Luận án tiến sĩ về chuyển pha điện trong perovskite tại Đại học Quốc gia Hà Nội

Nghiên cứu chế tạo vật liệu perovskite la0.7sr0.3mno3ni và la2nio4 dbatio3, khám phá chuyển pha từ điện trong ứng dụng công nghệ mới.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Vật lý chất rắn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

132
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHUYỂN PHA TỪ - ĐIỆN VÀ VẬT LIỆU PEROVSKITE HỌ LANTHANUM (La), SẮT ĐIỆN BaTiO3

1.1. Chuyển pha loại 2 sắt từ - thuận từ và các chỉ số tới hạn

1.2. Lý thuyết trường trung bình

1.3. Tương tác trao đổi. Mô hình Heisenberg

1.4. Lý thuyết Landau cho chuyển pha sắt từ thuận từ

1.5. Tính chất tới hạn

1.6. Phương pháp xác định tham số tới hạn

1.7. Chuyển pha kim loại – điện môi

1.8. Cấu trúc vùng năng lượng điện tử trong tinh thể. Mô hình Mott-Hubbard

1.9. Mô hình dẫn polaron

1.10. Vật liệu La0,7Sr0,3MnO3

1.10.1. Cấu trúc tinh thể

1.10.2. Tính chất từ

1.10.3. Tính chất điện

1.11. Vật liệu sắt điện BaTiO3

1.11.1. Cấu trúc tinh thể

1.11.2. Tính chất sắt điện

1.11.3. Sự ảnh hưởng nút khuyết oxy lên tính chất của BTO

1.12. Vật liệu La2NiO4+δ

1.12.1. Cấu trúc tinh thể

1.12.2. Tính chất từ

1.13. Vật liệu đa pha sắt điện – sắt từ và ứng dụng

1.14. Vật liệu perovskite đa pha sắt điện, sắt từ

1.15. Ứng dụng trong lĩnh vực spin tử (spintronics)

1.16. Ứng dụng trong pin nhiên liệu rắn

1.17. Kết luận chương

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM

2.1. Chế tạo mẫu

2.1.1. Chế tạo mẫu La2NiO4+δ

2.1.2. Chế tạo mẫu BTO

2.1.3. Chế tạo hệ (La2NiO4+δ)1-x(BaTiO3)x

2.1.4. Chế tạo hệ La0,7Sr0,3Mn1-xNixO3

2.2. Các phương pháp đo đặc trưng

2.2.1. Nhiễu xạ tia X

2.2.2. Kính hiển vi điện tử quét và truyền qua

2.2.3. Phương pháp bốn mũi dò

2.2.4. Hệ đo tính chất từ

2.3. Kết luận chương

3. CHƯƠNG 3: TÍNH CHẤT TỚI HẠN CỦA HỆ La0,7Sr0,3Mn1-xNixO3

3.1. Cấu trúc tinh thể

3.2. Tính chất tới hạn

3.3. Chuyển pha sắt từ - thuận từ

3.4. Xác định tham số tới hạn

3.5. Kết quả đánh giá các tham số tới hạn và nhận xét

3.6. Kết luận chương

4. CHƯƠNG 4: HỆ (La2NiO4+δ)1-x(BaTiO3)x với x: 0,0 – 0,5. CẤU TRÚC TINH THỂ HỆ COMPOSITE (LNO)1-x(BTO)x

4.1. Cấu trúc perovskite LNO, BTO

4.2. Đánh giá hai phương pháp chế tạo

4.3. Phương pháp nhiễu xạ tia X

4.4. Ảnh SEM và cấu trúc hạt của các mẫu composite LNO1-xBTOx

4.5. Ảnh HRTEM và cấu trúc giả lõi vỏ

4.6. Tính chất từ của hệ LNO1-xBTOx

4.7. Sự tăng độ dẫn của hệ LNO1-xBTOx, x: 0,0 – 0,5 và chuyển pha kim loại điện – môi ở vùng nhiệt độ cao

4.8. Tính chất điện

4.9. Cơ chế chuyển pha kim loại điện môi

4.10. Kết luận chương

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu chuyển pha điện trong perovskite

Nghiên cứu về chuyển pha điện trong vật liệu perovskite đã thu hút sự chú ý của nhiều nhà khoa học trong những năm gần đây. Vật liệu perovskite, với cấu trúc độc đáo và tính chất điện từ đa dạng, đã mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong các thiết bị điện tử và năng lượng. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng, việc hiểu rõ về tính chất điện của perovskite có thể giúp tối ưu hóa hiệu suất của các thiết bị như pin mặt trời, cảm biến và các ứng dụng trong lĩnh vực spintronics.

