CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 1. Các công trình nghiên cứu trong nước Lê Thanh Trường (2014), “Các yếu tố tác động đến việc tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh”. Trên cơ sở các lý thuyết tuân thủ thuế, các nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện trước đây. Tác giả đã xây dựng mô hình và giả thuyết nghiên cứu các yếu tố tác động đến việc tuân thủ thuế của doanh nghiệp.
Mô hình lý thuyết cho thấy: có 09 yếu tố tác động đến việc tuân thủ thuế của doanh nghiệp: Thuế suất, Tính đơn giản của việc kê khai thuế, Hiệu quả hoạt động của CQT, Kiểm tra thuế, Kiến thức thuế, Nhận thức tích cực về tính công bằng của thuế, Nhận thức tích cực về chi tiêu của chính phủ, Hình phạt, Tình trạng tài chính của doanh nghiệp. Dữ liệu thu thập từ các doanh nghiệp được xử lý bằng kỹ thuật phân tích độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach Alpha, phân tích yếu tố khám phá EFA và mô hình hồi quy tuyến tính. Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có 7 yếu tố tác động đến tuân thủ thuế tại Cục Thuế TP Hồ Chí Minh: Tính đơn giản của việc kê khai thuế, Hiệu quả hoạt động của CQT, Kiểm tra thuế, Kiến thức thuế, Nhận thức tích cực về tính công bằng của thuế, Nhận thức tích cực về chi tiêu của chính phủ, Hình phạt. Bên cạnh những hạn chế nhất định như: tác giả chỉ thực hiện lấy mẫu các doanh nghiệp trên địa bàn quận 1,3,5,10 nên chưa đại diện cho đám đông nghiên cứu, việc lấy mẫu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện cũng ảnh hưởng đến độ tin cậy của thang đo.
Tuy nhiên kết quả nghiên cứu này dựa trên cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu thực nghiệm vững chắc, sử dụng phương pháp định lượng nên đây là tài liệu tham khảo có giá trị, là cơ sở cho các nhà quản lý kinh tế, các nhà hoạch định chính sách thuế trong việc tiếp tục nghiên cứu đề xuất và hoạch định cơ chế, chính sách, giải pháp cụ thể nhằm cải thiện việc tuân thủ thuế của các doanh nghiệp. Nguyễn Thị Hồng Việt (2015), “Thực trạng tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bình Dương”. Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động chấp hành thuế của các doanh nghiệp thuộc Cục Thuế tỉnh Bình Dương quản lý và hệ thống kiểm soát thuế trên cơ sở dữ liệu giai đoạn 2011-2013. Hệ thống hóa 8 các lý luận cơ bản về sự tuân thủ thuế TNDN của doanh nghiệp và hệ thống kiểm soát sự tuân thủ thuế TNDN của CQT.
Khảo sát thực trạng tuân thủ thuế TNDN đối với các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế. Qua đó phân tích, đánh giá những ưu điểm, hạn chế và tìm ra nguyên nhân của những hạn chế này. Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý kiểm soát sự tuân thủ thuế TNDN của doanh nghiệp và hệ thống kiểm soát của CQT. Các yếu tố quyết định bao gồm: đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, đặc điểm hoạt động của kế toán, ý thức về nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, chính sách thuế, tổ chức bộ máy quản lý thuế.
Dựa trên cơ sở mô hình nghiên cứu gốc đã lựa chọn và phiếu câu hỏi đã được các nhà nghiên cứu xây dựng trong mô hình này, tiến hành phát phiếu khảo sát và thu thập kết quả khảo sát, sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định các yếu tố quyết định hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Kết quả mô hình hồi quy bội tuyến tính hiệu chỉnh cho thấy biến độc lập “Chính sách thuế”, “Bộ máy quản lý thuế” và “Đặc điểm hoạt động của DN” đều có mối quan hệ cùng chiều với biến phụ thuộc “Hành vi không tuân thủ thuế”, có trọng số chiếm ưu thế vượt trội hơn, điều này cũng phản ánh đúng cả về lý thuyết và trên thực tế tại Việt Nam. Theo kết quả hồi quy Chính sách thuế là yếu tố được đánh giá cao nhất vì bất kỳ thời điểm nào DN đi vào hoạt động đều phải dựa vào chính sách thuế, phải thực hiện việc tuân thủ đúng quy định, đây là điều kiện đầu tiên và quan trọng nhất khi DN hình thành. Kế tiếp là Bộ máy quản lý thuế có trách nhiệm tuyên truyền, kiểm tra kiểm soát giúp đối tượng nộp thuế tuân thủ đúng quy định của chính sách thuế.
Sau đó là các yếu tố đặc điểm hoạt động của DN, hoạt động kế toán, ý thức nghĩa vụ thuế đều có ảnh hưởng đến tuân thủ thuế. Chính sách thuế là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất, kế tiếp là yếu tố bộ máy quản lý thuế, Đặc điểm hoạt động của DN, Đặc điểm hoạt động kế toán, ý thức nghĩa vụ thuế đều có ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế TNDN của các DN tại Cục thuế tỉnh Bình Dương. Trần Đình Ngọc Yến (2015), “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai”. Luận văn tập trung nghiên cứu lý thuyết nền về các yếu tố quyết định hành vi tuân thủ thuế của các 9 doanh nghiệp.
