Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương thích hợp với các tỉnh phía Bắc Việt Nam

Luận án tiến sĩ nông nghiệp phân tích nông nghiệp nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương thích hợp với một số tỉnh phía bắc việt nam, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm,

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ nông nghiệp

2015

186
13
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

DANH MỤC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1. Cơ sở khoa học của lai hữu tính trong chọn tạo giống đậu tương

1.1.2. Cơ sở khoa học của xử lý đột biến thực nghiệm chiếu xạ trong tạo giống đậu tương

1.1.3. Đánh giá đa dạng di truyền bằng chỉ thị phân tử RAPD

1.2. Các bước trong chọn tạo giống đậu tương

1.3. Đặc điểm sinh thái của cây đậu tương

1.4. Tình hình sản xuất và tiêu thụ đậu tương trên thế giới và ở Việt Nam

1.4.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ đậu tương trên thế giới

1.4.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ đậu tương tại Việt Nam

1.5. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương trên thế giới và ở Việt Nam

1.5.1. Nghiên cứu về biến dị, di truyền của một số tính trạng ở đậu tương

1.5.2. Nghiên cứu về đa dạng di truyền của đậu tương bằng chỉ thị RAPD

1.6. Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương

1.6.1. Đặc điểm các vùng sinh thái phía Bắc

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vật liệu nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.2.1. Nghiên cứu tạo vật liệu khởi đầu phục vụ công tác chọn tạo giống đậu tương

2.2.2. Chọn tạo giống đậu tương cho một số tỉnh phía Bắc

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng

2.3.2. Phương pháp đánh giá sai khác di truyền bằng chỉ thị RAPD

2.3.3. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp đánh giá thí nghiệm đồng ruộng

2.4. Điều kiện nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Nghiên cứu tạo vật liệu khởi đầu phục vụ công tác chọn tạo giống đậu tương

3.1.1. Nghiên cứu tạo vật liệu khởi đầu bằng phương pháp đột biến thực nghiệm chiếu xạ gamma Co60

3.1.2. Kết quả xử lý đột biến và chọn lọc dòng đậu tương đột biến

3.1.3. Kết quả đánh giá dòng đậu tương đột biến

3.1.4. Kết quả nghiên cứu tạo vật liệu khởi đầu bằng phương pháp lai hữu tính

3.1.5. Kết quả đánh giá sai khác di truyền nguồn vật liệu khởi đầu sử dụng chỉ thị phân tử RAPD

3.1.6. Kết quả tạo một số tổ hợp lai định hướng

3.1.7. Kết quả nghiên cứu, đánh giá di truyền biến dị ở thế hệ F1, F2

3.1.8. Kết quả chọn lọc dòng đậu tương từ các tổ hợp lai định hướng

3.1.9. Kết quả đánh giá dòng đậu tương từ các tổ hợp lai định hướng

3.1.10. Kết quả đánh giá chất lượng hạt một số giống đậu tương mới

3.2. Kết quả chọn tạo giống đậu tương cho một số tỉnh phía Bắc

3.2.1. Kết quả đánh giá khả năng thích ứng của các giống đậu tương mới

3.2.2. Kết quả đánh giá khả năng thích ứng của các giống đậu tương mới qua các mùa vụ khác nhau

3.2.3. Kết quả đánh giá khả năng thích ứng của các giống đậu tương mới qua các địa điểm khác nhau

3.2.4. Kết quả thử nghiệm các giống đậu tương mới tại một số tỉnh phía Bắc

3.2.5. Kết quả đánh giá về sinh trưởng phát triển của các giống đậu tương mới tại một số tỉnh phía Bắc

3.2.6. Kết quả đánh giá về mức độ nhiễm bệnh hại, khả năng chống đổ và tính tách quả của các giống đậu tương mới tại một số tỉnh phía Bắc

