Chương 1: Tong quan 5) H re H,co : HO °© tử HO H OCH, on HCO (42) HCO CH,OH HO HO CH;OH 18 Khỏa luận tốt nghiệp Chương |: Tông quan H,CO OH (48) - (52) (48) Ry = Ry = CH¡, Ry = Ry = H (49) Rị = R; = Ry = CH; Ry = H (50) Ry = CHy, Ro = Ry * Rye H ($1) Ry = Ry = R¿ = CH¡, R;y = H (52) Ry = Rp = Ry = Rạ =OH (33) (54) Khỏa luận tốt nghiệp Chương |; Tong quan H;ạC COOCH;, ch, ($7) Tên và nguồn tài liệu của các hợp chất được cô lập từ loài Taxus wallichiana.1 : Các hợp chất được cô lập từ loài Taxus wallichiana _ Hợp chất Tên hợp chất Tài liệu tham khảo - - Toxoid ưu" __ Chattopadhyay et al. | laxusin (1996a, 1997) Chattopadhyay Sharma 2-Deacetoxydecinnamoyltaxinine J (1995) Chattopadhyay và Sharma (1995), Zhang et al. (1995c) và 2a-Deacetoxytaxinine J Chattopadhyay, Saha, Kulshrestha, Sharma, Kumar (19966) 3 1-Hydroxy-2-deacetyltaxinine J Zhang et al, (1995c) _ 6 2°-Desacetoxyaustrospicatin Barboni et al. (1994a) Barboni et al.
9 2-Deacetoxytaxinine B anskota, Manandhar, va | Taylor (1997) 20 Khoa luận tot nghiệp Chương |: Tông quan 10 19-Debenzoyl-19-acetyltaxinine M Barboni ct al. (1995b) Miller, Powell, Smith (Jr), Arnold, va Clardy lÌ 1B-Hydroxybaccatin I (1981) va Chattopadhyay ct al. (1996b) Barboni et al. (1997) Baccatin I] Wang (1997) — MeLaughhlin, Miller, - 19-Hydroxybaccatin II] Powell, và Smith (Jr) (1981) —* Vander Velde ct al.
(1994), Zhang et al. l§ 10-Deacetylbaccatin II] (1995) Singh et al. (1997) va Wang (1997) 16 va Wang (1997) Miller et al. (1981), Vander Velde et al.
17 Paclitaxel (Taxol) (1994), Zhang et al. (1995c), Singh et al.(1997) va Wang (1997) 7-Xylosyltaxol Zhang et al. (1995c) —— | #hang et al, (199S¢) và - 7-Xylosyl-10-deacetyltaxol C Chattopadhyay et al. (1996a, 1997) —v_ Vander Velde et al.
(1994), Zhang et al. Cephalomannine (1995c), Rao et al. (1996), Singh ct al. Khỏa luận tốt nghiệp Chương 1: Tổng quan (1997) và Wang (1997) 22 10-Deacetylcephalomanninc ˆ McLaughlin et al.
(1981) Appendino et al. (1992a), 23 14ƒ-Hydroxy- !0-deacetylbaccatin Il Bombardelli và Gabetta (1998) " 2-Debenzoyl-14-B-benzoyloxy-10- 24 ; Appendino ct al. (1993¢) deacetylbaccatin I] _— Chattopadhyay ct al. 25 Baccatin IV shia (1996b) - 11(15— 1 abeotaxane ¬ — Vander Velde et al, 26 Brevifoliol (1994) Chattopadhyay et al.
27 13-Acetylbrevifoliol ky d4 (1996b) | 10-Debenzoy!-2-a-acctoxybrevifoliol Barboni ct al, (1995b) yo xin etal. (19938 7-Deacetoxy-10-debenzoy|brevifoliol Barboni ct al. (1993) Appendino ct al. (1993a) 10-Debenzoylbrevifoliol R va Barboni et al.
