Chương 1. Tổng quan lưu vực nghỉ hành hồ chứa; Chương 2, Hướng tiệm cận và phường pháp nghiên cứu; Chương 3. Mô hình hóa hệ thống lưu vực sông Hương: “Chương 4. Phân tích, tính toán các phương án phối hợp vận hành hệ t hồ chứa lỗ) CHUONG 1.
TONG QUAN LƯU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VAN DE ‘VE PHÓI HỢP VẬN HANH HO CHUA. Tổng quan về lưu vực nghiên cứu 1. Vị trí địa lý và mạng lưới sông suối LALLA. Vị trí đị lý Lưu vực sông Hương nằm ở một vùng đặc bit cin dài dit Trung Trung Bộ mà vị trí địa lý và điều kí địa hình đồng một vai trò quan trong trong sự hình thành chế độ khí hậu (hình 1.
Sông Hương là sông lớn nhất tinh Thừa Thiên- Hug. Phia Bắc áp tỉnh Quang Trị, phía Tây giáp CHDCND Lào; phía Nam giáp tinh Quang Nam và TP. Đà Nẵng; phía Đông là biển. Lưu vực sông Hương và các lưu vực phụ cận có diện tích lưu vực 3760 km, trong đỏ lưu vực chính của sông Hương 2960 km, các sông phụ cận như: xông Nông, sông Ciu Hai, sông Trudi, sông Phú Bai và vách núi chiếm 800 km, Lưu vực sông Hương và phụ cận bao trầm các huyện Phong Di , Quảng Bi Huong Trả, thành phố Huế, Nam Đông, Hương Thuỷ, Phú Vang, 1/2 Phú Lộc.
Sông Huong và các sông nhỏ đều bit nguồn từ sườn Đông dai Trường Son và đỉnh núi cao Bạch Ma các sông du chảy theo hướng Nam - Bắc đỗ ra biển theo cửa “Thuận An và cửa Tư Hiền (rước năm 1999), Phin miễn núi các nhánh chính của song Hương chảy gon trong lòng dẫn. Từ phin trung lưu và hạ lưu có rất nhiều dòng dẫn chia sẻ dòng chảy với sông Hương cả trong mùa kigt lẫn mùa lũ. Trước khi đỗ ra biển tại cửa Thuận An và cửa Tư Hiển trong mia lũ dòng chảy sông. Hương nhận thêm nguồn nước Châu Sơn, Phú Bài, sông Nông, sông Tri, Cậu Ha hoà lẫn điều tết với nhau ở đồng bằng sông Hương và dn vio vụng C Hai, dim Thuỷ Tú, Phá Tam Giang.
Đồng bằng hạ du sông Hương là nơi nhận nước lũ của các sông subi trước khi lũ được đưa ra biển. I5 BIẾN DONG LLL2. Mạng lưới sông suất Hệ thống sông Hương gồm 3 nhánh chính là sông Bỏ, Hữu Trạch va Tả “Trạch, hai nhánh Hữu Trạch và Tả Trach hợp lưu tại ngã ba Phú Tuần cách thành. phố Huế 15km về phía Nam; dòng sông tiếp tục chảy theo hướng Bắc, cách thành.
phố Huế 8 km về phia Bắc lại hop lưu với sông Bồ tại ngã ba Sinh sau đó chay ‘qua hệ thống dim phá Tam Giang và dé ra biển qua 2 cửa Thuận An và Tư Hiền Tén sông Hương được gọi là đoạn sông từ ngã ba Phú Tuần đến cửa. Trong khoảng 5 km đoạn đầu, sông Hương chảy qua vùng có địa hình đồi thấp, tiếp đến là vùng đồng bằng, đoạn này lòng sông khá rộng (200 - 300 m) và sâu. Hạ lưu xông chia thành 6 phân lưu; ba nhánh bờ phải và ba nhánh bờ trái, cùng các hệ thống kênh rach tạo thành mạng lưới sông day đặc chẳng chit tuy nhiên lòng hep và nông. Vào mia cạn có tắc đụng dẫn tiếp nước ngọt cho các tram bơm phục vụ chu cầu cấp nước cho sinh hoạt và sin xuất.