1.1. Đặc điểm cấu trúc của vật liệu perovskite

Vật liệu perovskite có cấu trúc tinh thể đặc trưng với công thức chung ABO3, trong đó A và B là các ion kim loại. Cấu trúc này cho phép sự sắp xếp linh hoạt của các ion, dẫn đến sự đa dạng về tính chất điện và từ. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, sự thay đổi trong thành phần hóa học và cấu trúc mạng có thể ảnh hưởng lớn đến tính chất điện của vật liệu.

1.2. Lịch sử nghiên cứu chuyển pha trong perovskite

Nghiên cứu về chuyển pha điện trong perovskite bắt đầu từ những năm 1950, với sự phát hiện của các vật liệu như BaTiO3. Từ đó, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để khám phá các hiện tượng chuyển pha, đặc biệt là chuyển pha kim loại - điện môi (MIT) và chuyển pha sắt từ - thuận từ (FM-PM). Những nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về vật liệu mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng công nghệ.

II. Thách thức trong nghiên cứu chuyển pha điện của perovskite

Mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong nghiên cứu chuyển pha điện của vật liệu perovskite, vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự không đồng nhất trong cấu trúc và tính chất của vật liệu, điều này có thể dẫn đến sự biến đổi không mong muốn trong hiệu suất của thiết bị. Ngoài ra, việc kiểm soát các điều kiện tổng hợp và tính chất của vật liệu cũng là một thách thức lớn.

2.1. Vấn đề không đồng nhất trong cấu trúc

Sự không đồng nhất trong cấu trúc của vật liệu perovskite có thể dẫn đến sự phân bố không đồng đều của các ion, ảnh hưởng đến tính chất điện và từ. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc tối ưu hóa quy trình tổng hợp có thể giúp cải thiện tính đồng nhất và từ đó nâng cao hiệu suất của vật liệu.

2.2. Khó khăn trong việc kiểm soát điều kiện tổng hợp

Việc kiểm soát các điều kiện tổng hợp như nhiệt độ, áp suất và thời gian nung là rất quan trọng trong việc tạo ra vật liệu perovskite với tính chất mong muốn. Tuy nhiên, sự thay đổi nhỏ trong các điều kiện này có thể dẫn đến sự thay đổi lớn trong cấu trúc và tính chất của vật liệu, gây khó khăn cho việc phát triển các ứng dụng thực tiễn.

III. Phương pháp nghiên cứu chuyển pha điện trong perovskite

Để nghiên cứu chuyển pha điện trong vật liệu perovskite, nhiều phương pháp khác nhau đã được áp dụng. Các phương pháp này không chỉ giúp xác định các tính chất điện mà còn cung cấp thông tin về cấu trúc và cơ chế chuyển pha. Một số phương pháp phổ biến bao gồm nhiễu xạ tia X, kính hiển vi điện tử quét và phương pháp đo điện trở.

3.1. Phương pháp nhiễu xạ tia X

Nhiễu xạ tia X là một trong những phương pháp quan trọng nhất để xác định cấu trúc tinh thể của vật liệu perovskite. Phương pháp này cho phép xác định các thông số mạng và cấu trúc tinh thể, từ đó giúp hiểu rõ hơn về chuyển pha điện trong vật liệu.

3.2. Kính hiển vi điện tử quét

Kính hiển vi điện tử quét (SEM) cung cấp hình ảnh chi tiết về bề mặt và cấu trúc của vật liệu perovskite. Phương pháp này giúp xác định kích thước hạt, hình dạng và sự phân bố của các thành phần trong vật liệu, từ đó hỗ trợ trong việc nghiên cứu các hiện tượng chuyển pha.

IV. Ứng dụng thực tiễn của perovskite trong chuyển pha điện

Vật liệu perovskite không chỉ có tiềm năng trong nghiên cứu mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực như năng lượng, điện tử và cảm biến. Các ứng dụng này chủ yếu dựa trên tính chất điện độc đáo của perovskite, đặc biệt là trong các thiết bị chuyển đổi năng lượng và cảm biến từ.

4.1. Ứng dụng trong pin mặt trời

Vật liệu perovskite đã được chứng minh là có hiệu suất cao trong các ứng dụng pin mặt trời. Với khả năng hấp thụ ánh sáng tốt và tính chất điện dẫn cao, perovskite có thể giúp cải thiện hiệu suất của các tế bào quang điện, từ đó giảm chi phí sản xuất năng lượng tái tạo.