(1993) Vander Velde et al. 31 Taxchinin A (1994) va Chattopadhyay et al. (1996b) | 32 Taxchinin H Barboni et al. (1995b) — 33 s5 laxaeusuin — Zhang et al.
(1995c) [3 | —— Taxayunin - “Zhang et al.13-deacetyl abeobaccatin IV Appendino, và Gariboldi | (1995) 22 Khóa luận tốt nghiệp Chương 1: Tổng quan Chattopadhyay. Saha, 7,9,13-Deacety! abeobaccatin IV Kulshrestha. Sharma, vi Roy (1997) 10,15-Epoxy-11(15— 1 jabeo-10- tờ Appendino et al. (1993e) deacetylbaccatin IH Non-taxoid isoprenoid Zhang ct al.
(1995c) va -Sitosterol Shrestha et al.(1997) Daucosterol Zhang et al. (1995c) Lignan Chattopadhyay etal. Secoisolariciresinol (1997) Hydroxymatairesinol Miller ct al. (1982) Isoliovil Miller et al.
(1982) Chattopadhyay et al Isolariciresinol (1997) | ae | B-Conidendrin Miller ct al. (1982) Chattopadhyay et al. 47 Taxiresinol i “4 (1997) Flavonoid Parveen, Taufeeq, Khan 48 Ginkgetin (1985) va Qiu, Lian, Ma, He (1989) 7 vả Khan ct al. (1976) 49 Sciadopitysin Aljancic, Popovic, & Stefanovic (1995) = | Parveen et al.
(1985) và | 50 Sequoiaflavone Qiu et al. (1989) 2) 1- ˆ- Kayaflavone — Singh etal, (1997) 23 Qiu et al. (1997) thododendrol/betuligenol | s4 =| Deglycosylicariside By Appendino et al.(1993b) 55 —— Dehydrovomifoliol 56 Vomifoliol Appendino ct al.(1993b) §7 | J-Orcinolcarboxylate Shrestha et al.13a- Priacetoxy-1 1(15— lDabeotaxa-4(20), 1 l-diene-Sa. 24 Khoa luận tốt nghiệp Chương 1: Tông quan 5.
Trong nước Năm 2005, Nguyễn Hữu Toàn Phan và cộng sự đã cô lập được 4 hợp chất tasoid chính từ lá vả vỏ thân của cây Thông đỏ lá dai thu hải tại Lam Déng bao gém : 10- dcacctylbaccaun II (10-DAB) (15), 19-hydroxybaccatin III (14), paclitaxel (Taxol) (17) với hiệu suất lân lượt là 0,05-0,1%.01% trong lá va 0,006% trong vo thin, 7-xyloside-10-deacety! taxol C (20) với hiệu suất là 0.5% trong vo thân [28] |20]. Trong năm 2008, từ la Thông đỏ được thu hai tại tỉnh Lam Đông. nhóm tác gia trên dd đã khảo sát các quá trình chiết tinh dầu dưới tác dụng của sóng siêu âm va vi sóng. Thanh phân tỉnh dầu được xác định bằng sắc kỷ khi va sắc kỷ khí kết hợp khối pho.
Trong đó các cấu tử bay hơi đặc trưng cho tinh dau của các loài Thông đỏ như (Z)-3-hexen-I-ol va I-octen-3-ol có hiệu suất cao nhất (35,98%; 5,60%) khi sử dụng phương pháp chiết bằng vi sóng trong điều kiện không có nước [5]. Cũng trong năm này, Nguyễn Hữu Toàn Phan va cộng sự đã phân lập được taxol (17) và cephalomannin (21). Cả hai hợp chất trên có hoạt tính gây độc tế bảo trên các dòng ung thư gan Hep-G2 rất mạnh với giá trị IC50 (ug/ml) lần lượt là 0,072 và 0,065 [6|]. Năm 2008, tại trung tâm Sâm và Dược liệu Tp.