Trong mia mưa lũ do địa hình ving thượng nguồn nước đỗ về nhanh không thoát kịp nên thường tràn vào bở ruộng. “Các nhánh sông cụ thé như sau: 1. Sông BÀ Là một trong hai phụ lưu chính của sông Hương; diện tích lưu vực 938 km” I6] “hiểm khoảng 33% toàn lưu vực, đồng chảy chính có chiều dai 94 km bắt nguồn từ rãnh sườn đông day Trường Sơn ở độ cao khoảng 600m, 36 km đoạn đầu 5 chảy theo hướng Nam - Bắc sau khi hợp lưu với nhánh Rao ~ Trăng dòng chảy. chuyển theo hưởng Tây Nam- Đông Bắc đến Phú Gc theo hướng chinh “Tây ~ Đông đỗ vào sông Hương tại ngã ba Sinh cách cửa Thuận An 9 km, “Thượng nguồn sông B vũng phía đông dãy Trường Sơn các nhảnh phát triển bên các sườn đông của đỉnh Động Ngai (174m), động Re Lao (147m), A Tay (919m), 80% diện tích lưu vực là địa hình vùng núi với độ cao bình quân lưu.
Tuy nhiên, địa mạo thay đổi đột ngột chỉ trong khoảng 50 km đã chuyển từ nền 500 + 1000m xuống vùng đồi gò một đoạn ngắn sau đó chuyển. tiếp đến vùng đồng bằng có độ cao dưới 20m. Nền địa hình nghiêng theo hướng “Tây ~ Đông, dign tích đắt dốc 28" chiếm 54% lên tích lưu vực; đội bình quân lưu vực 27.4%, độ dốc đáy sông trung bình khoảng 7.8%, mạng lưới sông subi phát triển, mật độ đạt 0,64 kmikm? nhưng chủ yếu chỉ có dng chảy mùa lũ. Các phụ lưu lớn đều phát triển ở bên bở trái lưu vue với hệ số đối xứng 0,47.
Mang lưới sông B mang đặc trưng sông miễn núi db thượng nguồn phút triển nhiều nhánh (có tới 3 phụ lưu trong một đoạn ngắn), sông chảy thẳng xuống hạ du do hầu như không có ving trùng du nên trung lưu phát triển kém, vi vậy lưu vực có, hình dang đãi và hẹp, chiều di sắp 6 lin chiều rộng. Hạ hn sông Bồ có ai phân lưu lớn, đặc biệt phân lưu Quảng Tho; vỀ mùa lũ phần lớn lượng lĩ của sông Bồ từ thượng nguồn đỗ về theo sông này. tràn qua tuyển dé ngin mặn chây qua các cổng Hà Đà, An Xuân và Quản Cửa đỗ vào phá Tam Giang, Lượng nước lũ sông Bổ chiếm khoảng 30 - 40% lượng nước lũ sông Hương 2. Sông Tả Trach Sông Tả Trạch có diện tích lưu vực 799 km? nằm ở phía Nam, bên bờ phải sông Hương, Dòng sông bắt nguồn từ các sườn phía đông diy Trường Sơn và các sườn phía bắc dãy Bach Mã trên độ cao 500 + 700m có các núi cao điển hình như núi Mang (1708m); Bạch Mã (144m) độ cao bình quân lưu vực khoảng 300 + 500m.
Từ thượngnguồn đến Nam Đông lòng sông hẹp, dị „nhiều ghénh thác, qua fal thung lũng Nam Đông địa hình tương đổi rộng và bằng phẳng, đất dai phi nhiêu, u khu dân cư mới hình thành là vùng kinh tế mối của tỉnh. Tiếp đến đoạn cuối ng chảy qua nền địa hình đồi núi thấp, lòng và bai sông mở rộng dẫn, địa hình thuận lợi cho việc xây dựng cúc công trinh phục vụ cho việc phát tiễn kinh tế xã hội và điều tiết một phần dong chảy, hạn chế ngập lụt về mia mưa lũ và cấp nước. ngọt, diy mặn trong mùa kiệt cho hạ lưu sông Huong, 3. Sing Hữu Trach Có diện tích lưu vực 729 km nằm ở phía tn lưu vực sông Hương.
Sông cũng bit nguồn từ các nguồn phía đồng diy Trường Sơn trên độ cao 600 + 800m có đỉnh cao 856m (đỉnh Mang Chan). Dòng chảy hau hết phát triển trong vùng núi. cao, các ngọn nối liên tip nhiều đông núi chảy tin ra bờ sông làm cho mặt cắt lòng sông thu hẹp, đáy sông dốc gé ghé lắm thác ghềnh hưởng chảy quanh co uốn lượn. Các nhánhst ối chủ yéu phát triển bên nhánh trái của lưu vực; địa hình thuận lợi cho xây dựng thuỷ điện.
