng bằng ô tô rồi đổ xuống đồng chảy khi sẵn thiết có thể ding cáp buộc một số khối đá hay bê long thành chuỗi rồi đấy xuống bằng máy ủi. Cho tới khi đập ngăn dòng nhô lên khỏi mặt nước hai đầu kè nỗi liền với nhau thì công tác ngăn dong coi như thắng lợi cơ bản. Qui trình ngăn đồng được bắt đầu từ khi dip đập ngăn đồng (bang kê thư hẹp lòng sông đến một giới hạn tính toán gọi là công tác thu hẹp lòng sông, phần cồn lại của đồng chảy goi là cửa hap Tong.
Công tác hap long là giai đoạn hai của quá tỉnh ngôn dong nhưng nô ạ là gi đoạn quan trong qhyết định thắng lợi của quá trình ngăn dòng. Sau khi ngăn dòng công việc tiếp theo là củng cổ dé quây, tôn cao và dip diy dé quây để chống thắm. Do vận tốc đồng chảy giai đoạn cuối ngăn đồng lớn nên chỉ thích hop nơi nền chẳng xới tốt. Trong thực t khi sử dụng phương pháp này ngoài điều kiện tự nhiên chống xối tốt ta phải chứ ý bảo vệ chống xối.
Việc chọn cách lin dẫn từ bờ này sang bờ kia hay từ hai bên bử vào giữa phụ thuộc vio điều kiện địa hình và điễu kiện cung cấp vật liệu tại khu vực ngăn đông.2 Phường pháp lắp bằng (đỗ toàn tuyển): Theo phương pháp nảy người ta đỗ vật liệu đắp đập ngăn dong trên toàn bộ. chiều rộng tuyến ngăn đồng cho tới khi đập nhô khỏi mặt nước dòng chảy được “chuyển qua công trình dẫn dòng. Ua điểm của phương pháp này là do vận tốc trong quả trình ngăn đồng nhỏ hơn so với phương pháp lip đứng đặc biệt là trong giai đoạn cubi cho nên việc ngĩn đồng sẽ đỄ ding, đơn giản hơn. Diện thi công rộng, tốc độ thi công nhanh.
Nhưng phải làm cầu công nên tốn vg xu, nhân lực, thời gian làm cầu công tác. Phương pháp này có thé dùng cả với nén cứng và nền mềm đặc biệt là trong trường hợp. sông có lưu lượng lớn. Phương pháp này có thé ti hành lắp boi một băng kết hay “đồng thời hai bang kết 1.3 Phương pháp hỗn hợp: Lúc đầu lưu tốc nhỏ sử dụng phương pháp lắp đúng đắp dẫn từ bờ này sang bờ kia bay hai bờ tiến vào giữa.
Khi lưu tốc lớn sử dụng phương pháp lắp bằng hay vừa lắp bằng, vừa lắp đúng. Để trong thời gian ngắn đập nhô khỏi mặt nước. Ue điểm của phương pháp là khắc phục được các nhược điểm ở hai phương pháp trên, thi công nhanh nhơn. Nhưng tổ chức th công phức tp, ổn vật liệu v (qua của ngăn dòng) „_ Lắp đúng mis Hình 1.2: Sơ đồ quan hệ wt trong phương pháp hỗn hợp, 1.4, Một số phương pháp khác: 4, Ngăn đồng tứ thời bằng nỗ min định hướng.
Nếu 2 bên bờ dốc, khe sit, chênh lệch vé cuỗi lớn thì dàng nỗ min định hướng để ngăn dòng, cũng có thé dùng nd màn các khối bê tông đúc sẵn lớn đặt ở bên bờ để ngăn ding. Lắc đó ngoài những luận chứng về kỹ thuật nỗ min, cồn cần những luận chứng khi một khối lượng lớn vật iệu đột nhiên xuống nước gây ra sóng dâng ảnh hưởng gây nguy hiểm cho kẻ đá, các công trình vĩnh cửu, hoặc đột ngột ngăn sông gây ảnh hưởng tối hạ lưu b, Ngăn ding bằng cọc bin. Với địa hình lồng sông là đất mm có thé ding phương pháp đồng cọc bản “Các coe được đóng dần từ hai bên bở vào giữa sông, đồng sông càng bị thủ hep lại 6i càng tăng lê dai các cọc bản phần được đóng vào đất cũng phải tăng lên. Cọc được đồng tới đầu người a tiễn hành đổ đắt phía thượng lưu để chống thắm tới đó và tăng sự ổn định cho đê quay.
6, Ngăn đồng bằng chuẳng gỗ.