Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Nghiên cứu chức năng tác động của diễn ngôn (trên tư liệu diễn văn chính trị tiếng Việt)" của nghiên cứu sinh Vũ Hoài Phương được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Đinh Văn Đức tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (bảo vệ năm 2017), thuộc chuyên ngành Lý luận ngôn ngữ, mã số 62.01.
Trong lịch sử phát triển của ngôn ngữ học, xu hướng nghiên cứu có sự chuyển dịch từ cấu trúc tĩnh của ngôn ngữ sang nghiên cứu ngôn ngữ trong trạng thái hành chức và gắn với đời sống thực tiễn. Ngôn ngữ không chỉ là công cụ tư duy, giao tiếp hay mang giá trị thẩm mỹ thuần túy mà còn giữ vai trò như một phương tiện tác động vào nhận thức, tình cảm và hành vi của con người. Đối với hoạt động chính trị và công tác tư tưởng, ngôn ngữ là công cụ quan trọng để người lãnh đạo truyền tải quan điểm, thuyết phục công chúng và tạo lập sự đồng thuận xã hội.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực tế: mặc dù diễn văn chính trị là một thể loại diễn ngôn đặc biệt thể hiện rõ chức năng tác động (conative function), nhưng thể loại này chưa nhận được sự quan tâm nghiên cứu tương xứng từ các nhà ngôn ngữ học cũng như các nhà nghiên cứu chính trị học tại Việt Nam. Lý thuyết về diễn văn chính trị tiếng Việt cũng như hệ thống phương tiện ngôn ngữ thực hiện chức năng tác động trong thể loại này vẫn còn sơ sài.
Mục đích nghiên cứu của luận án là nhận diện, mô tả và phân tích các phương tiện ngôn ngữ gồm từ ngữ xưng hô biểu thị quyền lực, lập luận, cùng các phương tiện và biện pháp tu từ thực hiện chức năng tác động trong diễn văn chính trị tiếng Việt; từ đó đưa ra các gợi ý lý thuyết và thực tiễn hỗ trợ việc soạn thảo, trình bày diễn văn chính trị.
Luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài.
- Xác lập các khái niệm công cụ: diễn văn chính trị, diễn văn chính trị tiếng Việt, chức năng tác động của ngôn ngữ và nội hàm của các khái niệm này.
- Mô tả, phân tích, đánh giá các biểu thức xưng hô thể hiện quyền lực xuất hiện với tần suất lớn trong diễn văn chính trị tiếng Việt.
- Nhận diện, phân tích, đánh giá các phương pháp và mô hình lập luận thực hiện chức năng tác động trong tư liệu khảo sát.
- Nhận diện, phân tích, đánh giá phương tiện tu từ ngữ nghĩa (ẩn dụ) và biện pháp tu từ cú pháp (lặp) thực hiện chức năng tác động trong diễn văn chính trị tiếng Việt.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án bao gồm 3 câu hỏi chính:
- Có những kiểu từ ngữ xưng hô biểu thị quyền lực nào và chúng thực hiện chức năng tác động ra sao trong diễn văn chính trị tiếng Việt?
- Có những kiểu lập luận nào và chúng tham gia vào việc thực hiện chức năng tác động ra sao trong diễn văn chính trị tiếng Việt?
- Phương tiện và biện pháp tu từ có vai trò gì khi thực hiện chức năng tác động trong diễn văn chính trị tiếng Việt?
Đối tượng nghiên cứu của luận án là chức năng tác động của diễn ngôn, cụ thể hóa qua diễn văn chính trị tiếng Việt. Phạm vi nghiên cứu tập trung khảo sát 3 phương tiện ngôn ngữ trọng tâm gắn với 3 yêu cầu căn bản của một bài diễn văn: tính đúng (xác lập khung quan hệ quyền lực qua từ ngữ xưng hô), tính đủ (xây dựng hệ thống luận cứ, lý lẽ qua lập luận) và tính hay (tạo sức cuốn hút thẩm mỹ qua phương tiện và biện pháp tu từ).
