Luận văn thạc sĩ: Kiểm nghiệm cơ chế phản ứng 2NO(k) → N2(k) + O2(k) bằng phương pháp tính hóa ...

Luận văn thạc sĩ HUS nghiên cứu cơ chế phản ứng 2NOK, N2K, O2K bằng phương pháp tính hóa học lượng tử, cung cấp cái nhìn sâu sắc về hóa học.

Chuyên ngành

Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

103
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Lí do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Cơ sở lý thuyết hóa học lượng tử

1.1.1. Phương trình Schrodinger

1.1.2. Sự gần đúng Born – Oppenheirmer

1.1.3. Phương pháp biến phân

1.1.4. Thuyết trường tự hợp Hartree – Fock

1.1.5. Phương trình Roothaan

1.2. Cơ sở của các phương pháp tính gần đúng lượng tử

1.2.1. Giới thiệu các phương pháp tính gần đúng lượng tử

1.2.2. Tương quan electron

1.2.3. Bộ hàm cơ sở

1.2.4. Phương pháp phiếm hàm mật độ (DFT)

1.3. Bề mặt thế năng (Potential Energy Surface: PES)

1.3.1. Bề mặt thế năng

1.3.2. Điểm yên ngựa và đường phản ứng

1.3.3. Tọa độ phản ứng thực (Intrinsic Reaction Coordinate – IRC)

1.4. Cơ sở lí thuyết về động hóa học

1.4.1. Tốc độ phản ứng. Cơ chế phản ứng, phân tử số và bậc của phản ứng. Hằng số tốc độ phản ứng

1.4.2. Phương pháp nghiên cứu động học của phản ứng phức tạp

1.4.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng. Năng lượng hoạt hóa. Thuyết phức hoạt động (Còn gọi là trạng thái chuyển tiếp)

2. CHƯƠNG 2: HỆ CHẤT NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Hệ chất nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phần mềm tính toán

2.2.2. Lựa chọn phần mềm và phương pháp tính toán

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Lựa chọn bộ hàm và phương pháp tính

3.2. Kết quả tính toán

3.2.1. Kết quả tính toán lí thuyết

3.2.2. Kết quả tính toán hóa học lượng tử

ỨNG DỤNG TRONG GIẢNG DẠY HÓA HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ

Luận văn thạc sĩ hus kiểm nghiệm cơ chế phản ứng 2nok n2k o2k bằng phương pháp tính hóa học lượng tử

Tài liệu "Nghiên cứu cơ chế phản ứng 2NO(k) thành N2(k) và O2(k) bằng phương pháp hóa học lượng tử" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cơ chế phản ứng hóa học giữa các phân tử nitric oxide (NO) để tạo ra nitrogen (N2) và oxygen (O2). Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về các quá trình hóa học phức tạp mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong lĩnh vực hóa học và môi trường.

Độc giả có thể tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan đến cơ chế phản ứng hóa học bằng cách tham khảo tài liệu Nghiên cứu cơ chế phản ứng của axit fulminic hcno với một số tác nhân bằng phương pháp hóa học tính toán, nơi khám phá các phản ứng hóa học khác nhau và phương pháp tính toán hóa học. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus khảo sát một số phân tử ankan anken ankin aren và dẫn xuất của chúng bằng phương pháp hóa học lượng tử cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các phân tử hữu cơ và phản ứng của chúng. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus kiểm nghiệm cơ chế phản ứng h2k cl2k → 2hclk bằng phương pháp tính hóa học lượng tử sẽ giúp độc giả hiểu rõ hơn về các phản ứng hóa học khác trong cùng lĩnh vực. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để mở rộng kiến thức và khám phá sâu hơn về hóa học lượng tử.

