Luận án tiến sĩ nghiên cứu lựa chọn công nghệ khai thác và tối ưu hóa các thông số của hệ thống khai thác cho các vỉa dày trung bình dốc đứng tại các mỏ than hầm lò khu vực uông bí quảng ninh

Luận án tiến sĩ nghiên cứu công nghệ khai thác và tối ưu hóa hệ thống cho vỉa dày trung bình dốc đứng tại mỏ than Uông Bí, Quảng Ninh.

Chuyên ngành

Khai thác mỏ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ kỹ thuật

2017

156
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC HỆ THỐNG KHAI THÁC VÀ CÔNG NGHỆ KHAI THÁC CÁC VỈA THAN DÀY TRUNG BÌNH DỐC ĐỨNG VÀ CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU TỐI ƯU HÓA CÁC THÔNG SỐ CỦA HỆ THỐNG KHAI THÁC

1.1. Tổng quan về HTKT các vỉa dày trung bình, dốc đứng trên thế giới

1.2. HTKT bằng giàn chống

1.3. HTKT bằng giàn chống, CGH đồng bộ sử dụng tổ hợp giàn chống tự hành kết hợp máy bào than

1.4. HTKT cột dài theo phương, CGH đồng bộ sử dụng tổ hợp giàn chống tự hành kết hợp máy bào hoặc combai khấu than

1.5. HTKT dạng buồng sử dụng lỗ khoan dài, đường kính lớn. Các CNKT khấu than bằng máy cưa than

1.6. CNKT bằng sức nước

1.7. Tổng quan về các HTKT vỉa dày trung bình, dốc đứng ở trong nước

1.8. Các HTKT dạng buồng

1.9. HTKT lò dọc vỉa phân tầng

1.10. HTKT bằng giàn chống tại các mỏ Vàng Danh, Mạo Khê

1.11. HTKT cột dài theo phương, gương lò chợ xiên chéo, chống giữ bằng giàn chống mềm tại mỏ Vàng Danh

1.12. HTKT cột dài theo phương, gương lò chợ chia bậc chân khay, điều khiển vách bằng chèn lò kiểu Kakuchi tại mỏ Mạo Khê

1.13. HTKT bằng giàn chống, CGH đồng bộ sử dụng tổ hợp 2ANSH

1.14. HTKT cột dài theo phương, gương lò chợ xiên chéo, chống giữ bằng giàn mềm loại ZRY

1.15. Tổng quan về công tác nghiên cứu tối ưu hóa các thông số của hệ thống khai thác vỉa dày trung bình, dốc đứng

1.16. Tổng quan về các phương pháp tối ưu hóa trong ngành mỏ

1.17. Tổng quan các kết quả nghiên cứu tối ưu hóa các thông số của hệ thống khai thác vỉa dày trung bình, dốc đứng

1.18. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN HỆ THỐNG KHAI THÁC VÀ CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HỢP LÝ CHO CÁC VỈA THAN DÀY TRUNG BÌNH, DỐC ĐỨNG VÙNG UÔNG BÍ - QUẢNG NINH

2.1. Đánh giá đặc điểm địa chất - kỹ thuật mỏ và tổng hợp trữ lượng các vỉa than dày trung bình, dốc đứng vùng Uông Bí

2.2. Đặc điểm địa tầng

2.3. Đặc điểm địa chất công trình

2.4. Đặc điểm địa chất thủy văn

2.5. Đặc điểm khí mỏ, cháy nội sinh

2.6. Tổng hợp trữ lượng các vỉa than dày trung bình, dốc đứng vùng Uông Bí

2.7. Nghiên cứu xây dựng điều kiện áp dụng các HTKT và CNKT cho các vỉa dày trung bình, dốc đứng

2.8. Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến việc lựa chọn CNKT hợp lý

2.9. Xây dựng điều kiện áp dụng các loại hình CNKT vỉa dày trung bình, dốc đứng

2.10. Phân tích, đánh giá lựa chọn HTKT và CNKT phù hợp cho các vỉa dày trung bình, dốc đứng vùng Uông Bí

2.11. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: TỐI ƯU HOÁ CÁC THÔNG SỐ CỦA HỆ THỐNG KHAI THÁC LÒ CHỢ XIÊN CHÉO CHỐNG GIỮ BẰNG GIÀN MỀM ZRY CHO CÁC VỈA THAN DÀY TRUNG BÌNH, DỐC ĐỨNG