Tư liệu nghiên cứu gồm 280 bài phát biểu, lời kêu gọi được thu thập từ các cơ quan ngôn luận, cổng thông tin điện tử trong hệ thống chính trị Việt Nam (chinhphu.vn, quochoi.vn, dangcongsan.vn) và các ấn phẩm chính thức, phân chia thành 3 khối dữ liệu:
- Khối 1: 60 bài diễn văn giai đoạn 2000–2016 của 4 chức danh lãnh đạo gồm Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ.
- Khối 2: 120 lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh (Nhà xuất bản Thanh niên, 2010).
- Khối 3: 100 bài phát biểu của Chủ tịch Hồ Chí Minh trên cương vị Chủ tịch nước trích từ tập 6 đến tập 11 của bộ sách Hồ Chí Minh toàn tập (Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 2000).
| Khối tư liệu |
Số lượng văn bản |
Nguồn trích xuất / Đơn vị xuất bản |
Thời gian / Giai đoạn |
| Diễn văn của 4 chức danh lãnh đạo (TBT, CTN, CTQH, TTCP) |
60 |
Cổng TTĐT Chính phủ, Quốc hội, Báo điện tử Đảng Cộng sản |
2000 – 2016 |
| Lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh |
120 |
120 lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh, NXB Thanh niên |
Xuất bản năm 2010 |
| Bài phát biểu của Chủ tịch Hồ Chí Minh (cương vị CTN) |
100 |
Hồ Chí Minh toàn tập (Tập 6 đến Tập 11), NXB Chính trị quốc gia |
Xuất bản năm 2000 |
| Tổng cộng |
280 |
— |
— |
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án điểm lại lịch sử nghiên cứu diễn ngôn chính trị và diễn văn chính trị theo hai bình diện: quốc tế và trong nước.
Ở phạm vi quốc tế, tác giả ghi nhận các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung vào diễn ngôn chính trị (political discourse) và phân tích diễn ngôn phê phán (Critical Discourse Analysis - CDA), trong khi các công trình chuyên biệt về thể loại diễn văn chính trị (political speech) còn hạn chế:
- Teun A. van Dijk trong bài viết "What is political discourse analysis?" đã định nghĩa diễn ngôn chính trị như một dạng thức hành động chính trị - xã hội và là một bộ phận cấu thành của quá trình chính trị.
- Isabela Fairclough và Norman Fairclough trong cuốn sách Political discourse analysis – A method for advanced students đã tích hợp phân tích thảo luận vào CDA, xây dựng khung phân tích thực nghiệm trên các báo cáo chính phủ, tranh luận nghị viện và diễn văn chính trị.
- Junling Wang với công trình A critical discourse analysis of Barack Obama's speeches đã ứng dụng lý thuyết Ngữ pháp chức năng hệ thống của M. Halliday để phân tích các bài diễn văn của Tổng thống Barack Obama trên 3 bình diện: chuyển tác (transitivity), tình thái (modality) và văn bản (textual).
Tại Việt Nam, các công trình tiếp cận diễn ngôn chính trị - xã hội có thể kể đến:
- Nguyễn Hòa và Đinh Văn Đức với nghiên cứu về cấu trúc diễn ngôn bản tin chính trị - xã hội trên báo chí tiếng Anh và tiếng Việt.
- Nguyễn Hòa với các công trình nghiên cứu diễn ngôn chính trị - xã hội trên tư liệu báo chí hiện đại.
- Phan Văn Hòa và Ngô Thị Thanh Mai với bài viết khảo sát về đề ngữ liên nhân trong diễn văn chính trị Anh - Việt (An investigation into interpersonal theme in English-Vietnamese political speeches).
- Nguyễn Thị Như Ngọc với luận án tiến sĩ nghiên cứu về ẩn dụ trong văn bản diễn thuyết chính trị Mỹ và đối chiếu chiến lược dịch thuật sang tiếng Việt.
- Đỗ Minh Hùng với cuốn sách khảo sát nội dung, đặc điểm ngôn ngữ và biện pháp tu từ trong 55 bài diễn văn nhậm chức của 44 Tổng thống Mỹ.