Các yếu tố quyết định bao gồm: các đặc điểm của doanh nghiệp, chi phí tuân thủ thuế, các khía cạnh về thái độ thuế. Dựa trên cơ sở mô hình nghiên cứu gốc đã lựa chọn và phiếu câu hỏi đã được các nhà nghiên cứu xây dựng trong mô hình này, tiến hành phát phiếu khảo sát và thu thập kết quả khảo sát, sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định các yếu tố quyết định hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Kết quả mô hình hồi quy bội tuyến tính hiệu chỉnh cho thấy các biến độc lập “Các khía cạnh về thái độ thuế”; “Chi phí tuân thủ thuế”; “Các đặc điểm của doanh nghiệp” đều có mối quan hệ cùng chiều với biến phụ thuộc “Hành vi không tuân thủ thuế”. Cụ thể: nhóm “Chi phí tuân thủ thuế” là nhóm yếu tố có mối liên hệ cao nhất với “Hành vi không tuân thủ thuế” và mức độ tác động đến “Hành vi không tuân thủ thuế” đạt 47,7%.
Vì vậy, tác giả khi đề xuất các khuyến nghị quản trị sẽ chú trọng đến các khuyến nghị đối với yếu tố “Chi phí tuân thủ thuế”. Kế đến, nhóm yếu tố “Các khía cạnh về thái độ thuế” cũng có mối liên hệ rất cao với “Hành vi không tuân thủ thuế” với mức tác động lên đến 42,6%. Vì vậy, nhóm yếu tố “Các khía cạnh về thái độ thuế” cũng phải được chú trọng đề xuất các khuyến nghị quản trị. Bên cạnh đó, nhóm yếu tố “Các đặc điểm của doanh nghiệp” là nhóm có mối liên hệ khá thấp với “Hành vi không tuân thủ thuế” với mức tác động chỉ 23,3%.
Tuy nhiên, tác giả cũng sẽ có một số khuyến nghị quản trị nhất định cần thiết cho nhóm yếu tố này. Hơn nữa, các khuyến nghị cho nhóm yếu tố này sẽ được đưa ra trong khuôn khổ chú ý các kết quả phân tích như: ngành nghề kinh doanh không ảnh hưởng đến hành vi không tuân thủ thuế nhưng doanh thu, tổng số thuế phải nộp hay thời hạn kinh doanh đều có ảnh hưởng đến hành vi không tuân thủ thuế. Ngoài ra, các kết quả kiểm định giả thiết cũng mang lại những kết quả đáng tin cậy. Cụ thể: các biến độc lập “Các khía cạnh về thái độ thuế”; “Chi phí tuân thủ thuế”; “Các đặc điểm của doanh nghiệp” không hề có mối quan hệ tự tương quan và không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
Từ đây, đề xuất các khuyến nghị phù hợp đối với từng yếu tố trong mô hình nghiên cứu. Đỗ Chí Linh (2015), “Những yếu tố tác động đến sự tuân thủ thuế xuất nhập khẩu của các DN tại Bình Dương”. Đề tài đã phân tích những nguyên nhân 10 khách quan, chủ quan và định lượng mức độ tác động của từng nguyên nhân đến hành vi TTT trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc đảm bảo hài hòa lợi ích của DN nộp thuế và Nhà nước. Tuyên truyền, giáo dục, loại bỏ những tư tưởng từ chối hay miễn cưỡng sang cam kết tự nguyện tuân thủ.
Làm rõ những đặc điểm, đặc thù của DN tại Bình Dương có hoạt động xuất nhập khẩu, là những thông tin quan trọng đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự TTT, góp phần tăng nguồn thu cho NS và kết quả nghiên cứu góp phần tài liệu tham khảo cho Cơ quan Hải quan. Thạch Phương Chi (2017), “Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”. Trên cơ sở tổng hợp các lý luận, kế thừa kết quả từ các nghiên cứu trước đây có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài, tác giả xây dựng các thang đo cho đề tài. Việc nghiên cứu chi phí tuân thủ thuế của các DNNVV trên địa bàn TP.HCM là cần thiết để hỗ trợ công tác quản lý và phát triển loại hình doanh nghiệp này.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, trong 3 yếu tố ảnh hưởng đến chi phí tuân thủ thuế của các DNNVV trên địa bàn TP.HCM thì yếu tố Quy định thuế ảnh hưởng mạnh nhất với Beta = -0,5; yếu tố Quản lý thuế ảnh hưởng mạnh thứ hai với hệ số Beta = -0,413; yếu tố đội ngũ nhân viên ảnh hưởng mạnh thứ ba với hệ số Beta = -0,171. Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả đã đề xuất một số giải pháp có tác động đến chi phí tuân thủ thuế của các DNNVV trên địa bàn TP. Kết thúc chương này, tác giả đã trình bày những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo cho đề tài. Đặng Thị Thùy Loan (2017), “Các yếu tố tác động đến sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn quận Tân Phú – TP.
Hồ Chí Minh”. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp do Chi cục Thuế quận Tân Phú quản lý. Từ đó đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao sự tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp do Chi cục Thuế quận Tân Phú quản lý hiện nay, góp phần nâng cao khả năng thu thuế cho ngân sách địa phương. 11 Tiến hành nghiên cứu tài liệu tham khảo từ các nghiên cứu trước, áp dụng cơ sở lý luận, định nghĩa và các mô hình nghiên cứu trước, nghiên cứu định lượng và định tính để xác định mức độ tác động các yếu tố đến sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp do Chi cục Thuế quận Tân Phú quản lý.