Chương 1 : Khái quát tình hình trồng xoài của huyện Mỏ Cày nói chung và xã Hòa Lộc nói riêng, cho biết: lý do chọn đề tài, ý nghĩa của đề tài, mục đích và mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Chương 2 : Nêu lên tổng quan các tài liệu tham khảo trong nước và nước ngoài nghiên cứu có liên quan đến dé tài, tổng quan về địa bàn nghiên cứu, tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chương 3 : Trình bày những vấn đề lý luận các khái niệm, định nghĩa có liên quan đến chuỗi giá trị, hiệu quả kinh tế, thị trường tiêu thụ. và các phương pháp thu thập và xử lý thông tin được sử dụng trong luận văn.
Chương 4 : Phân tích và làm rõ nội dung nghiên cứu của đề tải. Chương 5 : Trình bày ngắn gọn những van đề chính mà đề tài đạt được. Trên cơ sở đó đưa ra những kiên nghị có liên quan. CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN 2.
Tổng quan về tài liệu nghiên cứu Trên Thế Giới. Khái niệm chuỗi giá trị ngày nay trên thế giới được sử dụng rất pho biến và có nhiều nghiên cứu vẻ chuỗi giá trị. Trong hội thảo: “Sự tham gia của người nghèo vào siêu thị và các chuỗi giá trị khác” được trình bày tại Khách sạn Grand, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 28 tháng 11 năm 2005. Hội thảo này được thực hiện nhằm mục đích đánh giá các điều kiện để tăng sự tham gia của người nghèo vào chuỗi giá trị thực phẩm của siêu thị và kênh phân phối giá trị gia tăng khác.
Qua hội thảo này ta có thể trả lời được các câu hỏi như tác động của những chuỗi phân phối mới đối với người nghèo (người tiêu thụ và cung cấp thực phẩm) là những tác động nào? Làm thế nào việc hiện đại hoá các chuỗi phân phối có thể đáp ứng tốt hơn nhu cầu thực phẩm và thu nhập của người nghèo? | Việt Nam. Ở Việt Nam các nghiên cứu về cây xoài và những vấn dé liên quan rất nhiều. Tuy nhiên những nghiên cứu về chuỗi giá trị cho trái cây thì rất ít nhưng cũng có những nghiên cứu liên quan đến chuỗi giá trị như nghiên cứu về thị trường tiêu thụ; sự biến động về.giá cả xoài; nghiên cứu về tầm quan trọng của việc liên kết “bốn nhà” của Tạ Minh Tuấn (2005) Nhà Nông, Nhà Nước, Nhà Khoa Học, Nhà Doanh Nghiệp nhằm sản xuất nông phẩm hàng hoá khối lượng lớn, đồng đều chất lượng, mẫu mã, sản phẩm có địa chỉ,.phục vụ cho xuất khẩu sang các thị trường lớn và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường, tăng nguồn thu nhập cho người nông đân trồng cây ăn quả. Đường Hồng Dật (2001) giới thiệu cho chúng ta cách trồng và chăm sóc nhiều loại trái cây trong đó có xoài qua đó cho thấy mỗi loại cây có kỷ thuật trồng và chăm sóc khác nhau và để sản xuất xoài có hiệu quả thì cần phải chăm sóc, bón phân, tưới nước theo từng giai đoạn phát triển của cây xoài.
Đường Hồng Dật còn đề cập đến việc phải làm tốt từng khâu từ việc quy hoạch vùng chuyên canh trồng từng loại trái cây riêng, chọn giống, áp dụng khoa học kỷ thuật tiên tiến vào trồng sản xuất trái cây và nhất là ông cũng đã đề cập đến việc phát triển cây ăn quả là một chuỗi hoạt động đống bộ và liên hoàn, các khâu trong chuỗi hoạt động phải gắn bó với nhau rất chặt chẽ nhằm tạo ra được những sản phẩm chất lượng với giá rẻ nhất, có thể cung cấp cho các cơ sở chế biến với số lượng lớn và dam bảo chất lượng nguyên liệu chế biến. Tiến sĩ Bùi Xuân Khôi, Viện phó Viện cây An Qua Miền Nam thi cho ta biết một số sâu, bệnh hại chính trên cây xoài. Qua đó chúng ta có thé biết được những loại sâu, bệnh nào thường gây hại cho xoài, cách gây hại, triệu chứng gây hại, và cách phòng trị như thế nào là hiệu quả nhất. Theo kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ Rau, Hoa, Quả 2003 — 2004 của nhà xuất bản TPHCM _ 2005 cung cấp cho chúng ta việc xử lý xoài:ở nhiệt độ 47° C trong thời gian 20 phút không ảnh hưởng tới tiến trình chín, thành phần sinh hoá và chất lượng cảm quan.