4.2. Ứng dụng trong cảm biến

Vật liệu perovskite cũng được sử dụng trong các cảm biến điện từ, nhờ vào tính chất điện nhạy bén của chúng. Các cảm biến này có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, từ y tế đến công nghiệp, giúp phát hiện và đo lường các thông số quan trọng.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu chuyển pha điện trong perovskite

Nghiên cứu về chuyển pha điện trong vật liệu perovskite đang mở ra nhiều cơ hội mới cho các ứng dụng công nghệ. Mặc dù còn nhiều thách thức cần vượt qua, nhưng với sự phát triển của các phương pháp nghiên cứu và công nghệ chế tạo, tương lai của vật liệu perovskite hứa hẹn sẽ rất tươi sáng. Việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển các vật liệu mới sẽ giúp tối ưu hóa hiệu suất và mở rộng ứng dụng của chúng trong thực tiễn.

5.1. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Các nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc phát triển các vật liệu perovskite mới với tính chất điện và từ tốt hơn. Việc tối ưu hóa quy trình tổng hợp và kiểm soát cấu trúc cũng sẽ là những vấn đề quan trọng cần được giải quyết.

5.2. Tiềm năng ứng dụng trong công nghệ mới

Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, vật liệu perovskite có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực mới như công nghệ thông tin, năng lượng sạch và cảm biến thông minh. Điều này mở ra nhiều cơ hội cho các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp trong việc phát triển các sản phẩm và giải pháp mới.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHUYỂN PHA TỪ - ĐIỆN VÀ VẬT LIỆU PEROVSKITE HỌ LANTHANUM (La), SẮT ĐIỆN BaTiO3 1. Chuyển pha loại 2 sắt từ - thuận từ và các chỉ số tới hạn Theo Paul Ehrenfest, sự chuyển pha được chia làm hai loại: chuyển pha loại 1 và chuyển pha loại 2. Sự phân loại chuyển pha dựa trên tính biến đổi năng lượng tự do như là một hàm của các biến nhiệt động lực học. Chuyển pha loại 1: Là chuyển pha có trạng thái biến đổi đột ngột, đạo hàm bậc nhất của năng lượng tự do bị gián đoạn tại điểm chuyển pha.

Chuyển pha loại 1 liên quan đến ẩn nhiệt. Trong quá trình chuyển pha hệ hấp thụ hoặc nhả ra một lượng năng lượng trên đơn vị thể tích nhưng nhiệt độ của hệ không thay đổi. Lúc đó hệ tồn tại trong trạng thái hỗn hợp. Chuyển pha loại 2: Là chuyển pha có đạo hàm bậc nhất của năng lương tự do là đại lượng liên tục nhưng đạo hàm bậc hai lại không liên tục tại điểm chuyển pha [3].

Chuyển pha sắt từ - thuận từ là chuyển pha loại hai trong đó có sự phá vỡ trật tự sắt từ (pha đối xứng thấp) chuyển sang pha thuận từ (pha đối xứng cao). Chúng tôi trình bày sơ lược dưới đây lý thuyết trường phân tử và một số mô hình từ học vi mô như mô hình Heisenberg, mô hình Ising, lý thuyết chuyển pha Landau với một số nét chính của lý thuyết chuyển pha trong vùng tới hạn cũng được trình bày để làm cơ sở cho nghiên cứu hiện tượng chuyển pha trong họ vật liệu LSMO:Ni. Lý thuyết trường trung bình Các tham số đặc trưng cho vật liệu sắt từ có trật tự xa là độ từ hóa tự phát (độ từ hóa khi không có từ trường ngoài), nhiệt độ Curie TC (nhiệt độ chuyển pha từ pha sắt từ sang pha thuận từ), độ cảm từ, …. Nguyên nhân của sự hình thành độ từ hóa tự phát này là do sự tương tác giữa các mô men từ nguyên tử dẫn đến sự định hướng trật tự các mô men từ này trong 1 đơn vị thể tích vật liệu.Véc tơ độ từ hoá tự phát có xu hướng nằm dọc theo các hướng dễ từ hoá do cấu trúc từ của tinh thể và hình dạng mẫu.

4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Năm 1906, lý thuyết về tính sắt từ đầu tiên được đưa ra bởi Pierre Weiss và dựa trên thuyết thuận từ Langevin và là thuyết trường trung bình đầu tiên về chuyển pha. Lý thuyết cho rằng có tồn tại một từ trường phân tử (do đó lý thuyết này còn có tên gọi là lý thuyết trường phân tử hay trường Weiss) đặc trưng cho tương tác từ giữa các nguyên tử từ tính. Từ trường này tỉ lệ với độ từ hóa của chất sắt từ và từ trường nội trong mẫu là tổng của trường Weiss và từ trường ngoài: Hi = nwM + H (1.1) Ở đây nw là hệ số trường phân tử. Sự tăng nhiệt độ làm tăng độ mất trật tự trong sự sắp xếp các mô - men từ nguyên tử và làm giảm độ từ hóa.