HCM, Tiến sĩ Trần Công Luận cùng cộng sự đã xác định được các đặc điểm vi học của lá và cảnh Thông đỏ, các thánh phần hóa học chính như: Alkaloid, saponin, taxoid và xác định cấu trúc của 10- DAB, tiên chất của taxol bằng cách áp dụng các phương pháp phân tích vi học, thành phân húa thực vật bằng các phản ứng hóa học và kỹ thuật sắc ký lớp mỏng. chiết tách bảng kỹ thuật lóng-lỏng. long-rin và xác định cau trúc của 10-DAB bằng các kỳ thuật phỏ.|27| Cũng tại diy, Nguyễn Ngọc Song Trâm củng cộng sự đã xây dựng thành cong quy trình định lượng 10-DAB va taxol trong lá Thông đỏ (Taxus wallichiana Zucc.) bảng kỹ thuật sắc kí lỏng hiệu năng cao. Với quy trình định lượng dé xuất, có thé áp tJ wv Khoa luận tốt nghiệp Chương |: Tông quan ee SSS.
ee dụng định lượng 10-DAB va taxol trong mau, từ đó có thê so sánh, đánh giá sự khác biệt vẻ ham lượng 2 taxoid chính yêu nảy trong các nguôn nguyên liệu khác nhau [9|. Năm 2008, Nguyễn Thị Ngọc Tuyết cùng cộng sự đã khảo sát môi quan hệ di truyền va ham lượng 10-DAB của một số cây Thông đỏ (Taxus wallichiana Zucc.) tại Lâm Đồng. Với đối tượng nghiên cửu là 7 mẫu Thông đỏ Lam Đồng (Taxus wallichiana Zucc.) và 1 mẫu Thông dé lấy ở Hòa Binh (Taxus chinensis (Pilg. Định lượng 10-DAB bang phương pháp sắc ký lớp mỏng ghép quang phó.
Phân tích dau hiệu di truyền 8 mẫu bằng kỹ thuật RAPD vả thiết lập mỗi quan hệ di truyền bing NTSYS. Nhóm nghiên cửu đã đưa ra kết quả là tí lệ phần tram ham lượng 10-DAB trong các mẫu biến đổi, cao nhất là mẫu NV4 (0,205 %), thắp nhất là mẫu NV3 (0,029 %). Sự tương đồng giữa các mẫu thông được khảo sát nằm trong khoảng tir 0. Với 10 môi được sử dụng, thi hai môi OPF-14 vả OPP-8 cho kết qua với băng điện di rd và đa hình cao | 10].
26 CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM Khóa tuân tốt nghiệp Chương 2: Thực nghiệm CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 1. Nguyên liệu Nguyên liệu sử dụng để nghiên cứu là lá và cảnh của cây Thông đỏ (Taxus wallichiana Zuec.) được trồng ở Lâm Đông đo trung tâm trông và chế biển cây thuốc Da Lạt cung cấp. Sau khi thu hai, mẫu được phơi khô vả xay thành bột. Điều kiện thực nghiệm 2.
- Nhựa Diaion HP-20 (Missubishi). Trang thiết bị = Tủ say KC-65, tủ say chân không VWRS/P. Cân phân tích Meltler Toledo AB- 204. Dén soi UV-VIS DESAGA SARTEDT GRUPPE, Máy cô quay BUCHI R-114.
Máy anh kĩ thuật sé. May siéu ấm [:Ìma LC 60H (Đức). liếp cách thủy Memment. (Đức), - Cot sắc ki kich thước : 6 cm x 60 cm, 3 cm x 60 cm, 2 cm x 40 cm 27 Khóa luận tot nghiệp Chương 2; Thực nghiệm — ———>ề>>>—_—_—_—~—_——memm===mi Bình phun thuộc thử.
Binh triển khai sắc ki. z Máy sắc kí điều chế C-18 Star-chrom (Mỹ). Ban nhôm tráng sẵn, loại silicagel 60 Fz, (Merck). May do diém chay: STUART SMP3.