3.2.7. Kết quả đánh giá về năng suất của các giống đậu tương mới tại một số tỉnh phía Bắc

4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu và tính cấp thiết của nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào việc chọn tạo giống đậu tương phù hợp với điều kiện sinh thái của các tỉnh phía Bắc Việt Nam. Đậu tương là cây trồng có giá trị kinh tế cao, đóng vai trò quan trọng trong nông nghiệp và cải tạo đất. Tuy nhiên, sản xuất đậu tương tại khu vực này gặp nhiều thách thức do thiếu giống đậu tương phù hợp, kỹ thuật canh tác lạc hậu và điều kiện thời tiết bất lợi. Nghiên cứu này nhằm giải quyết vấn đề này bằng cách tạo ra các giống đậu tương mới có năng suất cao, thích ứng rộng và chống chịu tốt với bệnh hại.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là tạo nguồn vật liệu khởi đầuchọn tạo giống đậu tương phù hợp với điều kiện sinh thái của các tỉnh phía Bắc. Nghiên cứu hướng đến việc phát triển các giống có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao và khả năng chống chịu tốt với bệnh hại.

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu mang lại ý nghĩa khoa học lớn bằng cách cung cấp cơ sở lý thuyết và phương pháp luận cho việc chọn tạo giống đậu tương. Về mặt thực tiễn, các giống mới sẽ góp phần nâng cao năng suấtmở rộng diện tích trồng đậu tương, từ đó tăng thu nhập cho nông dân.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp lai hữu tínhđột biến thực nghiệm để tạo nguồn vật liệu khởi đầu. Các giống đậu tương được đánh giá thông qua kỹ thuật trồng đậu tươngchỉ thị phân tử RAPD để xác định đa dạng di truyền. Các thí nghiệm được tiến hành tại Viện Di truyền Nông nghiệp và triển khai tại các tỉnh phía Bắc như Hà Nội, Hà Giang, Phú Thọ.

2.1. Tạo vật liệu khởi đầu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp đột biến chiếu xạ gamma Co60lai hữu tính để tạo ra các dòng đậu tương mới. Các dòng này được đánh giá về đặc điểm giống, năng suất và khả năng chống chịu bệnh hại.

2.2. Đánh giá đa dạng di truyền

Các giống đậu tương được đánh giá bằng chỉ thị phân tử RAPD để xác định mức độ đa dạng di truyền. Kết quả cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa các giống, làm cơ sở cho việc chọn lọc và lai tạo.

III. Kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã tạo ra hai giống đậu tương mới là DT2010DT2012, có năng suất cao, thích ứng rộng và khả năng chống chịu tốt với bệnh hại. Các giống này đã được thử nghiệm tại các tỉnh phía Bắc và cho kết quả khả quan về sinh trưởng và năng suất.

3.1. Giống DT2010

Giống DT2010 có thời gian sinh trưởng ngắn, phù hợp với vụ Đông và vụ Xuân tại Đồng bằng sông Hồng. Giống này có khả năng chống chịu tốt với bệnh gỉ sắt, phấn trắngsương mai.

3.2. Giống DT2012

Giống DT2012 thuộc nhóm trung ngày, phù hợp với vụ Xuân và vụ Hè thu tại miền núi phía Bắc. Giống này có năng suất cao và ổn định, thích ứng tốt với điều kiện canh tác khó khăn.

IV. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu đã thành công trong việc chọn tạo giống đậu tương phù hợp với các tỉnh phía Bắc. Các giống mới có tiềm năng lớn trong việc nâng cao năng suấtmở rộng diện tích trồng đậu tương. Đề xuất tiếp tục nghiên cứu và phát triển các giống đậu tương mới để đáp ứng nhu cầu thị trường đậu tương và ứng phó với biến đổi khí hậu.

4.1. Đề xuất ứng dụng

Các giống DT2010DT2012 nên được nhân rộng và đưa vào sản xuất tại các tỉnh phía Bắc. Cần có chính sách hỗ trợ nông dân trong việc áp dụng các kỹ thuật trồng đậu tương tiên tiến.

4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc cải thiện chất lượng giống và phát triển các giống đậu tương có khả năng chống chịu tốt hơn với biến đổi khí hậu và bệnh hại.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương thích hợp với một số tỉnh phía bắc việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1. Cơ sở khoa học của đề tài 1. Cơ sở khoa học của lai hữu tính trong chọn tạo giống đậu tương Lai hữu tính là phương pháp chủ yếu trong công tác chọn tạo giống đậu tương hiện nay. Đó là việc lai 2 cá thể có tính di truyền khác nhau, phối hợp tính trạng của 2 giống và chọn lọc ra những cây mang đặc tính mong muốn của cả 2 bố mẹ thông qua tái tổ hợp trong quá trình phân ly ở đời con cháu (Trần Đình Long và cs.