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ---------------------- VŨ THỊ HUYỀN ANH KIỂM NGHIỆM CƠ CHẾ PHẢN ỨNG 2NO(k) → N2 (k)+ O2(k) BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH HÓA HỌC LƯỢNG TỬ LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC HÀ NỘI - 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ---------------------- VŨ THỊ HUYỀN ANH KIỂM NGHIỆM CƠ CHẾ PHẢN ỨNG 2NO(k) → N2 (k)+ O2(k) BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH HÓA HỌC LƯỢNG TỬ Chuyên ngành: Hóa lý thuyết và hóa lý Mã số: 60440119 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. PHẠM VĂN NHIÊU TS. VŨ VIỆT CƯỜNG HÀ NỘI - 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Lời cảm ơn ===***=== Em xin gửi tới PGS.TS Phạm Văn Nhiêu và TS Vũ Việt Cƣờng lời cảm ơn với lòng tri ân sâu sắc nhất. Em rất cảm ơn các thầy đã tận tình hƣớng dẫn, dành thời gian, công sức để giúp đỡ, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian nghiên cứu. Để hoàn thành luận văn này, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới quý thầy, cô trong khoa Hóa học – trƣờng ĐHKHTN – ĐHQGHN với lòng tri ân sâu sắc. Trong suốt quá trình học tập tại trƣờng, các thầy cô đã chỉ bảo cho em cái nhìn tổng quan, một định hƣớng vững chắc trong việc tƣ duy và thực hiện luận văn này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới GS.Keiji Morokuma – Đại học Kyoto và GS. Richard Wang – Đại học Quốc gia Singapore đã cho chúng tôi sử dụng phần mềm Gaussian 09 để phục vụ cho khóa luận tốt nghiệp của mình. Đồng thời, con cũng xin gửi lời cảm ơn tới bố mẹ, các anh chị em, bạn bè và ngƣời thân đã động viên và nhiệt tình giúp đỡ con trong quá trình hoàn thành khóa luận của mình. Do còn giới hạn về mặt thời gian cũng nhƣ những kinh nghiệm của bản thân nên luận văn không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Trong quá trình học tập về sau em sẽ cố gắng học hỏi và tìm hiểu thêm để bổ sung những hạn chế trên. Rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến trực tiếp của quý thầy cô và bạn bè. Một lần nữa, em xin trân trọng cảm ơn với tất cả tấm lòng! Hà Nội, tháng 10 năm 2015 Ngƣời thực hiện Vũ Thị Huyền Anh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC MỞ ĐẦU . Lí do chọn đề tài . Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN .1 Cơ sở lý thuyết hóa học lƣợng tử . Phƣơng trình Schrodinger . Sự gần đúng Born – Oppenheirmer. Phƣơng pháp biến phân . Thuyết trƣờng tự hợp Hartree – Fock . Phƣơng trình Roothaan .2 Cơ sở của các phƣơng pháp tính gần đúng lƣợng tử . Giới thiệu các phƣơng pháp tính gần đúng lƣợng tử . Tƣơng quan electron . Bộ hàm cơ sở . Phƣơng pháp phiếm hàm mật độ (DFT) .3 Bề mặt thế năng ( Potential Energy Surface: PES) .1 Bề mặt thế năng .2 Điểm yên ngựa và đƣờng phản ứng .3 Tọa độ phản ứng thực ( Intrinsic Reaction Coordinate – IRC) .4 Cơ sở lí thuyết về động hóa học . Tốc độ phản ứng. Cơ chế phản ứng, phân tử số và bậc của phản ứng. Hằng số tốc độ phản ứng . Phƣơng pháp nghiên cứu động học của phản ứng phức tạp . 37 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ảnh hƣởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng. Năng lƣợng hoạt hóa. Thuyết phức hoạt động (Còn gọi là trạng thái chuyển tiếp) . 