- Vũ Ngọc Hoa với bài viết trên Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Hà Nội (2014) về đặc điểm của lập luận trong diễn văn chính trị tiếng Việt.
Vị trí của luận án được xác lập dựa trên khoảng trống nghiên cứu: phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đó mới dừng lại ở việc khảo sát diễn ngôn báo chí, diễn thuyết tiếng Anh hoặc nghiên cứu cục bộ một khía cạnh tu từ hay lập luận. Luận án của tác giả Vũ Hoài Phương là công trình nghiên cứu hệ thống hóa chức năng tác động của diễn văn chính trị tiếng Việt thông qua việc tích hợp đồng bộ ba phương diện ngôn ngữ học: hệ thống từ ngữ xưng hô biểu thị quyền lực, cấu trúc lập luận và phương tiện/biện pháp tu từ trên một khối ngữ liệu tiếng Việt lớn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ
Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và hệ thống lý thuyết nền tảng:
1. Khái niệm công cụ:
- Diễn ngôn (discourse): Tác giả tiếp thu định nghĩa của Đỗ Hữu Châu, coi diễn ngôn là thuật ngữ chỉ các đơn vị lời nói ở dạng nói hoặc viết, có cấu trúc liên kết phát ngôn thành chỉnh thể mạch lạc, vừa là quá trình sản sinh vừa là sản phẩm ngôn từ.
- Diễn văn chính trị (nghĩa hẹp): Là bài phát biểu trước đông người của chính khách trong các dịp quan trọng nhằm nâng cao giác ngộ chính trị cho quần chúng, tổ chức quần chúng thực hiện đường lối, nhiệm vụ của một giai cấp, chính đảng hoặc quốc gia; phản ánh thực tiễn đời sống chính trị của giai cấp, đảng phái, quốc gia đó.
- Diễn văn chính trị tiếng Việt (DVCTTV): Là bài phát biểu bằng tiếng Việt trước đông người của chính khách Việt Nam trong dịp quan trọng nhằm nâng cao giác ngộ chính trị cho quần chúng, tổ chức quần chúng thực hiện đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, chính sách, pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Lý thuyết chức năng ngôn ngữ và chức năng tác động:
Luận án kế thừa tiến trình phát triển của lý thuyết chức năng:
- Karl Bühler với mô hình 3 chức năng: biểu đạt (speaker-oriented), thụ cảm (hearer-oriented / conative) và biểu diễn (representative).
- Roman Jakobson với mô hình 6 chức năng: biểu cảm, nhận cảm, siêu ngữ (meta-language), thi pháp (poetics), kết nối (phatics), tham chiếu (referential).
- M. Halliday với 3 siêu chức năng: tư tưởng/ý niệm (ideational), liên nhân (interpersonal), văn bản (textual).
- G. Brown và G. Yule với 2 chức năng lớn: liên giao (transactional) và tương tác (interactional).
- V.N. Voloshinov với quan điểm về tính xã hội và sự giao thoa tư tưởng trong ngôn từ.
Chức năng tác động của ngôn ngữ được xác định là chức năng sử dụng ngôn ngữ làm công cụ tạo ra những biến đổi nhất định trong nhận thức, thái độ và hành vi của đối tượng giao tiếp.
3. Lý thuyết Phân tích diễn ngôn phê phán (CDA):
CDA được sử dụng như khung tiếp cận liên ngành, dựa trên các nguyên lý của Norman Fairclough, Teun van Dijk và Ruth Wodak. CDA xem xét mối quan hệ giữa ngôn ngữ, quyền lực và hệ tư tưởng; coi diễn ngôn là một dạng thức thực tiễn xã hội phản ánh và tái tạo quan hệ quyền lực.
4. Lý thuyết từ ngữ xưng hô, lập luận và tu từ học:
- Từ ngữ xưng hô tiếng Việt: Dựa trên quan điểm của Đỗ Hữu Châu và Đinh Văn Đức về vai giao tiếp, quan hệ liên nhân, thang độ quyền lực - thân hữu và hiện tượng "ngôi hóa" các danh từ chỉ địa danh, cơ quan, tổ chức.