Ở đậu tương, do kích thước hoa nhỏ và điều kiện môi trường ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoa để lai nên các kỹ thuật lai khác nhau đã được phát triển. Kỹ thuật lai phổ biến được các nhà chọn giống sử dụng là khử đực ở hoa cái trước khi thụ phấn vào buổi chiều hôm trước và thụ phấn vào buổi sáng ngày hôm sau. Một số nhà chọn giống sử dụng kỹ thuật khử đực và thụ phấn cùng lúc. Cả hai kỹ thuật này đều đòi hỏi kỹ năng lai tốt để giảm tối đa việc gây ra những tổn thương nhất định trong quá trình lai.

Một kỹ thuật khác cũng được sử dụng trong lai tạo ở đậu tương là thụ phấn không cần khử đực. Kỹ thuật này được phát triển dựa trên đặc tính sinh vật học của hoa đậu tương là có nhụy chín trước nhị và đầu nhụy trở nên dễ tiếp nhận hạt phấn 1 ngày trước khi tung phấn, trong khi đó hạt phấn có thể nảy mầm trong vòng 24 giờ sau thụ phấn. Ưu điểm của kỹ thuật này là hạn chế tối đa việc gây ra những tổn thương cho hoa trong quá trình lai và được khẳng định mang lại hiệu quả lai cao với tỉ lệ đậu quả lên đến 39% và tỷ lệ cây lai F1 đạt được lên đến 72 – 78% (Talukdar và cs., 2012), cao hơn phương pháp lai truyền thống chỉ đạt 64% tỷ lệ cây lai F1 (Vollmann và cs. Hạn chế của phương pháp là phải xác định được chính xác nụ hoa lai sẽ nở vào ngày hôm sau nếu không hạt lai thu được sẽ là hạt tự thụ và điều kiện thời tiết thuận lợi đảm bảo cho hạt phấn nảy mầm.

Tuy nhiên thành công của phép lai phụ thuộc vào cả hai yếu tố khoa học và kỹ năng bao gồm bản chất loài cây trồng, mùa vụ, tình hình sinh trưởng của cây, điều kiện thời tiết, giống bố, mẹ…. Theo nhiều công bố, sự thành công của phương pháp lai hữu tính ở cây họ đậu trong đó có đậu tương là rất thấp so với nhóm ngũ cốc. Một trong những nguyên nhân chính là do hiện tượng rụng hoa sinh lý ở nhóm 5 cây trồng này. Ở đậu tương, tỷ lệ thành công của phép lai nhân tạo là rất thấp, dao động từ 2 – 15% trong điều kiện đồng ruộng (Agrawal và cs.

Thời gian tiến hành lai thay đổi theo mùa trồng và điều kiện thời tiết. Ở mùa nóng, có thể tiến hành lai từ 8 giờ 30 – 10 giờ 30 sáng. Ở mùa lạnh, do nhiệt độ thấp, quá trình nở hoa và tung phấn muộn hơn từ 0,5 – 1 giờ. Sự thành công của phép lai ở mùa đông thấp hơn so với những mùa khác do nhiệt độ thấp với độ dài ngày ngắn hơn làm cho quá trình thụ phấn xảy ra trước khi hoa nở.

Mục tiêu của lai tạo trước đây là tạo ưu thế lai ở những cây trồng giao phấn. Song, ngày nay với sự phát triển của công nghệ sinh học nó đã được ứng dụng với cả cây trồng tự thụ phấn như ở lúa. Ở đậu tương, cho đến nay ưu thế lai vẫn chưa được áp dụng và mục tiêu của lai tạo giống đậu tương là nhằm tổ hợp các tính trạng mong muốn của hai hay nhiều giống (dòng) khác nhau để tạo ra một giống mới đáp ứng với đòi hỏi cụ thể của thực tế sản xuất như tạo giống chống chịu sâu bệnh, TGST ngắn, năng suất cao… (Trần Đình Long và cs. Vì vậy, việc lựa chọn bố mẹ để tạo quần thể chọn lọc là một trong những khâu quan trọng nhất mang lại thành công trong chọn tạo giống đậu tương bằng phương pháp lai hữu tính.