41 CHƢƠNG 2: HỆ CHẤT NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Hệ chất nghiên cứu .2 Phƣơng pháp nghiên cứu .1 Phần mềm tính toán.2 Lựa chọn phần mềm và phƣơng pháp tính toán . 52 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 Lựa chọn bộ hàm và phƣơng pháp tính .2 Kết quả tính toán . Kết quả tính toán lí thuyết . Kết quả tính toán hóa học lƣợng tử . 84 ỨNG DỤNG TRONG GIẢNG DẠY HÓA HỌC TRUNG HỌC PHỔ……….86 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT Kí hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt NBO Natural Bond Obital Obitan liên kết thuần khiết NPA Natural Population Analysis Phân tích mật độ thuần khiết DFT Density Functional Theory Thuyết phiếm hàm mật độ Sự gần đúng mật độ địa LDA Local Density Approximation phƣơng Sự gần đúng gradient suy GGA Generalised Gradient Approximation rộng ZPE Zero Point Energy Năng lƣợng điểm không PES Potential Energy Surface Bề mặt thế năng IRC Intrinsic Reaction Coordinate Tọa độ phản ứng thực IS Intermediate State Trạng thái trung gian LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TS Transition State Trạng thái chuyển tiếp DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: So sánh năng lƣợng E (au) , thời gian t (s) của các phƣơng pháp tính và bộ hàm khác nhau (thực hiện tính toán với phân tử O2) . Năng lƣợng liên kết của phân tử N2O, NO và nguyên tử O.3: Năng lƣợng E (au) các trạng thái của phản ứng:2NO→N2O+ O.4: Năng lƣợng E (kcal/mol) các trạng thái của phản ứng:2NO→N2O+O.5: Năng lƣợng E các trạng thái của phản ứng 2NO → N2O + O . Năng lƣợng liên kết của phân tử N2O, N2 và nguyên tử O .7: Năng lƣợng E (au) các trạng thái của phản ứng N2O→N2+O . Năng lƣợng liên kết của phân tử O2, NO và nguyên tử O, N .9: Năng lƣợng E (au) các trạng thái của phản ứng:NO+O  k2 N+O2 .10: Năng lƣợng E (kcal/mol) các trạng thái của phản ứng: .11: Năng lƣợng E các trạng thái của phản ứng:NO+O  k2 N+O2 . Năng lƣợng liên kết của phân tử O2, NO và nguyên tử O, N.13: Năng lƣợng E các trạng thái của phản ứng:N+NO  k3 N2+O . Năng lƣợng liên kết của phân tử O2 và nguyên tử O .15: Năng lƣợng E các trạng thái của phản ứng: 2O+M↔O2+ M .16: Giá trị các đại lƣợng động học Hcorr, Gcorr, H0, G0, H 298K 0 , G298K 0 của nguyên tử, phân tử trong cơ chế phản ứng . 80 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Chu kì phản ứng xúc tác.2: Diễn biến năng lƣợng của hệ phản ứng có và không có xúc tác . Biến thiên thế năng theo đƣờng phản ứng.1: Cấu tạo của N2O .2: Cấu tạo của nito mono oxit NO .3: Cấu tạo của N2 .4: Chu trình nitrogen .5: Cấu tạo của O2 . Phân tử N2O, NO và nguyên tử O sau khi chạy mô phỏng động lực học bằng Gaussian .2: Đƣờng cong thế năng giả định của phản ứng 2NO → N2O + O theo góc liên kết ONN = 1800, 1500, 1350, 1200, 900 .3: Hình học tối ƣu của các chất trung gian, trạng thái chuyển tiếp của phản ứng 2NO → N2O + O.4: Đƣờng cong thế năng giả định của phản ứng 2NO → N2O + O.5: Phân tử N2O, N2 và nguyên tử O sau khi chạy mô phỏng động lực học bằng Gaussian .6: Hình học tối ƣu của các chất trung gian, trạng thái chuyển tiếp của phản ứng N2O → N2 + O .7: Đƣờng cong thế năng giả định của phản ứng N2O → N2 + O .8: Phân tử NO, O2 và nguyên tử O, N sau khi chạy mô phỏng động lực học bằng Gaussian .9: Đƣờng cong thế năng giả định của phản ứng NO + O  k2 N + O2 theo góc liên kết NOO = 1800, 1500, 1350, 1200, 900.10: Hình học tối ƣu của các chất trung gian, trạng thái chuyển tiếp của phản ứng NO + O  k2 N + O2 .11: Đƣờng cong thế năng giả định của phản ứng NO+O  k2 N+O2 . 