- Lý thuyết lập luận: Tiếp thu hệ thống phân loại của Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Đức Dân và Diệp Quang Ban về thành phần lập luận (luận cứ, lý lẽ, kết luận), mô hình lập luận đơn/phức, hướng lập luận (đồng hướng/nghịch hướng), tính chất biểu đạt (tường minh/hàm ẩn) cùng hệ thống chỉ dẫn lập luận (tác tử và kết tử lập luận).
- Lý thuyết phương tiện và biện pháp tu từ: Tiếp thu phân loại của Đinh Trọng Lạc, tập trung khảo sát ẩn dụ tu từ (phương tiện tu từ ngữ nghĩa) và biện pháp lặp (biện pháp tu từ cú pháp).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng:
- Hướng định lượng: Sử dụng thủ pháp thống kê và phân loại để khảo sát, đo đếm tần suất xuất hiện của các biểu thức xưng hô, các cấu trúc lập luận, các phương tiện và biện pháp tu từ trong 280 văn bản; lập các biểu bảng, đồ thị định lượng.
- Hướng định tính: Sử dụng phương pháp phân tích diễn ngôn (theo định hướng CDA), phương pháp miêu tả, phương pháp phân tích ngữ nghĩa – cú pháp và thủ pháp so sánh để phân tích, giải thích cơ chế thực hiện chức năng tác động của các phương tiện ngôn ngữ trong bối cảnh cụ thể của diễn văn chính trị.
Quy trình nghiên cứu gồm 4 bước: (1) Tổng hợp tài liệu lý luận; (2) Thu thập dữ liệu từ 280 văn bản; (3) Miêu tả, giải thích và đánh giá các phương tiện thực hiện chức năng tác động; (4) Khái quát hóa và rút ra kết luận khoa học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan và cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về diễn ngôn chính trị và diễn văn chính trị; xây dựng hệ thống khái niệm công cụ phục vụ việc phân tích. Tác giả trình bày chi tiết các lý thuyết nền tảng:
- Tiến trình phát triển của lý thuyết chức năng ngôn ngữ từ cấu trúc luận cổ điển (K. Bühler), hậu cấu trúc luận (R. Jakobson) đến chức năng luận hiện đại (M. Halliday, G. Yule).
- Khung lý thuyết Phân tích diễn ngôn phê phán (CDA) với 8 nguyên lý cơ bản của Fairclough và Wodak, làm rõ cơ chế ngôn ngữ phản ánh và duy trì quan hệ quyền lực trong xã hội.
- Cơ sở lý thuyết về từ ngữ xưng hô tiếng Việt, lý thuyết lập luận (các yếu tố cấu thành, mô hình lập luận phức hợp, vai trò của tác tử và kết tử) và lý thuyết tu từ học tiếng Việt (ẩn dụ, phép lặp).
Chương 2: Chức năng tác động của diễn văn chính trị tiếng Việt qua từ ngữ xưng hô biểu thị quyền lực
Chương 2 tiến hành nhận diện, thống kê và phân tích các phương tiện từ ngữ xưng hô trong ngữ liệu diễn văn chính trị tiếng Việt theo quy trình CDA:
- Phân loại và nhận diện 4 nhóm biểu thức xưng hô biểu thị quyền lực chính:
- Đại từ nhân xưng: Thống kê và phân tích sự xuất hiện của các đại từ "tôi", "chúng tôi", "chúng ta". Việc sử dụng đại từ phản ánh vị thế của người nói và định vị quan hệ với người nghe.
- Danh từ chỉ cơ quan, tổ chức, nhóm: Sử dụng tên gọi các tổ chức chính trị - xã hội để xưng hô, đại diện cho ý chí tập thể.
- Từ/cụm danh từ tổng hợp: Sử dụng các cụm từ như "đồng bào", "nhân dân", "các đồng chí", "các vị khách quý, các quý vị, các bạn", "ngài/ông/bà + chức vụ + tên riêng".