3.1. Lựa chọn các thông số cần tối ưu hóa của HTKT vỉa dày trung bình, dốc đứng

3.2. Các thông số cơ bản của các HTKT vỉa dày trung bình, dốc đứng vùng Uông Bí - Quảng Ninh

3.3. Lựa chọn CNKT cần tối ưu hóa các thông số của HTKT

3.4. Lựa chọn các thông số cần tối ưu hóa của HTKT cột dài theo phương trong CNKT lò chợ xiên chéo, chống giữ bằng giàn mềm ZRY

3.5. Nghiên cứu phương pháp tối ưu hóa các thông số của HTKT lò chợ xiên chéo, chống giữ bằng giàn mềm ZRY

3.6. Lựa chọn phương pháp tối ưu hóa

3.7. Xây dựng mô hình toán - kinh tế tối ưu hóa các thông số của HTKT cột dài theo phương, lò chợ xiên chéo, sử dụng giàn mềm ZRY

3.8. Tối ưu hóa các thông số của HTKT cột dài theo phương, lò chợ xiên chéo, chống giữ bằng giàn mềm ZRY

3.9. Tổng hợp một số đơn giá định mức, giá thành công đoạn sản xuất phục vụ tính toán

3.10. Tối ưu hóa chiều cao tầng khi biết trước chiều dài cột khai thác

3.11. Tối ưu hóa chiều dài cột khai thác khi biết trước chiều cao tầng

3.12. Tối ưu hóa các thông số của HTKT lò chợ xiên chéo sử dụng giàn mềm loại ZRY theo tiêu chí giá thành sản xuất nhỏ nhất

3.13. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG KHAI THÁC LÒ CHỢ XIÊN CHÉO, CHỐNG GIỮ BẰNG GIÀN MỀM ZRY CHO ĐIỀU KIỆN VỈA 9B KHU TRÀNG KHÊ, CÔNG TY THAN HỒNG THÁI

4.1. Đặc điểm điều kiện địa chất - kỹ thuật mỏ vỉa 9b khu Tràng Khê, mỏ Hồng Thái

4.2. Tóm tắt đặc điểm địa chất khu vực

4.3. Đặc điểm vỉa than 9b khu Tràng Khê

4.4. Hiện trạng công tác khai thông, chuẩn bị, khai thác. Kích thước khai trường và tổng hợp trữ lượng khu vực

4.5. Hệ thống khai thác áp dụng cho vỉa 9B với các thông số tối ưu

4.6. Khai thông, chuẩn bị khai trường

4.7. Phương pháp khấu than, thiết bị chống giữ lò chợ và đồng bộ

4.8. Tính toán hộ chiếu chống giữ lò chợ

4.9. Đánh giá hiệu quả kinh tế của hệ thống khai thác lò chợ xiên chéo, chống giữ bằng giàn mềm ZRY

4.10. Tính toán một số chỉ tiêu KTKT lò chợ

4.11. Tính toán giá thành phân xưởng, giá thành sản xuất trực tiếp

4.12. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về công nghệ khai thác và hệ thống khai thác

Nghiên cứu tập trung vào công nghệ khai tháctối ưu hệ thống cho các vỉa than dày trung bình dốc đứng tại Uông Bí, Quảng Ninh. Các hệ thống khai thác hiện tại chủ yếu sử dụng phương pháp thủ công, dẫn đến hiệu quả thấp, tỷ lệ tổn thất cao (30-40%). Các công nghệ mỏ tiên tiến như cơ giới hóa đồng bộgiàn chống mềm ZRY đã được thử nghiệm và cho thấy tiềm năng cải thiện đáng kể. Nghiên cứu này nhằm tối ưu hóa các thông số của hệ thống khai thác để nâng cao hiệu quả và giảm tổn thất.

1.1. Công nghệ khai thác truyền thống

Các công nghệ khai thác truyền thống như khai thác dạng buồnglò dọc vỉa phân tầng được áp dụng phổ biến. Tuy nhiên, các phương pháp này có nhược điểm như sản lượng thấp, chi phí cao và tỷ lệ tổn thất lớn. Các kỹ thuật khai thác này không phù hợp với điều kiện địa chất phức tạp của vỉa than dốc đứng.

1.2. Công nghệ khai thác tiên tiến

Các công nghệ mỏ tiên tiến như cơ giới hóa đồng bộ sử dụng tổ hợp 2ANSHgiàn chống mềm ZRY đã được thử nghiệm. Các phương pháp này cho thấy hiệu quả cao hơn, đặc biệt trong việc tăng sản lượng và giảm tổn thất. Tối ưu hóa khai thác các thông số như chiều cao tầng và chiều dài cột khai thác là trọng tâm của nghiên cứu.