Quá trình chọn bố mẹ phụ thuộc vào mục tiêu chọn giống trên cơ sở bổ sung cho nhau (điểm yếu của một bố mẹ này được bổ sung bằng bố mẹ kia). Có thể tìm sự bổ sung cho một số tính trạng thông qua các tính trạng nông học, hình thái, các đặc điểm sinh hóa hoặc chỉ thị phân tử (Vũ Đình Hòa và cs. Có 3 phương pháp lai tạo chính được sử dụng trong công tác lai tạo giống đậu tương là lai quy tụ, lai luân phiên và lai trở lại. - Phương pháp lai quy tụ: là phương pháp được ứng dụng phổ biến nhất bởi tính đơn giản của nó, sau này một số nhà chọn giống đưa ra các sơ đồ khác, có cải tiến và chỉnh lý thêm như sơ đồ của Mackey (1954) (Singh, 1990).

- Phương pháp lai luân phiên (lai diallel): là phương pháp tối ưu nhất, song cũng phức tạp nhất vì nó đòi hỏi số lượng cặp lai lớn, mất nhiều công và rất tốn kém (Singh, 1990). Dựa vào phương pháp này người ta có thể tiên đoán được một số kết quả của các cặp lai, đồng thời nó là cơ sở cho việc chọn các bố mẹ để lai, 6 giúp cho các nhà chọn giống định hướng trong khi lai. Ở Úc đã ứng dụng để tạo ra các giống đậu tương có năng suất cao (4 tấn/ha) và chống bệnh khá… - Phương pháp lai trở lại (backcross): Phương pháp này được dùng để duy trì khả năng cho năng suất của một số giống đã thích ứng tốt với việc sáp nhập thêm tính chống chịu từ bố (mẹ) không thích ứng (Singh, 1990). Phương pháp này được áp dụng chủ yếu để tạo giống đậu tương chống chịu (chống chịu sâu, bệnh hại, chống chịu điều kiện bất thuận như chịu hạn, chịu mặn…).

Hiện nay, trong lai tạo giống đậu tương người ta không dùng một phương pháp mà họ thường áp dụng kết hợp các phương pháp như trong lai tích lũy người ta thường kết hợp giữa lai trở lại với lai quy tụ để tạo giống đậu tương chống bệnh hoặc kết hợp lai trở lại với lai luân phiên để tạo giống đậu tương cao sản … 1. Cơ sở khoa học của xử lý đột biến thực nghiệm chiếu xạ trong tạo giống đậu tương Trong chọn giống cây trồng nói chung, cây đậu tương nói riêng, lai giống nhân tạo dù có tiềm năng vô hạn trong việc tạo ra các tổ hợp có đặc tính mới mà có thể được chọn lọc trong quần thể phân ly nhưng nó chỉ là sự phân bổ lại và tái tổ hợp nguồn gen sẵn có. Vấn đề là sự giới hạn nguồn gen trong tự nhiên và tỷ lệ đột biến tự nhiên rất thấp, chỉ khoảng 10-7. Ngược lại, phương pháp đột biến có thể cải tiến tính trạng đơn mà không gây ra sự tổn thương sâu trong bộ gen, đồng thời làm tăng nguồn tài nguyên di truyền cho lai giống nhân tạo và các biến dị di truyền mới có khả năng thích ứng tốt.

Đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền xảy ra ở cấp độ phân tử hay cấp độ tế bào (Nguyễn Minh Công, 2005). Đột biến thường xuất hiện gián đoạn, đột ngột về một hoặc một vài tính trạng nào đó trên cơ thể thực vật. Khi biểu hiện thành kiểu hình, đa số có hại, một số ít có lợi hoặc trung tính. Ở đậu tương, việc tạo ra các biến dị di truyền bằng phương pháp lai hữu tính là một quá trình khó vì hoa của chúng nhỏ, gây khó khăn trong quá trình khử đực vì các bộ phận của hoa dễ bị tổn thương và làm rụng hoa (>75%), thậm chí trong điều kiện thuận lợi (Johnson và Bornard, 1976).

