Nghiên Cứu Chuỗi Giá Trị Xoài Ở Xã Hòa Lộc, Huyện Mỏ Cày, Tỉnh Bến Tre

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp phát triển nông thôn nghiên cứu chuỗi giá trị xoài ở xã hòa lộc huyện mỏ cày, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại Học Bến Tre

Chuyên ngành

Nông Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Tài Tốt Nghiệp

2023

71
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM TẠ

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.3.1. Phạm vi về thời gian nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi về không gian nghiên cứu

1.4. Cấu trúc của luận văn tốt nghiệp

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

2.2. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nội dung nghiên cứu

3.2. Chuỗi giá trị

3.2.1. Đặc điểm chuỗi giá trị

3.2.2. Đặc điểm chuỗi giá trị hiệu quả

3.3. Khái niệm về khuyến nông

3.4. Khái niệm về hiệu quả kinh tế

3.5. Thị trường tiêu thụ

3.6. Khái niệm, vai trò, chức năng của kênh phân phối hàng hoá nông sản

3.7. Phương pháp nghiên cứu

3.7.1. Phương pháp bản đồ

3.7.2. Phương pháp phân phối chi phí lợi nhuận

3.7.3. Các chỉ tiêu xác định kết quả và hiệu quả kinh tế

3.7.4. Các chỉ tiêu tính toán trong kênh tiêu thụ

3.7.5. Phương pháp thu thập thông tin

3.7.6. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đặc trưng của mẫu điều tra

4.1.1. Trình độ văn hoá của nông hộ trồng xoài

4.1.2. Thâm niên canh tác

4.1.3. Diện tích trồng xoài

4.2. Tình hình sản xuất cây xoài ở xã Hòa Lộc

4.2.1. Nguồn gốc giống xoài

4.2.2. Lịch canh tác

4.2.3. Hiện trạng sử dụng vốn và cho vay tín dụng để sản xuất xoài

4.2.4. Giá các giống xoài trong xã năm 2006

4.2.5. Nguồn thu thập thông tin giá của nông hộ trồng xoài

4.2.6. Công tác khuyến nông

4.3. Kênh phân phối xoài ở xã Hòa Lộc

4.3.1. Sơ đồ các kênh phân phối

4.3.2. Vai trò và chức năng của các thành phần tham gia trong kênh phân phối

4.3.3. Mối quan hệ giữa các thành phần tham gia trong kênh phân phối

4.3.3.1. Mối quan hệ giữa người thu gom và nông hộ trồng xoài
4.3.3.2. Mối quan hệ giữa thương lái và nông dân
4.3.3.3. Mối quan hệ giữa người thu gom và thương lái
4.3.3.4. Mối quan hệ giữa thương lái địa phương và các vựa trung gian

4.3.4. Tính toán chi phí trong kênh tiêu thụ

4.3.5. Hiệu quả kinh tế của người thu gom trên 1 kg xoài

4.3.6. Hiệu quả kinh tế của thương lái trên 1 kg xoài

4.3.7. Hiệu quả kinh tế của vựa Hà Nội khi bán 1 kg xoài

4.3.8. Hiệu quả kinh tế của người bán lẻ khi bán 1 kg xoài

4.3.9. So sánh chi phí, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận giữa các thành viên trong chuỗi

4.4. Tình hình tiêu thụ xoài ở xã Hòa Lộc

4.4.1. Giá bán và các yếu tố ảnh hưởng đến giá

4.4.2. Biến động giá xoài ở xã qua các năm

4.4.3. Xu hướng xây dựng chuỗi giá trị chất lượng

4.4.4. Tập huấn thông tin cho cán bộ khuyến nông và người trồng xoài

4.4.5. Dự kiến kênh tiêu thụ mới

4.4.6. So sánh chuỗi giá trị thông thường và chuỗi giá trị mới

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Đối với người sản xuất xoài

5.2. Đối với chính quyền địa phương

5.3. Đối với công tác khuyến nông

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Toàn cảnh nghiên cứu chuỗi giá trị xoài tại xã Hòa Lộc