II. Đặc điểm địa chất và kỹ thuật mỏ

Nghiên cứu đánh giá đặc điểm địa chất và kỹ thuật của các vỉa than dày trung bình dốc đứng tại Uông Bí, Quảng Ninh. Các yếu tố như địa tầng, địa chất công trình, và thủy văn được phân tích để xác định điều kiện áp dụng các hệ thống khai thác phù hợp. Trữ lượng than tại khu vực này chiếm khoảng 5-8% tổng trữ lượng bể than Đông Bắc, với sản lượng hàng năm đáng kể.

2.1. Đặc điểm địa tầng và địa chất công trình

Các vỉa than dày trung bình dốc đứng tại Uông Bí có đặc điểm địa tầng phức tạp, với góc dốc lớn và chiều dày trung bình. Điều kiện địa chất công trình bao gồm đá vách và đá trụ từ ổn định trung bình đến ổn định, ảnh hưởng đến việc lựa chọn công nghệ khai thác.

2.2. Tổng hợp trữ lượng và sản lượng

Tổng trữ lượng các vỉa than dày trung bình dốc đứng tại Uông Bí ước tính khoảng 54,6 triệu tấn. Sản lượng khai thác hàng năm từ các vỉa này chiếm khoảng 7-8% tổng sản lượng than của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV).

III. Tối ưu hóa hệ thống khai thác

Nghiên cứu tập trung vào tối ưu hóa các thông số của hệ thống khai thác như chiều cao tầng và chiều dài cột khai thác. Các phương pháp toán học và kinh tế được áp dụng để xác định các thông số tối ưu, nhằm nâng cao hiệu quả và giảm chi phí sản xuất.

3.1. Phương pháp tối ưu hóa

Các phương pháp tối ưu hóa được sử dụng bao gồm mô hình toán học và kinh tế. Các thông số như chiều cao tầng và chiều dài cột khai thác được tối ưu hóa dựa trên các tiêu chí kinh tế và kỹ thuật. Kết quả cho thấy chiều cao tầng tối ưu dao động từ 75-80m và chiều dài cột khai thác từ 650-700m.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Các kết quả tối ưu hóa được áp dụng thực tế tại vỉa 9B khu Tràng Khê, Công ty Than Hồng Thái. Hệ thống khai thác sử dụng giàn chống mềm ZRY với các thông số tối ưu đã cho thấy hiệu quả kinh tế và kỹ thuật vượt trội so với các phương pháp truyền thống.

IV. Thiết kế hệ thống khai thác

Nghiên cứu đề xuất thiết kế hệ thống khai thác sử dụng giàn chống mềm ZRY cho vỉa 9B khu Tràng Khê. Các thông số tối ưu được áp dụng để thiết kế hệ thống, bao gồm phương pháp khấu than, thiết bị chống giữ và đồng bộ hóa các công đoạn sản xuất.

4.1. Thiết kế hệ thống khai thác

Hệ thống khai thác được thiết kế dựa trên các thông số tối ưu, bao gồm chiều cao tầng và chiều dài cột khai thác. Phương pháp khấu than sử dụng giàn chống mềm ZRY được áp dụng để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình khai thác.

4.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế

Hệ thống khai thác được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật. Kết quả cho thấy giá thành sản xuất giảm đáng kể, đồng thời năng suất lao động và mức độ an toàn được cải thiện rõ rệt.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu lựa chọn công nghệ khai thác và tối ưu hóa các thông số của hệ thống khai thác cho các vỉa dày trung bình dốc đứng tại các mỏ than hầm lò khu vực uông bí quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CAC HE THONG KHAI THAC VA CONG NGHE KHAI THAC CAC VIA THAN DAY TRUNG BINH DOC DUNG VA CONG TAC NGHIEN CUU TOI UU HOA CAC THONG SO CUA HE THONG KHAI THAC 1. Tổng quan về HTKT các vỉa dày trung bình, dốc đứng trên thế giới Trong lịch sử phát triển ngành than thế giới, các vỉa than dày trung bình, dốc đứng luôn luôn là đối tượng có điều kiện khai thác khó khăn, phức tạp nhất, do các đặc điểm về chiều dày, góc đốc đều bát lợi để cho phép áp dụng các loại hình HTKT có mức độ cơ giới hóa cao, quy mô công suất lớn, giá thành rẻ. Tuy nhiên, trữ lượng các vỉa than dày trung bình, dốc đứng lại không hề ít. Có những bể than lớn trên thế giới mà trữ lượng các vỉa than trong điều kiện nay chiém tỷ lệ chủ yếu, như bể than Donbass (Ukraina), vùng than Quý Châu (Trung Quốc) [13].

