NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH KHÁNG MỘT SỐ NẤM GÂY BỆNH THỰC VẬT VÀ VAI TRÒ KÍCH KHÁNG CỦA ...

Nghiên cứu về chito-oligosaccharide, giải pháp tiềm năng kháng nấm bệnh thực vật. Tìm hiểu vai trò kích kháng trên cây cà chua (Solanum lycopersicum).

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2023

162
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NẤM GÂY BỆNH THỰC VẬT VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ

1.1. Thực trạng nấm gây bệnh thực vật

1.2. Nấm Botrytis cinerea và Fusarium oxysporum gây bệnh thực vật

1.3. CƠ CHẾ KHÁNG BỆNH Ở THỰC VẬT

1.3.1. Cơ chế kháng thụ động

1.3.2. Rào cản vật lý

1.3.3. Rào cản hóa học

1.3.4. Cơ chế kháng chủ động

1.3.4.1. Elicitor-phân tử kích kháng thực vật
1.3.4.2. Phản ứng bảo vệ nhanh
1.3.4.3. Phản ứng bảo vệ chậm

1.4. Chitin, chitosan và COS

1.5. Các phương pháp sản xuất COS

1.6. ỨNG DỤNG CỦA COS TRONG KIỂM SOÁT BỆNH THỰC VẬT

1.6.1. Hoạt tính kháng trực tiếp đối với các vi sinh vật gây bệnh

1.6.2. Hoạt tính kháng nấm

1.6.3. Hoạt tính kháng vi khuẩn

1.6.4. Hoạt tính kháng virus

1.6.5. Hoạt tính kích kháng thực vật

1.6.6. Protein liên quan đến tính kháng (PR protein)

1.6.7. Các enzyme liên quan đến tính kháng

1.6.8. Một số hợp chất liên quan đến tính kháng của thực vật

1.6.9. Vai trò của COS với con đường truyền tín hiệu

1.7. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VỀ CHITOSAN VÀ COS

1.8. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.8.1. Chủng vi sinh vật

1.8.2. Giống cây cà chua

1.8.3. Môi trường và hoá chất

1.8.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.8.4.1. Tuyển chọn các chủng nấm sợi và xạ khuẩn sinh chitinase
1.8.4.2. Phương pháp cấy trực tiếp
1.8.4.3. Phương pháp định tính (khuếch tán trên đĩa thạch)
1.8.4.4. Phương pháp định lượng chitinase
1.8.4.5. Điện di chitinase trên gel hoạt tính
1.8.4.6. Định danh chủng vi sinh vật
1.8.4.6.1. Xác định đặc điểm hình thái
1.8.4.6.2. Định danh bằng phương pháp sinh học phân tử
1.8.4.7. Điều chế COS từ chitosan
1.8.4.8. Phân tích mẫu COS bằng MS-TOF