Nghiên cứu chuỗi giá trị xoài tại xã Hòa Lộc, huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre là một đề tài cấp thiết, mang ý nghĩa thực tiễn cao. Huyện Mỏ Cày là một trong những vùng trồng xoài trọng điểm của tỉnh, với cây xoài đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế của nhiều nông hộ. Tuy nhiên, theo ghi nhận từ luận văn của Dương Minh Thọ (2007), thực trạng sản xuất và tiêu thụ còn nhiều bất cập. Kênh phân phối cồng kềnh làm giảm lợi nhuận người trồng xoài, trong khi chất lượng sản phẩm không đồng đều làm giảm khả năng cạnh tranh. Nghiên cứu này không chỉ là một tài liệu học thuật mà còn là cơ sở để định hướng phát triển, nâng cao hiệu quả kinh tế cây xoài và xây dựng thương hiệu xoài cát hòa lộc một cách bền vững. Bài viết này sẽ phân tích sâu các kết quả từ nghiên cứu gốc, làm rõ các mắt xích trong chuỗi cung ứng xoài, từ đó đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa toàn bộ chuỗi giá trị, mang lại lợi ích cao nhất cho các bên liên quan, đặc biệt là nông dân trồng xoài.

1.1. Tầm quan trọng của cây xoài Cát Hòa Lộc tại Bến Tre

Cây xoài, đặc biệt là giống xoài cát hòa lộc, từ lâu đã trở thành một phần không thể thiếu trong nền nông nghiệp của xã Hòa Lộc và tỉnh Bến Tre. Theo báo cáo thống kê xã Hòa Lộc năm 2006, diện tích trồng xoài đã tăng từ 45,8 ha (2004) lên 72,8 ha (2006), cho thấy xu hướng mở rộng quy mô sản xuất. Sản lượng cũng tăng tương ứng từ 274,8 tấn lên 655,2 tấn. Điều này khẳng định cây xoài không chỉ là cây trồng truyền thống mà còn là nguồn thu nhập chính, giúp giải quyết việc làm cho lao động địa phương. Giá trị kinh tế mà cây xoài mang lại góp phần cải thiện đời sống, tuy nhiên tiềm năng này chưa được khai thác triệt để. Việc xây dựng và phát triển chỉ dẫn địa lý Hòa Lộc là một bước đi quan trọng để khẳng định thương hiệu và nâng cao giá trị cho sản phẩm đặc trưng này trên thị trường tiêu thụ xoài.

1.2. Sơ lược về chuỗi giá trị nông sản truyền thống tại đây

Chuỗi giá trị nông sản xoài tại Hòa Lộc theo mô hình truyền thống có sự tham gia của nhiều tác nhân. Bắt đầu từ nông dân trồng xoài, sản phẩm sau thu hoạch sẽ đi qua các khâu trung gian như người thu gom, thương lái thu mua xoài, vựa tại các chợ đầu mối, người bán sỉ và cuối cùng là người bán lẻ trước khi đến tay người tiêu dùng. Luận văn của Dương Minh Thọ (2007) chỉ ra rằng mô hình này tồn tại nhiều hạn chế. Việc chia sẻ thông tin giữa các tác nhân còn lỏng lẻo, dẫn đến tình trạng ép giá và phân chia lợi nhuận không hợp lý. Người nông dân thường ở thế yếu, nhận được phần giá trị thấp nhất trong toàn bộ chuỗi. Đây là thách thức lớn cần có giải pháp phát triển bền vững để cải thiện.