Do đó, trên thế giới,CNKT các vỉa than dày trung bình, dốc đứng đã được nghiên cứu phát triển và hoàn thiện rất đa dạng về loại hình, khác nhau từ hệ thống chuẩn bị, phương pháp khấu gương, chống giữ gương lò chợ, điều khiển áp lực mỏ, van tai, thông gió, v. Tổng quan và phân tích một số loại hình HTKT via than dày trung bình, dốc đứng phô biến trên thế giới như sau: 1.HTKT bằng giàn chống Nhằm khắc phục ảnh hưởng của góc dốc vỉa lớn, một trong những công nghệ khai thác vỉa than đốc đứng đã được nghiên cứu và thử nghiệm tại Liên Xô (cũ) từ những năm 1930, áp dụng rộng rãi tại Đông Âu và Trung Quốc từ những năm 1960, là HTKT bằng giàn chống(tiếng Nga: 11Jwmnoøaa cucmewa paspa6Øømkw) [27]. Theo HTKT này, tầng khai thác được chuân bị bằng các lò dọc vỉa thông gió và đọc vỉa vận tải đào từ xuyên vỉa trung tâm về phía biên giới khai trường. Từ biên giới khai trường, đào các thượng thông gió - vận tải chia ruộng mỏ thành các cột khai thác theo hướng dốc.

Các thông số cơ bản của HTKT bằng giàn chống gồm:chiều rộng cột từ 20 +40 m, chiều dài theo hướng dốc từ 100 + 140 m, chiều rộng trụ bảo vệ giữa các thượng cột từ 1,5 + 3,5 m phụ thuộc chiều dày vỉa. Công tác khấu than được thực hiện bằng khoan nô mìn theo hướng dốc via, trong không gian dưới một hệ thống chống giữ đặc biệt - giàn chống cứng(phân mảng hoặc không phân mảng), là lớp che chắn cấu tạo từ các súc gỗ hoặc vì chống kim loại liên kết với nhau, bên trên trải các lớp gỗ phủ kín bề mặt để ngăn đất đá phá hỏa rơi xuống không gian làm việc của lò chợ (xem hình 1. a) Sơ đồ chuẩn bị Hình 1. HTKT bằng giàn chống Giàn chống cứng có kết cầu khá đa dạng, đơn giản và dễ chế tạo, được thiết kế phù hợp với từng điều kiện địa chất, đặc điểm thế nằm, góc dốc của vỉa than khai thác (xem hình 1.

Đối với các vỉa than mỏng đến dày trung bình thường áp dụng giàn vòm, giàn chữ “T”, v. để tăng tiết điện không gian làm việc dưới giàn chống, kết cầu giàn thường nhẹ, gồm khung kim loại và I + 2 lớp gỗ và lưới thép che chắn. Đối với các vỉa than có chiều dày lớn hơn thường áp dụng loại giàn phẳng, dạng phân mảng hoặc không phân mảng, kết cấu gồm nhiều lớp đề tăng độ kiên có [24]. d) Gian vom e) Giàn vòm có để trượt Hình 1.Cấu tạo một số loại giàn chống cứng Công nghệ khai thác sử dụng giàn chống cứng như trên có ưu điểm là cho năng suất cao, công tác tô chức khai thác đơn giản do không cần thực hiện các công tác chống giữ gương và điều khiển đá vách, vận tải than từ lò chợ xuống mức vận tải bằng tự chảy.