- Hiện tượng ngôi hóa địa danh: Sử dụng tên gọi địa danh (ví dụ: "Việt Nam", "nước ta/đất nước ta", "Hà Nội") để đảm nhiệm chức năng chủ thể giao tiếp trong phát ngôn.
- Khảo sát các cặp xưng hô đặc trưng trong hai nhóm bối cảnh: diễn văn đối nội và diễn văn đối ngoại.
- Đánh giá cơ chế thực hiện chức năng tác động của quyền lực qua cách xưng hô:
- Tác động biểu thị quyền lực cá nhân: Thể hiện trách nhiệm, vai trò dẫn dắt, vị thế cá nhân của người lãnh đạo đối với công chúng.
- Tác động biểu thị quyền lực tập thể: Thể hiện sức mạnh đại diện, gắn kết người nói với khối đại đoàn kết toàn dân hoặc nhân danh tổ chức, nhà nước để tạo lập sự đồng thuận và định hướng hành động.
Chương 3: Chức năng tác động của diễn văn chính trị tiếng Việt thể hiện qua lập luận
Chương 3 khảo sát cơ chế lập luận như một phương thức căn cốt để thuyết phục người tiếp nhận, tập trung vào 3 nhóm cấu trúc lập luận:
- Lập luận đơn và lập luận phức:
- Lập luận đơn chỉ có một kết luận trực tiếp từ các luận cứ.
- Lập luận phức được triển khai theo hai mô hình: mô hình chuỗi nối tiếp ($p_1, q_1 \to r_1 \to r_2 \to r_3 \dots \to R$, trong đó kết luận bộ phận trở thành luận cứ cho kết luận tiếp theo) và mô hình song song hội tụ (nhiều cặp luận cứ dẫn đến các kết luận bộ phận $r_1, r_2, r_3, \dots, r_n$ cùng quy tụ về kết luận chung $R$).
- Lập luận đồng hướng và lập luận nghịch hướng:
- Lập luận đồng hướng: Các luận cứ $p$ và $q$ cùng dẫn dắt đến một kết luận $r$ ($p \to r; q \to r$), gia tăng hiệu lực thuyết phục.
- Lập luận nghịch hướng: Luận cứ $p$ hướng tới $r$ trong khi $q$ hướng tới kết luận phủ định $-r$ ($p \to r; q \to -r$), được sử dụng để phản biện, so sánh hoặc giải quyết các mâu thuẫn nhận thức.
- Lập luận tường minh và lập luận hàm ẩn:
- Lập luận tường minh: Nội dung và kết luận được biểu đạt hiển ngôn qua cấu trúc câu chữ.
- Lập luận hàm ẩn: Dựa vào ngữ cảnh giao tiếp và tiền giả định để người nghe tự suy ý và rút ra kết luận theo định hướng của người nói.
- Phân tích vai trò của các chỉ dẫn lập luận:
- Tác tử lập luận: Các từ ngữ làm biến đổi tiềm năng lập luận của nội dung miêu tả (ví dụ: đã, mỗi, chỉ, tận, những...).
- Kết tử lập luận: Khảo sát kết tử 2 vị trí (do đó, do vậy, nên, cho nên...), kết tử 3 vị trí (nhưng, song, hơn nữa, trái lại...), kết tử dẫn nhập luận cứ (vì, tại vì, nếu, dù, chẳng những... mà còn...) và kết tử dẫn nhập kết luận (nên, thì, dù sao cũng...).
Chương 4: Chức năng tác động của diễn văn chính trị tiếng Việt thể hiện qua phương tiện và biện pháp tu từ
Chương 4 khảo sát việc ứng dụng các phương tiện tu từ nhằm tạo sức hấp dẫn ngôn từ và gia tăng hiệu quả tác động tâm lý:
- Nhận diện phương tiện và biện pháp tu từ:
- Phương tiện tu từ ngữ nghĩa: Tập trung khảo sát ẩn dụ tu từ (bao gồm ẩn dụ định danh và ẩn dụ chuyển đổi cảm giác). Ẩn dụ chính trị giúp cụ thể hóa các khái niệm trừu tượng, tạo điểm tựa nhận thức trực quan cho người nghe.