II. Thách thức trong chuỗi giá trị xoài Hòa Lộc hiện tại

Phân tích từ thực địa cho thấy chuỗi giá trị xoài tại xã Hòa Lộc đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Vấn đề lớn nhất là kênh phân phối còn quá cồng kềnh và thiếu liên kết. Theo sơ đồ kênh phân phối trong nghiên cứu, xoài phải đi qua ít nhất 3-4 khâu trung gian trước khi đến người tiêu dùng. Điều này làm tăng chi phí sản xuất xoài (chi phí marketing và lưu thông) một cách không cần thiết, đẩy giá bán lẻ lên cao trong khi giá thu mua tại vườn lại rất thấp. Tình trạng mua xô, không phân loại của người thu gom không tạo động lực cho nhà vườn nâng cao chất lượng. Bên cạnh đó, tổn thất sau thu hoạch do quy trình bảo quản sau thu hoạch còn thô sơ cũng là một vấn đề nhức nhối. Những yếu tố này làm giảm sức cạnh tranh của sản phẩm và khiến lợi nhuận người trồng xoài bị bào mòn đáng kể, tạo ra một rào cản lớn cho việc phát triển bền vững.

2.1. Phân chia lợi nhuận bất hợp lý giữa các tác nhân

Một trong những tồn tại lớn nhất được chỉ ra trong nghiên cứu là sự chênh lệch lớn về lợi nhuận. Để sản xuất 1kg xoài, nông dân bỏ ra chi phí khoảng 4.500 đồng và thu về lợi nhuận 1.500 đồng. Trong khi đó, người tiêu dùng cuối cùng phải trả 13.000 đồng. Khoản chênh lệch 8.500 đồng được phân chia cho các khâu trung gian. Cụ thể, lợi nhuận của người thu gom là 720 đồng/kg, thương lái thu mua xoài là 1.475 đồng/kg, và người bán lẻ lên tới 1.265 đồng/kg. Rõ ràng, người sản xuất trực tiếp, đối mặt với nhiều rủi ro nhất, lại chỉ nhận được khoảng 26,43% tổng lợi nhuận toàn chuỗi. Sự bất hợp lý này cho thấy cần có cơ chế liên kết 4 nhà (Nhà nông - Nhà nước - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp) để cân bằng lại lợi ích.

2.2. Thiếu sót trong kỹ thuật canh tác và quản lý chất lượng

Nghiên cứu cũng cho thấy vấn đề về chất lượng chưa được chú trọng. Phần lớn nông dân vẫn dựa vào kinh nghiệm truyền thống, kỹ thuật canh tác xoài chưa được chuẩn hóa. Việc lạm dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật không theo quy trình dẫn đến dư lượng hóa chất, khó đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Quá trình sản xuất chưa tuân thủ các tiêu chuẩn như VietGAP cho xoài khiến sản phẩm khó thâm nhập vào các thị trường cao cấp như siêu thị hay xuất khẩu xoài Bến Tre. Việc thiếu một quy trình quản lý chất lượng đồng bộ từ khâu trồng trọt đến bảo quản sau thu hoạch làm giảm giá trị thương phẩm và uy tín của xoài cát hòa lộc.

III. Phương pháp phân tích chuỗi giá trị xoài Bến Tre chi tiết

Để có cái nhìn toàn diện, nghiên cứu đã áp dụng phương pháp phân tích giá trị gia tăng và phân phối chi phí - lợi nhuận một cách khoa học. Tác giả đã tiến hành khảo sát 60 hộ trồng xoài, 10 người thu gom và 10 thương lái, kết hợp với phỏng vấn chuyên gia và thu thập số liệu thứ cấp. Dữ liệu được sử dụng để vẽ nên sơ đồ các kênh phân phối, xác định vai trò, chức năng và mối quan hệ giữa các thành phần. Việc tính toán chi tiết chi phí và lợi nhuận ở từng khâu (thu hoạch, vận chuyển, phân loại, hao hụt) đã làm rõ sự phân bổ giá trị trong chuỗi cung ứng xoài. Phương pháp này không chỉ định lượng được hiệu quả kinh tế mà còn chỉ ra chính xác những điểm nghẽn, những khâu gây lãng phí và những tác nhân đang hưởng lợi nhiều nhất, làm cơ sở vững chắc cho các đề xuất cải tiến sau này.