Nhiệt độ mà tại đó hệ chuyển từ pha trật tự (pha FM) với tham số trật tự là độ từ hóa M khác không sang pha mất trật tự (pha PM) với M = 0 được gọi là nhiệt độ Curie TC. Trong pha thuận từ (T > TC) các mô men từ nguyên tử sắp xếp hỗn độn, sử dụng (1.1) và khi từ trường ngoài bé độ cảm thuận từ phụ thuộc nhiệt độ theo định luật Curie – Weiss: 𝐶 𝜒= (1.2) 𝑇 − 𝑇𝐶 với 𝑇𝐶 là nhiệt độ Curie [4, 120]. Tương tác trao đổi Nguyên nhân sự hình thành của trường phân tử trong lý thuyết của Weiss được giải thích dựa trên tương tác trao đổi của các điện tử theo cơ học lượng tử. Tương tác trao đổi giữa các điện tử ở lớp vỏ điện tử không bị chiếm đầy hoàn toàn của các nguyên tử trong vật liệu từ phụ thuộc vào spin của nguyên tử và gây nên tính chất sắt từ được mô tả trên hình 1.

Mỗi mũi tên tương ứng một spin nguyên tử, các spin nguyên tử định hướng song song do tương tác trao đổi FM gây nên tính sắt từ, ngược lại, các spin nguyên tử định hướng đối song do tương tác trao đổi AF gây nên tính phản sắt từ. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Mô hình sắp xếp trật tự từ: (a) Trật tự sắt từ, (b) Trật tự phản sắt từ. Mỗi mũi tên tương ứng một spin nguyên tử [95].

Bản chất của năng lượng trao đổi là năng lượng tương tác Coulomb phụ thuộc spin giữa hai điện tử tại tại vị trí r, r’. Ví dụ điển hình cho tương tác trao đổi là bài toán tương tác Coulomb phụ thuộc trạng thái spin của hai điện tử trong phân tử hydro được trình bày trong [4, 95]. Mô hình Heisenberg Mô hình Heisenberg là mô hình tương tác giữa các spin định xứ trong chất rắn. Mô hình này sử dụng năng lượng tương tác trao đổi J ij giữa các spin tại nút mạng thứ i, 𝑠𝑖 và nút mạng thứ j, 𝑠𝑗 , như một tham số.

Mô hình Heisenberg lượng tử được viết như sau cho hệ spin mà mỗi spin có giá trị spin s và có 2s +1 trạng thái tương ứng [95]: ̂ = −2 ∑𝑖>𝑗 𝐽 𝒔𝑖 𝒔𝑗 − 𝑔𝜇0 𝜇𝐵 ∑𝑖 𝑯.3) 𝑖𝑗 H là từ trường ngoài tác động lên spin 𝒔𝑖. Số hạng thứ nhất mô tả tương tác trao đổi giữa hai spin ở hai nút mạng i và j khác nhau. Trong thực tế, Jij thường được coi là thông số tương tác trao đổi hiện tượng luận. Jij > 0 tương ứng với trường hợp sắt từ và âm (Jij < 0) tương ứng với trường hợp phản sắt từ.

Trong hợp chất từ tính phức tạp như hệ từ mất trật tự có sự cạnh tranh tương tác thì trong một miền từ có thể có các nguyên tử với các spin mà tương tác trao đổi giữa các căp spin Jij có thể có dấu khác nhau. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Thông số tương tác trao đổi giữa hai spin 𝐽𝑖𝑗 = 𝐽|𝑟⃗𝑖 − ⃗𝑟𝑗 |giảm nhanh theo sự tăng khoảng cách giữa các spin cho nên người ta thường chỉ tính tới tương tác trao đổi giữa các spin là lân cận gần nhất. Tương quan không gian giữa các spin là rất quan trọng ở nhiệt độ lân cận nhiệt độ chuyển pha FM - PM. Mô hình Heisenberg được áp dụng hiệu qủa cho vật liệu từ có các mô men từ định xứ ở các nút mạng.