Những hạn chế này cộng với tính tự thụ hoàn toàn tạo ra hạn chế trong đa dạng di truyền ở đậu tương. Do đó, chọn giống 7 bằng phương pháp đột biến trong đó có phương pháp chiếu xạ gamma Co60 đóng vai trò quan trọng trong cải tiến giống cây trồng này. Tia Gamma nguồn Co60 là tia phóng xạ có bước sóng ngắn từ 10-9 – 10-12 m, thuộc nhóm bức xạ sóng điện từ, đặc trưng bởi vận tốc lớn, không có khối lượng và điện tích, không bị lệch khỏi từ trường hay điện trường nên hiệu quả xuyên sâu cao. Tia Gamma không điện li trực tiếp mà có tác dụng điện li gián tiếp nhờ hiệu ứng quang điện.

Cơ chế tác động của tia gamma (Co60) lên vật chất di truyền ở các cấp độ khác nhau (phân tử, tế bào…) đã được nghiên cứu và làm sáng tỏ cơ chế phát sinh đột biến. Bản chất cơ thể sinh vật là các chất hoặc hợp chất hóa học với các mối liên kết tinh tế, nhạy bén và đồng bộ. Bức xạ ion hóa bằng tia gamma tác động nhờ việc tạo nên các ion, đã phá hủy cục bộ hay toàn bộ các cấu trúc đó, gây rối loạn trong cấu trúc di truyền của sinh vật, làm chậm hay dừng phân bào, hạn chế hay làm sai lệch sự tái sinh ADN. Bức xạ gây hại lớn nhất khi nó tác động vào nhân tế bào nơi chứa phần lớn các gen NST quy định các đặc tính chủ yếu của sinh vật.

Cơ thể hoặc tế bào càng non thì tính mẫn cảm với bức xạ ion hóa càng cao (Nguyễn Hữu Đống và cs. Có nhiều giả thuyết giải thích cơ chế tác động của bức xạ ion hóa (trong đó có tia gamma) lên tế bào sống, trong đó thuyết hiện đại về tác động của phóng xạ lên vật chất di truyền được coi là phổ biến và hoàn thiện hơn cả bởi nó là sự kết hợp giữa 2 thuyết về cơ chế tác dụng trực tiếp và cơ chế tác dụng gián tiếp. Theo thuyết hiện đại, trong cơ thể có nhiều hợp chất hữu cơ ở dạng dung dịch, tùy theo trạng thái mà nồng độ của chúng cao hay thấp. Nếu nồng độ dung dịch của các hợp chất hữu cơ đó cao thì sự va chạm của các lượng tử vào các phân tử sẽ lớn và hiệu quả trực tiếp nhiều hơn (sự va chạm giữa các tia bức xạ ion hóa (các hạt cơ bản, các ion) với các đơn vị cảm ứng (gen, NST, các bào quan…).

Nếu nồng độ dung dịch của các hợp chất hữu cơ đó thấp sẽ gây ra hiện tượng xạ phân nước tạo ra các ion, gốc tự do (H+, OH-, H2O…) và các peroxyt hữu cơ, do đó chúng tác dụng gián tiếp lên vật chất di truyền, gây ra những biến đổi sơ cấp và thứ cấp ở tế bào sống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương phù hợp cho các tỉnh phía Bắc Việt Nam là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc phát triển các giống đậu tương thích nghi với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng của khu vực phía Bắc. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao năng suất cây trồng mà còn góp phần cải thiện sinh kế cho nông dân, đồng thời thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà khoa học, nhà quản lý nông nghiệp và nông dân đang tìm kiếm giải pháp tối ưu cho canh tác đậu tương.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến nông nghiệp và quản lý tài nguyên, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ nghiên cứu tiêu chí phân vùng thích nghi đất đai ứng dụng công nghệ cao cho sản xuất lúa và rau màu nghiên cứu cụ thể trong điều kiện tỉnh an giang, Luận văn điều tra thành phần bệnh hại cây con ở giai đoạn vườn ươm và đề xuất biện pháp phòng chống dịch hại tổng hợp tại thái nguyên, và Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường công tác quản lý rừng sản xuất trên địa bàn huyện võ nhai tỉnh thái nguyên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các giải pháp nông nghiệp hiện đại và quản lý tài nguyên hiệu quả.