3.1. Sơ đồ hóa các kênh phân phối xoài tại Hòa Lộc

Sơ đồ kênh phân phối được mô tả trong Hình 4.7 của luận văn cho thấy hai luồng chính. Kênh dài nhất bắt đầu từ nhà vườn, qua người thu gom, đến thương lái địa phương, sau đó được vận chuyển đến các vựa, chợ đầu mối (Hà Nội, TP.HCM), rồi qua người bán sỉngười bán lẻ. Kênh ngắn hơn là khi nhà vườn có điều kiện tự vận chuyển và bán trực tiếp cho thương lái. Mỗi tác nhân thực hiện một chức năng cụ thể: nông dân sản xuất, người thu gom tổng hợp sản lượng nhỏ, thương lái phân loại và kết nối thị trường xa. Việc sơ đồ hóa này giúp nhận diện rõ sự phức tạp và cồng kềnh của hệ thống, là bước đầu tiên để tìm ra giải pháp rút ngắn chuỗi cung ứng.

3.2. Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp và chính quyền

Nghiên cứu chỉ ra vai trò của hợp tác xã nông nghiệp và chính quyền địa phương còn khá mờ nhạt trong chuỗi giá trị hiện tại. Các chính sách hỗ trợ nông nghiệp Bến Tre chưa thực sự phát huy hiệu quả trong việc tổ chức sản xuất và kết nối thị trường. Hợp tác xã chưa đủ mạnh để đứng ra làm đầu mối thu mua, đàm phán giá và ký kết hợp đồng với các doanh nghiệp chế biến xoài hay các nhà phân phối lớn. Nông dân vẫn hoạt động sản xuất một cách manh mún, riêng lẻ. Để cải thiện, cần có sự đầu tư mạnh mẽ hơn để nâng cao năng lực cho các HTX, biến họ thành một mắt xích quan trọng, đại diện cho lợi ích của người nông dân.

IV. Bí quyết xây dựng chuỗi giá trị xoài chất lượng bền vững

Dựa trên những phân tích về thực trạng, nghiên cứu đã đề xuất xu hướng xây dựng một chuỗi giá trị xoài chất lượng và hiệu quả hơn. Giải pháp cốt lõi là rút ngắn kênh phân phối và tăng cường liên kết trực tiếp giữa người sản xuất và các kênh tiêu thụ cuối cùng. Mô hình mới dự kiến sẽ có các kênh như: Nhà vườn -> Siêu thị/Công ty xuất khẩu, hoặc Nhà vườn -> Nhà máy chế biến. Để làm được điều này, việc cải tạo vườn xoài, chuyển đổi sang các giống chất lượng cao và áp dụng quy trình sản xuất an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP cho xoài là yêu cầu bắt buộc. Bên cạnh đó, vai trò của công tác khuyến nông trong việc tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật và cung cấp thông tin thị trường cho nông dân trồng xoài là cực kỳ quan trọng, giúp họ thay đổi tư duy sản xuất và chủ động hơn trong việc tiếp cận thị trường.

4.1. Cải tạo giống và áp dụng quy trình VietGAP cho xoài

Nền tảng của chuỗi giá trị chất lượng là sản phẩm chất lượng. Bảng 4.16 trong luận văn cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu giống, giảm diện tích xoài Cát Chu và tăng mạnh diện tích xoài Cát Hòa Lộc. Đây là hướng đi đúng đắn. Việc áp dụng tiêu chuẩn VietGAP (Good Agriculture Practice) sẽ giúp kiểm soát toàn bộ quá trình sản xuất, từ khâu chọn giống, sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật đến thu hoạch và xử lý sau thu hoạch. Sản phẩm đạt chuẩn không chỉ đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng mà còn là tấm vé thông hành để vào các thị trường tiêu thụ xoài khó tính, từ đó nâng cao giá trị gia tăng và đảm bảo phát triển bền vững.