Các vật liệu tương ứng thường là chất cách điện với các hàm sóng định xứ tốt. Trong thực tế, bước nhảy của điện tử (spin) xen kẽ dẫn đến sự hình thành tạm thời các trạng thái ion, như được minh họa trong hình 1.2, và các trạng thái này bị bỏ qua. Điều này rất quan trọng trong kim loại, trong đó mô hình Heisenberg không thể được sử dụng mà xem xét không cẩn thận sự nhảy của các điện tử (spin). Mô hình Heisenberg là mô hình đẳng hướng, nghĩa là đối xứng với phép quay các spin, mô hình này không những được áp dụng cho vật liệu từ khối (3D) mà còn cho các vật liệu dạng màng mỏng, chuỗi nguyên tử (vật liệu từ thấp chiều).

Đối với vật liệu thấp chiều như màng mỏng tương tác trao đổi giữa các spin trên bề mặt có thể khác với tương tác trao đổi giữa các spin bên trong màng. Sự hình thành các trạng thái ion tạm thời do bước nhảy liên kết. Mô hình Heisenberg giả định các hàm sóng tương quan (trái) và trạng thái ion (phải), theo thứ tự thấp nhất, bị bỏ qua [95]. Trong tính toán mô hình Heisenberg chỉ sử dụng gần đúng tương tác trao đổi giữa các spin lân cận gần nhất (ký hiệu là J), tương tác trao đổi xa hơn được bỏ qua.

Khi đó số hạng thứ nhất trong Hamiltonian Heisenberg (1.3) cho cặp spin s, s’ được viết là [95]: ̂ = −2𝐽(𝑠𝑥 𝑠𝑥′ + 𝑠𝑦 𝑠𝑦′ + 𝑠𝑧 𝑠𝑧′ ) 𝐻 (1.4) 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Hamiltonian này đối xứng với ba thành phần spin sx, sy và sz và biểu thức (1.4) được tổng quát hóa cho trường hợp véc tơ spin tùy ý có n thành phần. Ví dụ: n = 1 chính là mô hình Ising với một thành phần sz. Mô hình Ising spin-1/2 là mô hình đơn giản nhất cho trật tự từ ở nhiệt độ hữu hạn. Mô hình này chỉ có hai trạng thái quay cho spin ở nút mạng si = ± 1 hoặc  và  [95].

Lý thuyết Landau cho chuyển pha sắt từ thuận từ Lý thuyết Landau là lý thuyết trường trung bình ở gần nhiệt độ Curie. Năng lượng tự do của hệ là bất biến với phép đảo độ từ hóa: GL(M) = GL(-M). Gần nhiệt độ Curie tham số trật tự (độ từ hóa) được coi là đại lượng bé và năng lượng tự do của hệ từ tính được khai triển vào chuỗi theo bậc bé của độ từ hoá M như sau [95]: 𝐺𝐿 = 𝐴𝑀2 + 𝐵𝑀4 + ⋯ − 𝜇𝑜 𝐻𝑀 (1.5) Hệ số A(T) phụ thuộc nhiệt độ còn B có thể coi gần đúng là không phụ thuộc nhiệt độ, H là từ trường ngoài. - Khi T < TC: Năng lượng tự do đạt giá trị nhỏ nhất (cực tiểu) khi độ từ hóa bão hoà M = Ms với A < 0, B > 0.

- Khi T > TC: Năng lượng tự do có cực tiểu khi M = 0 với A > 0, B > 0. Do đó hệ số A phải đổi dấu tại TC nên ta có thể đặt: A = a (T - TC), trong đó a là hệ số dương không phụ thuộc vào nhiệt độ, a > 0. Ở gần nhiệt độ TC (T < TC và khi không có từ trường ngoài) độ từ hóa phụ thuộc nhiệt độ theo qui luật: 𝑎 𝑀𝑆 ≈ √ (𝑇 − 𝑇𝐶 )1/2 (1.7) chính là định luật Curie – Weiss. Ở lân cận nhiệt độ chuyển pha FM - PM (TC) ta có: 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.8) là phương trình cơ bản cho phương pháp đồ thị Arrott sử dụng trong vùng nhiệt độ gần nhiệt độ Curie để tìm các tham số tới hạn , ,  [56] nêu ra ở phần dưới đây.

Tính chất tới hạn Những thay đổi nhiệt động đặc trưng cho tính chất của một hệ từ tính trong vùng lân cận của nhiệt độ chuyển pha loại hai, là nhiệt động học trong vùng tới hạn. Nhiệt động lực học thống kê chỉ ra rằng độ cảm sắt từ ở trạng thái cân bằng nhiệt phụ thuộc vào độ thăng giáng của mô men từ trong vùng tới hạn [56].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