Nhược điểm của sơ đồ công nghệ này là khối lượng đào lò chuẩn bị lớn, đặc biệt là phải đào nhiều thượng tháo than trong một cột khai thác, tỷ lệ tốn thất còn cao (25 - 30%) do phải để lại trụ than bảo vệ giữa các cột khai thác. Điều kiện để áp dụng công nghệ khai thác này là góc đốc vỉa và đường phương vỉa trong phạm vi một cột khấu phải ổn định, đá vách, đá trụ từ ổn định trung bình đến ổn định. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đạt được khi áp dụng công nghệ khai thác sử dụng giản chống cứng đối với các vỉa than dày trung bình, đốc đứng tại một số mỏ hầm lò thuộc Liên Xô cũ thể hiện trong bang 1. Cac chỉ tiêu KT-KT đạt được của HTKT bằng giàn chống tại một sô mỏ thuộc Liên Xô (cũ) Chiêu | Góc Chiêu | Sảnlượng | Năng suât | Tỷ lệ , Loại giàn - : Tén mo day doc nó đài khai thác, lao động, ton chong , vỉa, m | vỉa, độ giàn, m T/tháng T/công thât, % Kiselovsk 3,0-4,0 | 56-63 | Phan mang | 24-36 | 6.406 | 5,96-10,68 24 Taibinsk 3,6-4,1 | 66-69 | Phan mang | 24-36 | 6.905 | 5,52-12,28 | 25,8 Trernaia gora | 3,2-4,6 | 60-72 | Phân mảng | 30-34 | 3.

Không phân Ham 10 so 13 | 2,9-3,7 | 54-58 24-34 |4.544 | 4,32-10,32 - mang Khong phan Ziminka 1-2 | 4,0-4,2| 70 24-33 |9.431] 7,12-9,68 30 mang Khong phan Kalininka 3,5-4,7 | 68-72 24-36 | 4.093 | 5,4-8,52 - mang Khong phan Koksovai-1 | 2,8-3,1 | 70-78 18-30 |4.610} 3,46-4,58 12,4 mang Kalininka 1,8-2,0} 72 Gian vom - 4.716 | 6,08-7,88 16,1 ArtromUgol | 1,5-1,8} 60 Gian vom 30 3.243 | 3,59-5,46 - Khong phan Treliabinsk | 3,5-4,0| >60 27 4. HTKT bằng giàn chống, CGH đồng bộ sử dụng tô hợp giàn chống tự hành kết hợp máy bào than HTKT bằng giàn chống, CGH đồng bộ sử dụng tổ hợp giàn chống tự hành kết hợp máy bào than kiểu ANSH, ASHM (AHIII, AIIIM) được nghiên cứu phát triển và áp dụng thành công tại bể than Donbass từ những năm 1960, sau đó đã được áp dụng rộng rãi tại Liên Xô (cũ), nhiều nước Đông Âu và Trung Quốc. HTKT bằng giàn chống, CGH đồng bộ sử dụng tổ hợp ANSH (AHIID Bản chất HTKT này kế thừa từ các HTKT bằng giàn chống. Theo đó, khai trường mỏ cũng được chuẩn bị theo hệ thống khai thác chia cột theo hướng dốc.

Các thông số cơ bản của HTKT gồm: chiều rộng cột khai thác (theo đường phương) khoảng 40 + 60 m, chiều dài cột khai thác (theo hướng 10 dốc vỉa) phụ thuộc vào chiều cao tang khai thác, từ 100 + 300 m. Tổ hợp thiết bị khấu - chống được lắp đặt tại lò doc via thông gió và khấu theo hướng đốc. Trong quá trình khai thác sẽ chống giữ hậu thượng thông gió phía cột tiếp theo bằng hộ chiếu chống 26 lién vi. Công tác di chuyền giàn chống bằng tự trọng và sự hỗ trợ qua lại giữa các giàn chống liền kề thông qua kích thủy lực.

Công tác khấu than, tải than bằng máy bào chuyên dụng (xem hình 1. Dây chuyền thiết bị CGH khai thác theo HTKT bằng giàn chống gồm tổ hợp giàn chống tự hành kết hợp máy bào than, phổ biến nhất là tổ hợp 2ANSH. Lò chợ 2ANSH có ưu điểm là công suất tương đối lớn (có thể đạt 250.000 tắn/năm [25]) so với các công nghệ khác trong cùng điều kiện, năng suất lao động cao, tỷ lệ tổn thất và chỉ phí mét lò chuẩn bị đều rất thapdo không phải để lại trụ than bảo vệ và đào lại các thượng thông gió - vận tải giữa các cột khai thác. Đặc biệt là CNKT có mức độ CGH rất cao, sử dụng ít lao động và có thể cho phép người lao động điều khiến tô hợp từ phía ngoài lò chợ.