Việc xử lý này không gây phỏng trái và có thể hạn chế sự phát triển của nắm bệnh sau thu hoạch trên xoài. Những nghiên cứu của Đoàn Hữu Tiến, Tạ Minh Tâm, Huỳnh Văn Vũ (năm 2005) về thực trạng và xu hướng thị trường trái cây Việt Nam trình bày một cách tông quát về tinh hình sản xuất và tiêu thụ, giá cả trái cây Việt Nam trong những năm qua giúp cho việc năm bắt được hiện trạng về Cung câu và xu hướng thị trường, làm cơ sở cho việc định hướng phát triển cây ăn trái ở Việt Nam. Nước ta sắp gia nhập WTO tức là sắp phải cạnh tranh với nhiều loại trái cây chất lượng khác cả trong nước và ngoài nước vì thế qua nghiên cứu của Tạ Minh Tâm (2005) về trái cây Việt Nam, lợi thế và thách thức trước môi trường “hội nhập” đã chỉ ra những tiêu chuẩn của trái cây cần để có thể cạnh tranh được khi nước ta bước vào hội nhập, xác định phân bố vùng sản xuất trái cây Việt Nam và trên Thế Giới, các loại trái cây xuất khẩu tươi qua đó xác định rõ thị trường của từng loại cây Việt Nam có thể xâm nhập. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu Xã Hòa Lộc nằm trên trục đường quốc lộ 60, cách trung tâm thị trần Mỏ Cày 3 km, thuộc phía Bắc huyện Mo Cay.
Xã Hoà Lộc có vị trí địa lý được xác định như sau: ` Phía Bắc: Giáp xã Tân Thành Bình Phía Nam:.Giáp thị trắn Mỏ Cày Phía Đông: Giáp xã Định Thuỷ 4 Phía Tây: Giáp xã Thành An và Tân Bình Theo báo cáo về phân loại hành chính xã thì: Diện tích đất tự nhiên: 1.234,8 ha Diện tích đất nông nghiệp: 1063 ha Diện Tích lúa : 24 ha Diện tích cây lâu năm : 935 ha Diện tích cây khác : 104 ha Toàn xã có 2.197 hộ dân với tổng dân số-là 10.509 người, trong đó nam 5055 chiếm 48,1%, nữ 5454 chiếm 51,9%. Số nhân khẩu bình quân khoảng 4,78 người/hộ. Tình hình dân số của xã qua các năm 2004 — 2006 Chỉ tiêu DVT 2004 2005 2006 Tổng dân số Người 108§6 10924 10509 ' Nam a 5265 5556 5055 5621 5368 5454 _ Hộ 2852 2858 2197 au Ngườihộ 3,81 4,27 4,78 Nguồn : Ban thông kê xã Phân loại mức sông : ' Hộ giàu : 436 hộ, đạt 19,84% - tăng 64 hộ so với cùng kì năm 2005. Hộ khá : 677 hộ, đạt 30,81%.
Hộ trung bình : 625 hộ, chiếm 28,44%. Hộ nghèo : 428 hộ, chiếm 19,48%.2 Phân loại mức sống theo thu nhập năm 2006 Khoảng mục Số lượng (hộ) Tỷ lệ (%) - Hộ giàu 463 21,1 Hộ khá 677 30,8 Hộ trung bình 625 28,5 Hộ nghèo 428 19,6 Tổng 2193 — 100 Nguôn : Ban thông kê xã Về sản xuất nông nghiệp : Trồng trọt : Với diện tích đất canh tác 1063 ha. Năm 2006 đến nay, xã tập huấn chuyển giao KHKT cho hội viên nông dân được 14 cuộc (kỹ thuật trồng xoài, kỹ thuật trồng cây ca cao xen vườn dừa, nuôi bò, trồng bưởi da xanh , nuôi tôm càng xanh). Tổng diện tích vườn dừa 618,82 ha, chiểm 58,21% tập trun g phát triển trồng dừa cho năng suất cao.