1.9. Nghiên cứu hoạt tính kháng nấm in vitro

1.9.1. Đánh giá khả năng ức chế sự nảy mầm bào tử nấm của COS

1.9.2. Đánh giá khả năng ức chế sự phát triển sợi nấm của COS

1.10. Nghiên cứu hoạt tính kháng nấm in vivo

1.10.1. Đánh giá khả năng kháng nấm của COS trên lá cây cà chua

1.10.2. Phương pháp nhuộm calcoflour

1.10.3. Phương pháp nhuộm trypan blue

1.11. Nghiên cứu khả năng kích kháng hệ thống trên mô hình cây cà chua

1.11.1. Phương pháp xác định hoạt độ phenylalanin ammonia lyase (PAL)

1.11.2. Phương pháp xác định hoạt độ polyphenol oxidase (PPO)

1.11.3. Phương pháp xác định hoạt độ lipoxygenase (LOX)

1.11.4. Phương pháp định lượng phenol tổng số

1.11.5. Phân tích sự biểu hiện gen bằng kỹ thuật RT-qPCR

1.11.6. Phân tích thống kê

2. CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

2.1. ĐIỀU CHẾ VÀ PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN MẪU COS

2.1.1. Nghiên cứu điều chế COS

2.1.2. Sàng lọc và định danh chủng vi sinh vật sinh chitinase cao

2.1.3. Thu dịch chiết chitinase và điều chế COS

2.1.4. Thành phần mẫu COS

2.2. NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH KHÁNG NẤM in vitro CỦA MẪU COS

2.2.1. Nghiên cứu hoạt tính kháng nấm B. cinerea in vitro của mẫu COS

2.2.2. Khả năng ức chế sự nảy mầm của bào tử nấm B.

2.2.3. Khả năng ức chế sự phát triển của sợi nấm B.

2.2.4. Nghiên cứu hoạt tính kháng nấm F. oxysporum in vitro của mẫu COS

2.2.5. Khả năng ức chế sự nảy mầm của bào tử nấm F.

2.2.6. Khả năng ức chế sự phát triển của sợi nấm F.

2.3. NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KHÁNG NẤM in vivo CỦA MẪU COS

2.4. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KÍCH KHÁNG CỦA MẪU COS TRÊN MÔ HÌNH CÂY CÀ CHUA

2.4.1. Tác động của COS đối với các enzyme liên quan đến tính kháng

2.4.2. Tác động của COS đối với hoạt độ PAL

2.4.3. Tác động của COS đối với hoạt độ PPO

2.4.4. Tác động của COS đối với hoạt độ LOX

2.4.5. Tác động của COS đối với lượng phenol tổng số

2.4.6. Tác động của COS đối với sự biểu hiện của các PR gen

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN VI SINH VẬT VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC ********** TRỊNH THỊ VÂN ANH NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH KHÁNG MỘT SỐ NẤM GÂY BỆNH THỰC VẬT VÀ VAI TRÒ KÍCH KHÁNG CỦA CHITO-OLIGOSACCHARIDE TRÊN MÔ HÌNH CÂY CÀ CHUA (Solanum lycopersicum) LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG NGHỆ SINH HỌC Hà Nội - 2023 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN VI SINH VẬT VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC ********** TRỊNH THỊ VÂN ANH NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH KHÁNG MỘT SỐ NẤM GÂY BỆNH THỰC VẬT VÀ VAI TRÒ KÍCH KHÁNG CỦA CHITO-OLIGOSACCHARIDE TRÊN MÔ HÌNH CÂY CÀ CHUA (Solanum lycopersicum) Chuyên ngành: Công nghệ sinh học Mã số: 9420201.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG NGHỆ SINH HỌC Giáo viên hướng dẫn: PGS. Dương Văn Hợp GS. Jacques Dommes Hà Nội - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Đây là công trình nghiên cứu của tôi. Trong quá trình nghiên cứu, một số kết quả có sự cộng tác với các cộng sự khác. Các số liệu trình bày trong luận án là trung thực, một phần đã được công bố trên các tạp chí khoa học chuyên ngành với sự đồng ý và cho phép của các đồng tác giả. Phần còn lại chưa được ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Tác giả luận án Trịnh Thị Vân Anh LỜI CẢM ƠN Luận án này được thực hiện tại Viện Vi sinh vật và Công nghệ sinh học, ĐHQGHN, Việt Nam và phòng Sinh học phân tử Thực vật, khoa Khoa học Sự sống, Đại học Liege, Bỉ. Trước tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Dương Văn Hợp, Viện Vi sinh vật và Công nghệ sinh học và GS. Jacques Dommes, Đại học Liege, hai người thầy đã định hướng nghiên cứu, tận tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình làm luận án. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS. Hoàng Văn Vinh, chủ trì đề tài “Nâng cấp quy mô sản xuất chế phẩm chitosan oligomer từ nguồn phế liệu vỏ tôm ứng dụng cho bảo vệ thực vật”, QG.87 năm 2016-2019, đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể thực hiện nghiên cứu này. Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Huỳnh Minh Quyên và TS. Nguyễn Quỳnh Uyển, các cô đã giúp tôi tháo gỡ những khó khăn và động viên tôi trong suốt quá trình học tập của mình. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS. Trịnh Thành Trung, Viện trưởng Viện Vi sinh vật và Công nghệ sinh học, người đã tạo điều cho tôi trong các công việc của luận án cũng như công việc tại cơ quan. Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự hỗ trợ từ đề tài “Nâng cấp quy mô sản xuất chế phẩm chitosan oligomer từ nguồn phế liệu vỏ tôm ứng dụng cho bảo vệ thực vật”, QG. Tôi luôn trân trọng sự hỗ trợ này. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất cả cán bộ của Viện Vi sinh vật và Công nghệ sinh học, cũng như người thân, gia đình đã luôn ủng hộ, giúp đỡ, động viên và chỉ bảo tôi để tôi có thể hoàn thành luận án này. Hà nội, ngày … tháng … năm 2023 Trịnh Thị Vân Anh MỤC LỤC MỞ ĐẦU . NẤM GÂY BỆNH THỰC VẬT VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ . Thực trạng nấm gây bệnh thực vật . Nấm Botrytis cinerea và Fusarium oxysporum gây bệnh thực vật . CƠ CHẾ KHÁNG BỆNH Ở THỰC VẬT . Cơ chế kháng thụ động . Rào cản vật lý . Rào cản hóa học. Cơ chế kháng chủ động . Elicitor-phân tử kích kháng thực vật . Phản ứng bảo vệ nhanh . Phản ứng bảo vệ chậm . Chitin, chitosan và COS . Các phương pháp sản xuất COS . ỨNG DỤNG CỦA COS TRONG KIỂM SOÁT BỆNH THỰC VẬT . Hoạt tính kháng trực tiếp đối với các vi sinh vật gây bệnh . Hoạt tính kháng nấm . Hoạt tính kháng vi khuẩn . Hoạt tính kháng virus . Hoạt tính kích kháng thực vật . Protein liên quan đến tính kháng (PR protein) . Các enzyme liên quan đến tính kháng . Một số hợp chất liên quan đến tính kháng của thực vật . Vai trò của COS với con đường truyền tín hiệu . TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VỀ CHITOSAN VÀ COS . NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Chủng vi sinh vật . Giống cây cà chua . Môi trường và hoá chất . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tuyển chọn các chủng nấm sợi và xạ khuẩn sinh chitinase . Phương pháp cấy trực tiếp . Phương pháp định tính (khuếch tán trên đĩa thạch) . Phương pháp định lượng chitinase . 42 Điện di chitinase trên gel hoạt tính . Định danh chủng vi sinh vật . Xác định đặc điểm hình thái . Định danh bằng phương pháp sinh học phân tử . Điều chế COS từ chitosan . Phân tích mẫu COS bằng MS-TOF. Nghiên cứu hoạt tính kháng nấm in vitro . Đánh giá khả năng ức chế sự nảy mầm bào tử nấm của COS . Đánh giá khả năng ức chế sự phát triển sợi nấm của COS . Nghiên cứu hoạt tính kháng nấm in vivo. Đánh giá khả năng kháng nấm của COS trên lá cây cà chua . Phương pháp nhuộm calcoflour . Phương pháp nhuộm trypan blue . Nghiên cứu khả năng kích kháng hệ thống trên mô hình cây cà chua . Phương pháp xác định hoạt độ phenylalanin ammonia lyase (PAL) . Phương pháp xác định hoạt độ polyphenol oxidase (PPO) . Phương pháp xác định hoạt độ lipoxygenase (LOX) . Phương pháp định lượng phenol tổng số . Phân tích sự biểu hiện gen bằng kỹ thuật RT-qPCR . Phân tích thống kê . KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN . ĐIỀU CHẾ VÀ PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN MẪU COS . Nghiên cứu điều chế COS . Sàng lọc và định danh chủng vi sinh vật sinh chitinase cao . Thu dịch chiết chitinase và điều chế COS . Thành phần mẫu COS . NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH KHÁNG NẤM in vitro CỦA MẪU COS . Nghiên cứu hoạt tính kháng nấm B. cinerea in vitro của mẫu COS . Khả năng ức chế sự nảy mầm của bào tử nấm B. Khả năng ức chế sự phát triển của sợi nấm B. Nghiên cứu hoạt tính kháng nấm F. oxysporum in vitro của mẫu COS . Khả năng ức chế sự nảy mầm của bào tử nấm F. Khả năng ức chế sự phát triển của sợi nấm F. NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KHÁNG NẤM in vivo CỦA MẪU COS . ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KÍCH KHÁNG CỦA MẪU COS TRÊN MÔ HÌNH CÂY CÀ CHUA . Tác động của COS đối với các enzyme liên quan đến tính kháng . Tác động của COS đối với hoạt độ PAL . Tác động của COS đối với hoạt độ PPO . Tác động của COS đối với hoạt độ LOX . Tác động của COS đối với lượng phenol tổng số . Tác động của COS đối với sự biểu hiện của các PR gen . Lựa chọn gen tham chiếu . Xác định mức độ biểu hiện của các PR gen . 116 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC . 117 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 132 DANH MỤC HÌNH Hình 1. cinerea trên môi trường PDA (A) và bào tử dưới kính hiển vi (B, C); thể quả (D) và túi bào tử của nấm B. Quả dâu tây (A) và quả mâm xôi (B) bị nhiễm nấm B. cinerea; hoa hồng bình thường (C) và bị nhiễm nấm B. Chu trình sinh trưởng của nấm B. Các hình thái màu sắc sợi nấm F. passiflorae trên các môi trường thạch PDA (A), CMA (B), MALT (C); hình ảnh bào tử của F. lycopersici gây bệnh trên cà chua (A, B); F. cubense gây bệnh trên chuối (C, D) . Chu trình sinh trưởng của Fusarium oxysporum . Cấu trúc một số đại diện phytoalexin . Sự hình thành lớp tế bào cork trong mô lá . Mô hình cơ chế kháng hệ thống (SR) . Cấu trúc phân tử chiti . Cấu trúc phân tử chitosan . Phản ứng chuyển hoá của PAL. Phản ứng chuyển hoá của POD . Phản ứng chuyển hoá của PPO . Phản ứng chuyển hoá của 9-LOX và 13-LOX . Chitin và chitosan đóng vai trò như elicitor đối với thực vật . Sơ đồ tiến trình thí nghiệm trên cây cà chua . Hoạt tính chitinase của các chủng xạ khuẩn (A) và nấm sợi (B) trên đĩa thạch. Cây phát sinh chủng loại dựa trên trình tự 16S rDNA của chủng VTCC- 940003 với các loài có quan hệ gần gũi . Hình ảnh khuẩn lạc sau 7 ngày nuôi cấy trên môi trường thạch YS ở 28C (A) và tế bào, bar 5 m (B) của chủng VTCC 940003 . Cây phát sinh chủng loại dựa trên trình tự vùng D1/D2 của chủng VN10- F1103 với các loài có quan hệ gần gũi . Hình ảnh khuẩn lạc sau 7 ngày nuôi cấy trên môi trường thạch PDA ở 28C (A) và cơ quan sinh sản, bar 10 m (B) của chủng B. Hình ảnh điện di gel hoạt tính của chitinase A và chitinase B . Hoạt tính của chủng S. macrosporeus VTCC 940003 và B. bassiana VN10- F1103 trên đĩa thạch. Phổ MS của mẫu COSA (A) và COSB (B). So sánh khả năng ức chế sự nảy mầm của bào tử nấm B. cinerea của COSA, COSB và chitosan sau 72 giờ . Sự nảy mầm của bào tử nấm B. cinerea dưới kính hiển vi sau 16 giờ ở giếng đối chứng và ở giếng xử lý với COSA, COSB hoặc chitosan ở các nồng độ khác nhau. Mức độ ức chế sự phát triển sợi nấm B. cinerea của COSA và COSB . So sánh mức độ ức chế sự phát triển sợi nấm B. cinerea của COSA, COSB và chitosan sau 96 giờ . Hình ảnh sự phát triển sợi nấm B. cinerea trên đĩa PDA đối chứng và PDA chứa COS hoặc chitosan ở các nồng độ khác nhau sau 96 giờ . So sánh khả năng ức chế sự nảy mầm của bào tử nấm F. oxysporum của COSA, COSB và chitosan sau 72 giờ . Sự nảy mầm của bào tử nấm F. oxysporum dưới kính hiển vi sau 16 giờ khi không xử lý và xử lý với COS hoặc chitosan ở các nồng độ khác nhau . So sánh khả năng ức chế sự phát triển của sợi nấm F. oxysporum của COSA, COSB và chitosan sau 96 giờ . Hình ảnh sự phát triển sợi nấm F. oxysporum trên đĩa PDA chứa COS hoặc chitosan ở các nồng độ khác nhau . Lá cây cà chua sau 72 giờ trong hộp nhựa . Mức độ bảo vệ lá cây cà chua của COS và chitosan . Hình ảnh vết gây nhiễm ở lá cà chua dưới kính hiển vi . Hình ảnh lá cà chua nhuộm với calcoflour dưới UV . Lá cây cà chua sau 3 ngày gây nhiễm . Hoạt độ PAL ở các mẫu lá số 3, 4, và 5 ngay sau khi xử lý với COSA lần 2 (A) và sau 3 ngày (B) . Hoạt độ PAL ở các mẫu lá số 3, 4 và 5 tại thời điểm T3 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