- Biện pháp tu từ cú pháp: Tập trung phân tích biện pháp lặp (lặp từ ngữ, lặp cấu trúc cú pháp), có tác dụng nhấn mạnh trọng tâm thông điệp và tạo nhịp điệu hùng biện.
- Đánh giá hiệu quả tác động của phương tiện và biện pháp tu từ:
- Tác động nhằm tăng cường giá trị thẩm mỹ: Làm cho lời văn hài hòa, sinh động, đáp ứng nhu cầu thưởng thức thẩm mỹ của công chúng.
- Tác động nhằm tăng cường giá trị biểu cảm: Khơi gợi cảm xúc, lòng tự hào, sự đồng cảm và nhiệt huyết cách mạng của người nghe.
- Tác động nhằm tăng tính thông tin: Giúp thông điệp chính trị được tiếp nhận dễ dàng, cô đọng, dễ ghi nhớ và khắc sâu vào tâm trí.
- Tác động nhằm tạo dấu ấn riêng: Phản ánh phong cách ngôn ngữ và bản sắc của từng chính khách trong quá trình diễn thuyết.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Bổ sung cơ sở lý luận về chức năng tác động của ngôn ngữ trong giao tiếp thực tiễn, đặt trong tương quan với các chức năng truyền thống như giao tiếp, tư duy và thẩm mỹ.
- Góp phần hình thành và hoàn thiện khung lý thuyết về thể tiểu loại diễn văn chính trị tiếng Việt – một đối tượng thuộc giao điểm giữa ngôn ngữ học, chính trị học và truyền thông nhưng trước đó chưa được nghiên cứu hệ thống tại Việt Nam.
- Ứng dụng thành công lý thuyết Phân tích diễn ngôn phê phán (CDA) kết hợp với ngữ dụng học và tu từ học vào việc giải mã các chiến lược tác động quyền lực trong văn bản chính trị tiếng Việt.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp cơ sở khoa học và nguồn tư liệu thực tế phục vụ trực tiếp cho công tác giảng dạy các môn học chuyên ngành tại Khoa Tuyên truyền – Học viện Báo chí và Tuyên truyền (Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh), bao gồm: Nghệ thuật phát biểu miệng, Các thể loại phát biểu miệng, Kỹ năng giao tiếp chính trị, Giao tiếp và đàm phán trong quan hệ quốc tế, Kỹ năng lãnh đạo quản lý.
- Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cho các chính khách, cán bộ lãnh đạo, quản lý và những người làm công tác biên tập, soạn thảo diễn văn chính trị trong việc lựa chọn đại từ xưng hô, tổ chức hệ thống lập luận logic và vận dụng các biện pháp tu từ phù hợp với từng bối cảnh giao tiếp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tiến hành nghiên cứu trên ngữ liệu văn bản viết (280 bài diễn văn, phát biểu, lời kêu gọi được ghi chép lại), do đó chưa thể khảo sát và đo lường trực tiếp các phản ứng tâm lý, thái độ và sự thay đổi hành vi thực tế của người tiếp nhận tại thời điểm phát biểu. Đồng thời, các yếu tố phi ngôn ngữ (ngữ điệu, âm lượng, cử chỉ, ánh mắt) trong phát biểu miệng chưa thuộc phạm vi khảo sát của công trình.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu chức năng tác động trên các dạng thức phát biểu miệng trực tiếp qua phương tiện nghe nhìn; khảo sát bổ sung các phương tiện phi ngôn ngữ; mở rộng phạm vi sang các thể loại diễn ngôn chính trị khác như phỏng vấn chính trị, tranh luận nghị trường hoặc thông cáo báo chí chính trị.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành Ngôn ngữ học: Tham khảo khung phân tích diễn ngôn phê phán (CDA), lý thuyết ngữ dụng học về lập luận và từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt.