72 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.12: Phân tử NO, N2 và nguyên tử O, N sau khi chạy mô phỏng động lực học bằng Gaussian .13: Hình học tối ƣu của các chất trung gian, trạng thái chuyển tiếp của phản ứng N + NO  k3 N2 + O .14: Đƣờng cong thế năng giả định của phản ứng N+NO  k3 N2+O .15: Phân tử O2 và nguyên tử O sau khi chạy mô phỏng động lực học bằng Gaussian .16: Hình học tối ƣu của các chất trung gian, trạng thái chuyển tiếp của phản ứng 2O + M ↔ O2 + M .17: Đƣờng cong thế năng giả định của phản ứng 2O + M ↔ O2 + M . 78 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỞ ĐẦU I. Lí do chọn đề tài Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, hiện nay, khoa học công nghệ đã và đang đạt đƣợc những thành tựu vƣợt bậc đánh dấu những bƣớc phát triển quan trọng trọng sự phát triển chung của toàn nhân loại. Bên cạnh đó, khoa học kĩ thuật phát triển vƣợt bậc cũng kéo theo những hệ lụy về môi trƣờng. Ô nhiễm môi trƣờng đã và đang ảnh hƣởng nghiêm trọng đến đời sống của conngƣời và hệ sinh thái. Trong số những thủ phạm gây ra sự ô nhiễm này phải kể sự có mặt của khí nitoxit (NO) và đinitoxit (N2O). NO gây thiệt hại lớn cho môi trƣờng, không những là một trong những thành phần chính của mƣa axit, mà còn hình thành sƣơng khói quang hóa trong khí quyển, phá hủy tầng ozon. N2O có mặt tự nhiên trong không khí nhƣ một phần chu trình nitơ của trái đất và vô số các nguồn tự nhiên. Tuy nhiên những hoat động của con ngƣời trong sản xuất nông nghiệp, đốt cháy nhiên liệu, quản lý nƣớc thải và các quá trình công nghiệp, giao thông vận tải… đang gia tăng hàm lƣợng N2O trọng khí quyển. Mặc dù là một khí đƣợc sử dụng trong y khoa nhƣ một loài thuốc an thần, tuy nhiên nếu nồng độ khí N2O đi vào cơ thể vƣợt quá 50ppm (theo viện quốc gia về hỗ trợ kinh tế NIOSH) có thể gây đau đầu, giảm khả năng nghe nhìn, tổn thƣơng đến hệ thần kinh. N2O còn đƣợc nhìn thấy là một khí gây hiệu ứng nhà kính. Theo số liệu thống kê từ tổ chức bảo vệ môi trƣờng Mĩ (US Environmental Protection Agency ) 1 pound (450g) N2O làm ảnh hƣởng đến sự nóng lên toàn cầu gấp trên 300 lần so với một pound CO2. Vì vậy vấn đề cấp bách đặt ra cho chúng ta hiện nay là thực hiện công cuộc cƣ dân toàn cầu cùng nhau hành động để bảo vệ môi trƣờng, bảo vệ chính cuộc sống của mỗi chúng ta. Đứng trên lĩnh vực nghiên cứu, để có những biện pháp tích cực và hiệu quả trong công cuộc bảo vệ môi trƣờng thì chúng ta cần hiểu rõ bản chất của các quá trình gây ô nhiễm trên. Chính vì vậy, sự chuyển hóa các hợp chất NOx thành các chất thân thiện với môi trƣờng baogồm N2 đang nhận đƣợc sự quan tâm lớn của các nhà nghiên cứu. Trong đó, việc phân hủy các hợp chất của nitơ có thể theo con đƣờng trực tiếp 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