CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về cảm biến khí (Gas sensor) Cảm biến là thiết bị dùng để cảm nhận, biến đổi các đại lượng vật lý và các đại lượng không có tính chất điện cần đo thành các đại lượng điện có thể đo và xử lý được (tín hiệu điện, nhiệt, âm thanh, ánh sáng, màu sắc, v. Thông thường, cảm biến bao gồm hai phần chính: bộ phận cảm nhận (Receptor) và bộ phận chuyển đổi tín hiệu (Transducer). Cảm biến khí là loại cảm biến dùng để phát hiện và đo đạc nồng độ của một hoặc một số khí nhất định.
Bộ phận cảm nhận của cảm biến khí là một loại vật liệu hoặc hệ thống vật liệu (còn gọi là vật liệu nhạy khí) có thể tương tác với khí phân tích và tính chất của chúng bị thay đổi (công thoát điện tử, hằng số điện môi, độ dẫn, trọng lượng, v. Bộ phận chuyển đổi tín hiệu là linh kiện chuyển đổi sự thay đổi các tính chất thành tín hiệu điện. Mô hình tổng quát của cảm biến khí có thể được mô tả như trên hình 1. Mô hình tổng quát của cảm biến khí (R là điện trở, E lực điện tử, I là dòng điện, C là điện dung và V là điện thế)[19] 1.
Phân loại cảm biến Tùy theo các đặc trưng, cảm biến có thể được chia thành nhiều loại khác nhau. Theo nguyên lý chuyển đổi giữa đáp ứng và kích thích Hiện tượng Chuyển đổi giữa đáp ứng – kích thích Hóa học Biến đổi hóa học Biến đổi điện hóa Phân tích phổ,. 7 Hiện tượng Chuyển đổi giữa đáp ứng – kích thích Vật lý Nhiệt điện Quang điện Quang từ Điện từ Từ điện,. Sinh học Biến đổi sinh hóa Biến đổi vật lý,.
Theo môi trường Môi trường Ví dụ Đo tiếp xúc Nhiệt kế,. Không tiếp xúc Cảm biến bức xạ,. Theo dạng kích thích Kích thích Cảm biến Cơ - Vị trí - Lực, áp suất - Gia tốc, vận tốc,. Nhiệt - Nhiệt độ - Thông lượng - Nhiệt dung,.
Điện - Điện tích, dòng điện - Điện thế, điện áp - Điện trường, điện dẫn,. Theo tính năng của bộ cảm biến STT Tính năng STT Tính năng 1 Độ nhạy 7 Độ trễ 2 Độ chuẩn xác 8 Khả năng quá tải 3 Độ phân giải 9 Tốc độ đáp ứng 4 Độ chọn lọc 10 Độ ổn định 5 Độ tuyến tính 11 Tuổi thọ 6 Công suất tiêu thụ. Theo phạm vị sử dụng - Công nghiệp - Nông nghiệp - Nghiên cứu khoa học - Dân dụng - Môi trường, khí tượng - Vũ trụ - Thông tin, viễn thông - Giao thông - Ngoài ra cảm biến còn được phân loại theo thông số của mô hình mạch thay thế: + Cảm biến tích cực có đầu ra là nguồn áp hoặc nguồn dòng. + Cảm biến thụ động được đặc trưng bằng các thông số R, L, C, M… tuyến tính hoặc phi tuyến tính.
Các đặc trưng cơ bản của cảm biến Các thông số cơ bản của cảm biến khí đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu, ứng dụng và đánh giá chất lượng của cảm biến. Đây là những thông số cần chú ý trong quá trình nghiên cứu và phát triển cảm biến: 1. Đường cong chuẩn của cảm biến (directrix curve) Khái niệm: Đường cong chuẩn cảm biến là đường cong biểu diễn sự phụ thuộc của đại lượng điện (s) ở đầu ra của cảm biến vào giá trị của đại lượng 9 đo (m) ở đầu vào. Đường cong chuẩn có thể biểu diễn bằng biểu thức đại số dưới dạng: 𝑠 = 𝐹(𝑚).
Đường cong chuẩn cảm biến[20] a. Dạng đường cong chuẩn b. Đường cong chuẩn của cảm biến tuyến tính Dựa vào đường cong chuẩn của cảm biến, ta có thể xác định giá trị mi chưa biết của m thông qua giá trị đo được si của s. Để dễ sử dụng, người ta thường chế tạo cảm biến có sự phụ thuộc tuyến tính giữa đại lượng đầu ra và đại lượng đầu vào, phương trình s= F(m) có dạng s = am +b với a, b là các hệ số, khi đó đường cong chuẩn là đường thẳng (hình 1.