Phân lưu tả Ba phân lưu phía tả hạ sông Hương có cửa chung tại Nham Biểu gồm sông Bạch Yến, kênh 5 xã và kênh 7 xã. Sông Bạch Yến chảy vòng lênpl Bắc thành phố Huế rồi trở lại sông Hương tại Bảo Vịnh. Kênh 5 xã và kênh 7 xã chảy vào. vùng đồng bằng tả sông Hương - hữu sông BỒ.
Kênh 7 xã nhập lưu vào sông Bồ tại vị trí cách Phd Nam 2 km vé hạ lưu. Kênh Š xã nhập lưu vào sông Bồ tai Nam Khanh cách 2,5 km về phía thượng lưu. Phân lưu hữu Ba phân lưu hữu sông Hương là sông Đại Giang, sông Cũng và sông La Ý cùng mạng lưới các ngòi rạch chẳng chit, trong mùa lũ nước lũ từ sông Huong tràn vào mạng lưới sông ngòi kênh rạch này gây ngập ủng hoản toàn vùng đồng bằng Nam sông Hương rồi tràn qua tuyển để ven phá và các cổng tiêu Phú. Thượng, Ciu Long, cổng Quan tiêu thoát ra đầm phá ven biển, 6.
Sông Hương Hệ thé 1g sông Hương có dang hình nan quạt, các sông nhánh ngắn và đốc, đoạn trung lưu hầu như không có. [8] Dòng chính sông Hương được tính từ ngã ba Tuần ra đến cửa sông. Đoạn sông chiy trong vũng đồng bing thi ding sông hiễn hoà hơn, độ dốc mặt nước bé, chịu ảnh hưởng của triểu mặn. Dòng sông chảy quanh co, cao độ đáy sông thay đỗi trong khoảng từ (2.50) + (-7,00)(-8,00) đặc biệt do ảnh faring củ Iva điều kiện dia chất mm yéu cho nên lòng sông, bờ sông bi x6i lở, bai lắp nhiều đoạn Trên sông Hương đoạn từ ngã ba Tuần về chủa Linh Mụ cả hai bờ sông đều bị xói lờ mạnh, trên sông Bỗ đoạn từ Cỏ Bi về đến ngã ba Bác Vọng, 2 bờ sông cũng bi xói lở nhiễu.
“Trong vùng đồng bằng thuộc lưu vực sông Hương, ngoài dòng chính sông. Hương, sông Bồ còn có nhiều sông dio cố tác dung “din thuỷ nhập điển” tiêu thoát lũ nhanh chóng được xây dựng thời nhà Nguyễn, tử những năm 1835 — 1863; ở phía Bắc sông ương cổ kênh 5 xã, kénh? xã thuộc huyện Huong Trà nổi sông Hương ở cầu Xước Da với sông Bỏ. Kênh ngã tư ối sông Bỏ với phá Tam Giang ở Quần Cửa, đi qua vùng đồng bằng Quảng An, Quảng Thành. ở phía Nam sông.
Hương thì có sông Đại Giang nối sông Hương với phá Clu Hai (có đoạn gọi là sông An Cựu, sông Lợi Nông) có chiều dài khoảng 30 km, sông Như Ý nối từ đập. a vòng qua các xã Thuỷ Vin, Thuỷ Thanh rồi nổi với sông Đại Giang ở địa phận xã Phú Lương. với chiều dài khoảng 15 km, các kênh chợ Mai, Phú Thượng, La ¥ nỗi sông Hương với đầm phi, với các vàng xung quanh thành phố Huế để đảm bảo cho việc tiêu thoát, lưu thông đễ dng 7, Phá Tam Giang - Đầm Cầu Hai Là một vùng cửa sông bao gồm 1 phá và 4 đầm nỗi tiếp đài 68 km chiều rng lớn nhất 10 km và noi hep nhất 0.5 km với diện tích 236 km? chiễu sâu từ 1,5 + 2,0m, tổng dung tích V = 300.106 mỶ, Vùng nay là nơi hội tụ hầu hết các sông của tỉnh Thừa Thiên Huế (ar sông Bit Lu - nằm ở phía Đông Nam đỗ trực tiếp ra biển đông qua cửa Cảnh Dương). Phía đông dim, phi bị ngăn cách bởi các dải cắt di, thông ra biển bởi hai cửa Thuận An và Tư High, 8.
Cita Thuận An và Từ Bin Cửa Thuận An: là một cửa biển bằng phẳng do lượng bùn cát trong sông đỏ.