4.2. Xây dựng kênh phân phối mới và kết nối doanh nghiệp

Mô hình kênh tiêu thụ mới (Hình 4.10) là một định hướng chiến lược. Thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào thương lái, nông dân thông qua HTX có thể liên kết trực tiếp với các hệ thống siêu thị, các công ty xuất khẩu xoài Bến Tre và các doanh nghiệp chế biến xoài. Việc này giúp ổn định đầu ra, giảm chi phí trung gian và tăng lợi nhuận. Hợp đồng bao tiêu sản phẩm sẽ đảm bảo giá cả và sản lượng, giúp nông dân yên tâm đầu tư sản xuất. Kênh phân phối mới này đòi hỏi sự chuyên nghiệp hóa trong sản xuất và sự minh bạch trong thông tin, tạo ra một mối quan hệ đối tác cùng có lợi giữa các bên.

V. Kết quả và định hướng tương lai cho chuỗi giá trị xoài

Nghiên cứu chuỗi giá trị xoài tại Hòa Lộc không chỉ dừng lại ở việc mô tả thực trạng mà còn mở ra một hướng đi mới cho ngành xoài địa phương. Việc so sánh giữa chuỗi giá trị thông thường và chuỗi giá trị mới (Bảng 4.17) đã chứng minh những ưu điểm vượt trội của mô hình liên kết. Chuỗi mới giúp kênh phân phối ngắn gọn hơn, chất lượng sản phẩm được đảm bảo, giá bán cao hơn và thị trường được mở rộng. Đây là cơ sở để các cơ quan chức năng, doanh nghiệp và chính người nông dân cùng chung tay hành động. Tương lai của chuỗi giá trị xoài Bến Tre phụ thuộc vào việc triển khai đồng bộ các giải pháp, từ cải thiện kỹ thuật canh tác xoài đến xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại. Nếu thực hiện tốt, xoài cát hòa lộc hoàn toàn có thể trở thành một sản phẩm chủ lực, có sức cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và quốc tế.

5.1. So sánh hiệu quả kinh tế cây xoài giữa hai mô hình

Mặc dù luận văn chưa có số liệu định lượng về hiệu quả kinh tế cây xoài trong mô hình mới, nhưng phân tích định tính đã cho thấy tiềm năng vượt trội. Trong mô hình mới, chi phí marketing giảm mạnh do loại bỏ các khâu trung gian không cần thiết. Tỷ lệ hao hụt thấp hơn nhờ quy trình bảo quản sau thu hoạch tốt hơn. Giá bán dự kiến cao hơn do sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng và bán vào các kênh phân phối cao cấp. Quan trọng nhất, mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành viên giúp chia sẻ thông tin, lợi nhuận và rủi ro một cách công bằng hơn, tạo ra một hệ sinh thái kinh doanh lành mạnh và bền vững.

5.2. Kiến nghị chính sách hỗ trợ nông nghiệp từ địa phương

Để hiện thực hóa mô hình mới, nghiên cứu đã đưa ra các kiến nghị xác đáng. Chính quyền địa phương cần có chính sách hỗ trợ nông nghiệp Bến Tre cụ thể: quy hoạch vùng chuyên canh, quản lý chặt chẽ nguồn giống, hỗ trợ vốn vay ưu đãi cho nông dân chuyển đổi sản xuất. Công tác khuyến nông cần được đẩy mạnh để phổ biến các quy trình kỹ thuật mới. Đồng thời, cần tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp chế biến xoài và xuất khẩu đầu tư vào địa phương, hình thành các mối liên kết 4 nhà vững chắc. Những chính sách này sẽ là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy sự chuyển mình của ngành xoài tại Hòa Lộc.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp phát triển nông thôn nghiên cứu chuỗi giá trị xoài ở xã hòa lộc huyện mỏ cày tỉnh bến tre

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 : Khái quát tình hình trồng xoài của huyện Mỏ Cày nói chung và xã Hòa Lộc nói riêng, cho biết: lý do chọn đề tài, ý nghĩa của đề tài, mục đích và mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Chương 2 : Nêu lên tổng quan các tài liệu tham khảo trong nước và nước ngoài nghiên cứu có liên quan đến dé tài, tổng quan về địa bàn nghiên cứu, tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chương 3 : Trình bày những vấn đề lý luận các khái niệm, định nghĩa có liên quan đến chuỗi giá trị, hiệu quả kinh tế, thị trường tiêu thụ. và các phương pháp thu thập và xử lý thông tin được sử dụng trong luận văn.