Nhược điểm chủ yếu của HTKT này là khả năng thích nghi thấp với biến động địa chất vỉa than, việc giữ hậu các thượng thông gió bằng chống gỗ liền vì làm tăng chỉ phí gỗ. HTKT cột dài theo phương, CGH đồng bộ sử dụng tổ hợp giàn chỗng tự hành kết hợp máy bào hoặc combai khẩu than Hầu hết các sơ đồ HTKT cột dài theo phương, CGH đồng bộ chỉ có điều kiện áp dụng hiệu quả với vỉa than đốc thoải đến nghiêng (œ < 35°). Tuy nhiên, một số đồng bộ thiết bị CGH đã được phát triển, thiết kế đặc biệt để khai thác đối tượng vỉa than dày trung bình, đốc đứng.Có thể kế đến các tô hợp AK-3, KGU (AK-3, KT) của Liên Xô (cũ) [22]. Ngoài ra, những năm gần đây, tại tại Tây Ban Nha, Séc, Trung Quốc.đã chế tạo được các đồng bộ thiết bị CGH và áp dụng trong sản xuất sơ đồ HTKT cột dài theo phương với góc dốc lò chợ trên 55°.Sơ đồ HTKT cột dài theo phương, CGH đồng bộ sử 11 dụng các tổ hợp kiểu KGU của Liên Xô (cũ) được áp dụng để khai thác điều kién via than dày trung bình, góc đốc vỉa từ 35 + 90°, đá trụ vỉa từ bền vững trung bình đến rất bền vững (xem hình 1.

Sơ đồ HTKT cột dài theo phương,CGH đồng bộ sử dụng tổ hợp giàn chống KGU (KTY) Theo sơ đồ HTKT này, khu vực khai thác được chuẩn bị theo hệ thống cột dài theo phương.Các thông số cơ bản của HTKT gồm:chiều đải lò chợ khoảng 120 m, chiều đài theo phương của cột khai thác phụ thuộc vào điều kiện vỉa than, thường không nhỏ hơn 300 m. Tổ hợp được lắp đặt tại thượng 12 khởi điểm và khấu than theo đường phương. Có các loại tổ hợp 1KGU, 2KGU, 3KGU tương ứng với chiều dày vỉa từ 0,6 - 1,0 m; 0,75 - 1,2m và0,9 - 1,5m. Ngoài ra, còn có các tổ hợp KGU-D, KGU-M được tự động hóa hoàn toàn, cho phép người lao động điều khiển tổ hợp từ phía ngoài lò chợ.

Khấu than bằng các loại máy khấu tay ngắn như Komsomoles, Temp-1, A-70, KND và Poisk-2 với trình tự khấu than từ đưới lên trên, di chuyên đọc tuyến lò chợ nhờ sự hỗ trợ của tời kéo chậm đặt ở lò dọc vỉa thông gió [22]. Ưu điểm của HTKT cột dài theo phương, CGH đồng bộ sử dụng các tổ hợp tự hành tương tự như KGU là chuẩn bị lò chợ theo phương tương đối đơn giản và cho phép tập trung hóa sản xuất cao (do chiều dài cột theo phương lớn), phương pháp khấu chống CGH do đó cho sản lượng tương đối tốt, từ 560 - 700. tắn/ca, năng suất lao động cao. Nhược điểm chủ yếu của HTKT là hệ thống thiết bị có trong lượng lớn, phức tạp, đòi hỏi tiêu hao năng lượng lớn dé van hành, đồng thời đòi hỏi tay nghề của công nhân rất cao.

Trường hợp tổ hợp sảy ra trục trặc về thiết bị giàn chống trong quá trình vận hành, việc sửa chữa, thay thế rất phức tạp và gần như không khả thi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu công nghệ khai thác và tối ưu hệ thống cho vỉa than dày trung bình dốc đứng tại Uông Bí, Quảng Ninh là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc cải tiến công nghệ khai thác than trong điều kiện địa chất phức tạp. Nghiên cứu này không chỉ đề xuất các giải pháp kỹ thuật hiệu quả để tối ưu hóa quy trình khai thác mà còn đánh giá tác động môi trường và kinh tế, mang lại lợi ích thiết thực cho ngành công nghiệp than tại Việt Nam. Độc giả quan tâm đến lĩnh vực này có thể tìm hiểu thêm qua 2 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt ncs nguyễn khắc tấn, một tài liệu liên quan đến nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ. Ngoài ra, để mở rộng kiến thức về các giải pháp nâng cao hiệu quả trong nghiên cứu, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng cũng là một nguồn tham khảo hữu ích. Cuối cùng, nếu bạn muốn khám phá thêm về các nghiên cứu liên quan đến địa chất và môi trường, luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước sông gianh tỉnh quảng bình sẽ cung cấp những thông tin chi tiết và chuyên sâu.