May do IR: Shimadzu FTIR-8201 PC. - Máy do UV: He2ios y Thermo Spectronic (UNICAM-UK). - Máy ghi phổ cộng hướng tử hat nhân: AVANCE 500 BRUKER [500 MHz ('H) va 125 MHz ("'C)}, do trong CDCI3 & MeOD với tetramethyl! silan (TMS) lam chất chuẩn nội. Phương pháp nghiên cứu 3.1, Chiết suất Bột nguyên liệu (25 kg) được làm ẩm (18 1) và ngâm 24 giờ (60 1), chiết ngắm kiệt bằng MeOH (ti lệ 1:6), thu được 150 | dịch chiết.
Cô giảm áp dịch chiết đến dang cao sệt (khoảng 10 |) thu được cao MeOH thô (8 kg). Lắc phân đoạn Dùng | kg cao MeOH thô hòa với 1 | nước rồi lắc với đichloromethane (khoảng 12 1), sau khi cô giảm áp dịch dichloromethane ta thu được 200 g cao CH;C]; (độ im 7,2%). Sắc kí cột diaion HP-20 Nạp 12 g cao CH;C]; vào cột diaion, rửa giải lần lượt với các dung môi ; Nước (1 1), MeOH 20% (2,5 1), MeOH 60% (8 1), MeOH 80% (3 1), MeOH! 100% (3 1). Sắc kí cột silica gel pha thuận Phân đoạn McOH 60% (phân đoạn 11) được chọn đê tiếp tục nap cột silica gel.
Khóa luận tốt nghiệp Chương 2: Thực nghiệm CO giảm áp dịch ở phân đoạn McOH 60% thu được 2,5 g cao. a) SKC silica gel phan doan 60% (2.5 g) với hệ dung mỏi giải li PE-:acetone có độ phân cực tang dan (100% PE -+ 9:1 -+ 8:2 — 7:3 — 5:5 —+ 100% acetone), dựa trên SKLM hiện mau băng dung dịch HạSO; 10%/FtOH thu được 3 phan đoạn (III,. 3) vả một chất kết tinh T(111) (ghi khôi lượng lun nha). Sứ dụng cột sắc kí với các thông số sau (COT 1): Chất hap phy: Silica gel 60 Fas, (100 g).
Quy cách cột: 3 cm x 60 em. - Chiều cao cột silica gel; 40 cm. ˆ Tốc độ dòng: 40 giot/phut. - Thẻ tich mỗi phan đoạn; 40 mi.
: Tổng sé phân đoạn: 92. Dé kiểm tra thành phân tách của các phân đoạn hứng trong quá trình chiết tách, chúng tôi ding SKLM, khai triển với hệ dung mỗi: CHCI;:MeOH (9:1). Thuốc thử phát hiện là H;SO, 10% /EtOH, phun sấy 110°C trong 5 phút. 1 vết tinh sạch «+ 8:2 11-39 0.7 2 4 vết | : | Có 3 vét 7:3 40-67 03g | 6 vet - đậm ==—= eee | —l a ——=——- 7 Có Ì vết 6:4 68-92 | 08g 4 vet | đậm Khéa luận tốt nghiệp Chương 2: Thực nghiệm Sau khi qua cột silica gel phân đoạn MeOH 60% của cây Thông đỏ tách được một chất sạch T(II1), và tách thành những phan đoạn tập hợp qua đó cũng loại được một lượng lớn tạp màu.
Dé phân lập được đơn chat, phải tiếp tục tách va tỉnh chẻ các phân đoạn tiếp theo. b) Tiếp tục tiền hanh SKC silica gel phân doan II; (0.5 g) với hệ dung môi CHCÌy:MeOH có độ phân cực ting din (100% CHCl, —= CHCI;:MeOH 100:5), các đoạn giếng nhau trên SKLM được gom chung thu được ba phân đoạn lI;.