Chương 4 : Phân tích và làm rõ nội dung nghiên cứu của đề tải. Chương 5 : Trình bày ngắn gọn những van đề chính mà đề tài đạt được. Trên cơ sở đó đưa ra những kiên nghị có liên quan. CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN 2.

Tổng quan về tài liệu nghiên cứu Trên Thế Giới. Khái niệm chuỗi giá trị ngày nay trên thế giới được sử dụng rất pho biến và có nhiều nghiên cứu vẻ chuỗi giá trị. Trong hội thảo: “Sự tham gia của người nghèo vào siêu thị và các chuỗi giá trị khác” được trình bày tại Khách sạn Grand, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 28 tháng 11 năm 2005. Hội thảo này được thực hiện nhằm mục đích đánh giá các điều kiện để tăng sự tham gia của người nghèo vào chuỗi giá trị thực phẩm của siêu thị và kênh phân phối giá trị gia tăng khác.

Qua hội thảo này ta có thể trả lời được các câu hỏi như tác động của những chuỗi phân phối mới đối với người nghèo (người tiêu thụ và cung cấp thực phẩm) là những tác động nào? Làm thế nào việc hiện đại hoá các chuỗi phân phối có thể đáp ứng tốt hơn nhu cầu thực phẩm và thu nhập của người nghèo? | Việt Nam. Ở Việt Nam các nghiên cứu về cây xoài và những vấn dé liên quan rất nhiều. Tuy nhiên những nghiên cứu về chuỗi giá trị cho trái cây thì rất ít nhưng cũng có những nghiên cứu liên quan đến chuỗi giá trị như nghiên cứu về thị trường tiêu thụ; sự biến động về.giá cả xoài; nghiên cứu về tầm quan trọng của việc liên kết “bốn nhà” của Tạ Minh Tuấn (2005) Nhà Nông, Nhà Nước, Nhà Khoa Học, Nhà Doanh Nghiệp nhằm sản xuất nông phẩm hàng hoá khối lượng lớn, đồng đều chất lượng, mẫu mã, sản phẩm có địa chỉ,.phục vụ cho xuất khẩu sang các thị trường lớn và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường, tăng nguồn thu nhập cho người nông đân trồng cây ăn quả. Đường Hồng Dật (2001) giới thiệu cho chúng ta cách trồng và chăm sóc nhiều loại trái cây trong đó có xoài qua đó cho thấy mỗi loại cây có kỷ thuật trồng và chăm sóc khác nhau và để sản xuất xoài có hiệu quả thì cần phải chăm sóc, bón phân, tưới nước theo từng giai đoạn phát triển của cây xoài.

Đường Hồng Dật còn đề cập đến việc phải làm tốt từng khâu từ việc quy hoạch vùng chuyên canh trồng từng loại trái cây riêng, chọn giống, áp dụng khoa học kỷ thuật tiên tiến vào trồng sản xuất trái cây và nhất là ông cũng đã đề cập đến việc phát triển cây ăn quả là một chuỗi hoạt động đống bộ và liên hoàn, các khâu trong chuỗi hoạt động phải gắn bó với nhau rất chặt chẽ nhằm tạo ra được những sản phẩm chất lượng với giá rẻ nhất, có thể cung cấp cho các cơ sở chế biến với số lượng lớn và dam bảo chất lượng nguyên liệu chế biến. Tiến sĩ Bùi Xuân Khôi, Viện phó Viện cây An Qua Miền Nam thi cho ta biết một số sâu, bệnh hại chính trên cây xoài. Qua đó chúng ta có thé biết được những loại sâu, bệnh nào thường gây hại cho xoài, cách gây hại, triệu chứng gây hại, và cách phòng trị như thế nào là hiệu quả nhất. Theo kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ Rau, Hoa, Quả 2003 — 2004 của nhà xuất bản TPHCM _ 2005 cung cấp cho chúng ta việc xử lý xoài:ở nhiệt độ 47° C trong thời gian 20 phút không ảnh hưởng tới tiến trình chín, thành phần sinh hoá và chất lượng cảm quan.