- Giảng viên và người học thuộc khối ngành Báo chí, Truyền thông và Chính trị học: Sử dụng làm tài liệu bổ trợ cho các học phần về nghệ thuật phát biểu miệng, kỹ năng diễn thuyết và truyền thông chính trị.
- Cán bộ tuyên giáo, chuyên viên soạn thảo văn kiện, diễn văn: Tham khảo các mô hình lập luận và cách thức lựa chọn phương tiện ngôn ngữ biểu thị quyền lực, gắn kết công chúng trong thực tiễn công tác.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát khối tư liệu nào và quy mô là bao nhiêu văn bản?
Luận án khảo sát 280 văn bản thuộc 3 khối tư liệu: (1) 60 bài diễn văn giai đoạn 2000–2016 của 4 chức danh lãnh đạo gồm Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ; (2) 120 lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh (NXB Thanh niên, 2010); (3) 100 bài phát biểu của Chủ tịch Hồ Chí Minh trên cương vị Chủ tịch nước trích từ tập 6 đến tập 11 của bộ Hồ Chí Minh toàn tập (NXB Chính trị quốc gia, 2000).
2. Ba phương tiện ngôn ngữ chính được luận án lựa chọn để khảo sát chức năng tác động là gì?
Ba phương tiện ngôn ngữ chính gồm: (1) Từ ngữ xưng hô biểu thị quyền lực (đáp ứng yêu cầu tính đúng); (2) Lập luận (đáp ứng yêu cầu tính đủ); (3) Phương tiện và biện pháp tu từ (đáp ứng yêu cầu tính hay).
3. Khái niệm diễn văn chính trị tiếng Việt được định nghĩa như thế nào trong luận án?
Diễn văn chính trị tiếng Việt là bài phát biểu bằng tiếng Việt trước đông người của chính khách Việt Nam trong dịp quan trọng nhằm nâng cao giác ngộ chính trị cho quần chúng, tổ chức quần chúng thực hiện đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, chính sách, pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phản ánh thực tiễn đời sống chính trị của Việt Nam.
4. Luận án khảo sát những mô hình lập luận phức hợp nào?
Luận án khảo sát hai mô hình lập luận phức hợp: Mô hình 1 là chuỗi lập luận nối tiếp ($p_1, q_1 \to r_1 \to r_2 \to r_3 \dots \to R$), trong đó kết luận bộ phận làm tiền đề/luận cứ cho kết luận kế tiếp; Mô hình 2 là cấu trúc lập luận song song hội tụ, trong đó nhiều cặp luận cứ tạo ra các kết luận bộ phận ($r_1, r_2, r_3, \dots, r_n$) và tất cả cùng làm luận cứ để dẫn tới kết luận chung quy tụ $R$.
5. Phương tiện tu từ ngữ nghĩa và biện pháp tu từ cú pháp cụ thể nào được phân tích trong Chương 4?
Chương 4 tập trung phân tích ẩn dụ tu từ (gồm ẩn dụ định danh và ẩn dụ chuyển đổi cảm giác) đại diện cho phương tiện tu từ ngữ nghĩa, và biện pháp lặp (lặp từ ngữ, lặp cấu trúc) đại diện cho biện pháp tu từ cú pháp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Hoài Phương là công trình nghiên cứu chuyên sâu về chức năng tác động của ngôn ngữ trên tư liệu diễn văn chính trị tiếng Việt. Bằng việc kết hợp cách tiếp cận Phân tích diễn ngôn phê phán (CDA) với ngữ dụng học và tu từ học, luận án đã làm rõ cơ chế vận hành của hệ thống từ ngữ xưng hô quyền lực, các mô hình lập luận và các biện pháp tu từ trong 280 văn bản chính trị. Kết quả nghiên cứu không chỉ đóng góp về mặt lý luận cho phân loại diễn ngôn tiếng Việt mà còn mang lại giá trị thực tiễn phục vụ công tác giảng dạy truyền thông chính trị và hoạt động diễn thuyết của các chính khách.