Mía đứng sau dừa với 210, 56 ha chiếm 19,8 %. Diện tích xoài là 72,8 ha chiếm 13,% tổng diện tích cây ăn quả. Còn lại 62,92 ha chiếm 13,3% bao gồm diện tích lúa (24 ha) và diện tích cây trồng khác. Biểu đồ cơ cấu diện tích cây nông nghiệp 13.69% Xoai Cây khác ., | `5821% Nguồn : Ban thống kê xã Chăn nuôi : Tổng đàn gia xúc, gia cầm trong xã khoảng 22495 con gồm heo (6200 con), bò (485 con), dé và cừu (360 con), gia cầm (15450 con).
Xây dựng 06 dự án, vay vốn 1. Tiểu thủ công nghiệp — dịch vụ : Xã có 01 công ty TNHH và 01 doanh nghiệ p tư nhân dệt thảm xơ dừa, 01 cây xăng Hòa Lộc, 03 cơ sở cưa xẻ gỗ, 265 hộ kinh doanh địch vụ, đã giải quyết trên 484 lao động tại địa phương. Giải quyết lao động việc làm : Lao động chính toàn xã là 6120 người (Nam : 2786 ; Nữ : 3334), trong đó có việc làm ổn định là 4615 người chiếm 85,47%. Tham gia xuất khẩu lao động 71 người, giới thiệu việc làm cho các khu chế xuất trong và ngoài tỉnh được 513 người.
Thu nhập bình quân đầu người : Cuối năm 2006 thu nhập bình quân đầu người là 6,7 triệu đồng/người/năm. Đến nay, với sự nỗ lực tập trung phát triển kinh tế, thực hiện trồng xen, nuôi xen, áp dụng nhiễu tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp. giải quyết việc làm cho lao động, mức thu nhập bình quân đầu người đạt 8,2 triệu đồng/người/nănh. Xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn : Xã hoàn thành cơ bản chương trình _bêtông hoá cầu và các trục đường chính, liên xóm ấp.
Đến nay, toàn xã có 274 cầu bêtông, tổng kinh phí 1,1 tỷ đồng, theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm. Đã hoàn thành 14,98 km đường bêtông. Sử dụng điện, nước sạch : Mạng lưới điện phú kín toàn xã, có 2115 hộ sử dụng điện đạt 96,26%, số còn lại do nhà xa đường dây chưa có điều kiện mắc điện. Toàn xã 100% đều sử dụng nước hợp vệ sinh.
Đài phát xã có công suất 350 W với 15 loa, 08 ấp đều có tổ thông tỉn và đủ trang thiết bị hoạt động đảm bảo kịp thời thông tin những chủ chương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước và của địa phương đến nhân dân trong xã. Tại xã có 01 bưu điện được công nhận đơn vị văn hoá. : 23, Tổng quan về đề tài nghiên cứu 2. Biến động diện tích và sản lượng cây lâu năm của xã Hòa Lộc Bảng 2.
Biến Động Diện Tích Và Sản Lượng Cây Lâu Năm Của Xã Hòa Lộc Danh mục DVT 2004 2005 2006 Dién tich Dita Ha 428,78 489,23 618,82 Cam ` M. , 32,46 28,6 16,7 Xoài " _— 458 56,75 72,8 Cây trồng khác a 248,6 312,7 354,68 Sản lượng Dừa 1000quả — 4073441 5136,92 6807,02 Cm 1 714,12 634,5 400,8 Xoài | tấn 274,8 425,63 655,2 Nguôn tin: Thông kê xã Hòa Lộc, 2006 Diện tích và sản lượng cây lâu năm của xã Hòa Lộc biến động qua các năm, Diện tích Dừa có xu hướng tăng dần từ 428,78 ha năm 2004 tới 618,82 ha năm 2006 tăng 190,04 ha, còn cây xoài thì tăng dần từ năm 2004 tới năm 2006 trong 3 năm tăng 27 ha.