Việc xử lý này không gây phỏng trái và có thể hạn chế sự phát triển của nắm bệnh sau thu hoạch trên xoài. Những nghiên cứu của Đoàn Hữu Tiến, Tạ Minh Tâm, Huỳnh Văn Vũ (năm 2005) về thực trạng và xu hướng thị trường trái cây Việt Nam trình bày một cách tông quát về tinh hình sản xuất và tiêu thụ, giá cả trái cây Việt Nam trong những năm qua giúp cho việc năm bắt được hiện trạng về Cung câu và xu hướng thị trường, làm cơ sở cho việc định hướng phát triển cây ăn trái ở Việt Nam. Nước ta sắp gia nhập WTO tức là sắp phải cạnh tranh với nhiều loại trái cây chất lượng khác cả trong nước và ngoài nước vì thế qua nghiên cứu của Tạ Minh Tâm (2005) về trái cây Việt Nam, lợi thế và thách thức trước môi trường “hội nhập” đã chỉ ra những tiêu chuẩn của trái cây cần để có thể cạnh tranh được khi nước ta bước vào hội nhập, xác định phân bố vùng sản xuất trái cây Việt Nam và trên Thế Giới, các loại trái cây xuất khẩu tươi qua đó xác định rõ thị trường của từng loại cây Việt Nam có thể xâm nhập. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu Xã Hòa Lộc nằm trên trục đường quốc lộ 60, cách trung tâm thị trần Mỏ Cày 3 km, thuộc phía Bắc huyện Mo Cay.

Xã Hoà Lộc có vị trí địa lý được xác định như sau: ` Phía Bắc: Giáp xã Tân Thành Bình Phía Nam:.Giáp thị trắn Mỏ Cày Phía Đông: Giáp xã Định Thuỷ 4 Phía Tây: Giáp xã Thành An và Tân Bình Theo báo cáo về phân loại hành chính xã thì: Diện tích đất tự nhiên: 1.234,8 ha Diện tích đất nông nghiệp: 1063 ha Diện Tích lúa : 24 ha Diện tích cây lâu năm : 935 ha Diện tích cây khác : 104 ha Toàn xã có 2.197 hộ dân với tổng dân số-là 10.509 người, trong đó nam 5055 chiếm 48,1%, nữ 5454 chiếm 51,9%. Số nhân khẩu bình quân khoảng 4,78 người/hộ. Tình hình dân số của xã qua các năm 2004 — 2006 Chỉ tiêu DVT 2004 2005 2006 Tổng dân số Người 108§6 10924 10509 ' Nam a 5265 5556 5055 5621 5368 5454 _ Hộ 2852 2858 2197 au Ngườihộ 3,81 4,27 4,78 Nguồn : Ban thông kê xã Phân loại mức sông : ' Hộ giàu : 436 hộ, đạt 19,84% - tăng 64 hộ so với cùng kì năm 2005. Hộ khá : 677 hộ, đạt 30,81%.

Hộ trung bình : 625 hộ, chiếm 28,44%. Hộ nghèo : 428 hộ, chiếm 19,48%.2 Phân loại mức sống theo thu nhập năm 2006 Khoảng mục Số lượng (hộ) Tỷ lệ (%) - Hộ giàu 463 21,1 Hộ khá 677 30,8 Hộ trung bình 625 28,5 Hộ nghèo 428 19,6 Tổng 2193 — 100 Nguôn : Ban thông kê xã Về sản xuất nông nghiệp : Trồng trọt : Với diện tích đất canh tác 1063 ha. Năm 2006 đến nay, xã tập huấn chuyển giao KHKT cho hội viên nông dân được 14 cuộc (kỹ thuật trồng xoài, kỹ thuật trồng cây ca cao xen vườn dừa, nuôi bò, trồng bưởi da xanh , nuôi tôm càng xanh). Tổng diện tích vườn dừa 618,82 ha, chiểm 58,21% tập trun g phát triển trồng dừa cho năng suất cao.

Mía đứng sau dừa với 210, 56 ha chiếm 19,8 %. Diện tích xoài là 72,8 ha chiếm 13,% tổng diện tích cây ăn quả. Còn lại 62,92 ha chiếm 13,3% bao gồm diện tích lúa (24 ha) và diện tích cây trồng khác. Biểu đồ cơ cấu diện tích cây nông nghiệp 13.69% Xoai Cây khác ., | `5821% Nguồn : Ban thống kê xã Chăn nuôi : Tổng đàn gia xúc, gia cầm trong xã khoảng 22495 con gồm heo (6200 con), bò (485 con), dé và cừu (360 con), gia cầm (15450 con).

Xây dựng 06 dự án, vay vốn 1. Tiểu thủ công nghiệp — dịch vụ : Xã có 01 công ty TNHH và 01 doanh nghiệ p tư nhân dệt thảm xơ dừa, 01 cây xăng Hòa Lộc, 03 cơ sở cưa xẻ gỗ, 265 hộ kinh doanh địch vụ, đã giải quyết trên 484 lao động tại địa phương. Giải quyết lao động việc làm : Lao động chính toàn xã là 6120 người (Nam : 2786 ; Nữ : 3334), trong đó có việc làm ổn định là 4615 người chiếm 85,47%. Tham gia xuất khẩu lao động 71 người, giới thiệu việc làm cho các khu chế xuất trong và ngoài tỉnh được 513 người.

Thu nhập bình quân đầu người : Cuối năm 2006 thu nhập bình quân đầu người là 6,7 triệu đồng/người/năm. Đến nay, với sự nỗ lực tập trung phát triển kinh tế, thực hiện trồng xen, nuôi xen, áp dụng nhiễu tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp. giải quyết việc làm cho lao động, mức thu nhập bình quân đầu người đạt 8,2 triệu đồng/người/nănh. Xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn : Xã hoàn thành cơ bản chương trình _bêtông hoá cầu và các trục đường chính, liên xóm ấp.

Đến nay, toàn xã có 274 cầu bêtông, tổng kinh phí 1,1 tỷ đồng, theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm. Đã hoàn thành 14,98 km đường bêtông. Sử dụng điện, nước sạch : Mạng lưới điện phú kín toàn xã, có 2115 hộ sử dụng điện đạt 96,26%, số còn lại do nhà xa đường dây chưa có điều kiện mắc điện. Toàn xã 100% đều sử dụng nước hợp vệ sinh.

Đài phát xã có công suất 350 W với 15 loa, 08 ấp đều có tổ thông tỉn và đủ trang thiết bị hoạt động đảm bảo kịp thời thông tin những chủ chương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước và của địa phương đến nhân dân trong xã. Tại xã có 01 bưu điện được công nhận đơn vị văn hoá. : 23, Tổng quan về đề tài nghiên cứu 2. Biến động diện tích và sản lượng cây lâu năm của xã Hòa Lộc Bảng 2.

Biến Động Diện Tích Và Sản Lượng Cây Lâu Năm Của Xã Hòa Lộc Danh mục DVT 2004 2005 2006 Dién tich Dita Ha 428,78 489,23 618,82 Cam ` M. , 32,46 28,6 16,7 Xoài " _— 458 56,75 72,8 Cây trồng khác a 248,6 312,7 354,68 Sản lượng Dừa 1000quả — 4073441 5136,92 6807,02 Cm 1 714,12 634,5 400,8 Xoài | tấn 274,8 425,63 655,2 Nguôn tin: Thông kê xã Hòa Lộc, 2006 Diện tích và sản lượng cây lâu năm của xã Hòa Lộc biến động qua các năm, Diện tích Dừa có xu hướng tăng dần từ 428,78 ha năm 2004 tới 618,82 ha năm 2006 tăng 190,04 ha, còn cây xoài thì tăng dần từ năm 2004 tới năm 2006 trong 3 năm tăng 27 ha.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