Độ nhạy khí Đối với cảm biến tuyến tính, giữa biến thiên đầu ra ∆s và biến thiên đầu vào ∆m có sự liên hệ tuyến tính: s S.1) s Đại lượng S xác định bởi biểu thức : S được gọi là độ nhạy của cảm biến. m Trường hợp tổng quát, biểu thức xác định độ nhạy S của cảm biến xung quanh giá trị mi của đại lượng đo xác định bởi tỷ số giữa biến thiên ∆s của đại lượng đầu ra và biến thiên ∆m tương ứng của đại lượng đo ở đầu vào quanh giá trị đó: s S m mi (1.2) m Để phép đo đạt độ chính xác cao, khi thiết kế và sử dụng cảm biến cần làm sao 10 cho độ nhạy s của nó không đổi, nghĩa là ít phụ thuộc nhất vào các yếu tố sau: - Giá trị của đại lượng cần đo m và tần số thay đổi của nó. - Thời gian sử dụng. - Ảnh hưởng của các đại lượng vật lý khác (không phải là đại lượng đo) của môi trường xung quanh.
Độ nhạy càng cao, cảm biến càng nhạy cảm và có khả năng phản ứng đáp ứng tốt đối với các biến đổi nhỏ trong tác nhân kích thích. Điều này quan trọng trong các ứng dụng yêu cầu độ chính xác cao trong việc đo lường nồng độ khí. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng độ nhạy cũng có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác như nhiễu, nhiệt độ và độ ẩm môi trường. Do đó, để đạt được độ nhạy tối ưu và đáng tin cậy, cần cân nhắc và điều chỉnh các yếu tố này trong quá trình sử dụng và hiệu chuẩn cảm biến.
Độ ổn định Độ ổn định là khả năng làm việc của cảm biến trong một khoảng thời gian nhất định mà vẫn đảm bảo tính lặp lại của các kết quả đo. Chúng bao gồm cả độ nhạy, độ chọn lọc, thời gian đáp ứng và hồi phục. Thông thường, độ ổn định của cảm biến có hai loại, một là độ ổn định theo thời gian làm việc hoặc số lần làm việc, loại thứ hai liên quan đến độ ổn định của cảm biến khi làm việc liên tục trong khoảng thời gian dài (long-term stability). Loại thứ 2 liên quan đến thời gian sống của cảm biến.Thông thường mỗi cảm biến có một thời gian sống nhất định.
Sau khoảng thời gian này thì cảm biến thường bị phá hủy hay hỏng không còn hoạt động được. Đối với cảm biến bán dẫn, khi làm việc ở nhiệt độ cao, các tinh thể ô xít kim loại sẽ khuếch tán vào nhau và hình thành các tinh thể lớn hơn, từ đó dẫn đến làm suy giảm đáp ứng của cảm biến. Như vậy, sau một khoảng thời gian làm việc nhất định cảm biến cần được hiệu chỉnh lại. Độ chọn lọc Khả năng đáp ứng chọn lọc với một nhóm hoặc một loại khí phân tích của cảm 11 biến.Thông thường, để đánh giá độ chọn lọc của cảm biến khí, người ta thường so sánh độ nhạy hoặc độ đáp ứng của cảm biến đối với các khí khác nhau ở cùng một nồng độ khí với điều kiện cảm biến làm việc ở một điều kiện nhất định.Thông thường, cảm biến khí mong muốn chế tạo chỉ có thể đáp ứng chọn lọc với một vài loại khí nhất định ở vùng nồng độ nhất định trong điều kiện làm việc tối ưu.
Tuy nhiên đối với cảm biến khí kiểu thay đổi độ dẫn dựa trên lớp nhạy khí là các ôxít kim loại bán dẫn thường cho độ chọn lọc khá kém do cảm biến có thể cho độ đáp ứng tương đối cao so với một vài loại khí khác nhau. Tăng tính chọn lọc của cảm biến khí vẫn đang là một vấn đề thách thức với các nhà nghiên cứu. Độ phân giải Độ phân giải của cảm biến khí là khả năng phân biệt sự khác biệt nhỏ nhất về nồng độ khí trong điều kiện làm việc cố định. Đối với cảm biến, độ phân giải càng cao thì kết quả đo càng chính xác.
Độ phân giải không chỉ phụ thuộc vào khả năng đáp ứng của cảm biến mà còn phụ thuộc vào điện trở ban đầu, phương pháp đo tín hiệu và tỷ lệ giữa tín hiệu và nhiễu. Độ phân giải thường liên quan đến thiết bị hoặc máy đo sử dụng cảm biến. Khả năng này được ảnh hưởng bởi cách xử lý tín hiệu và hiển thị kết quả đo. Thời gian đáp ứng và hồi phục Thời gian đáp ứng (hồi đáp) là khoảng thời gian mà cảm biến cần để phản ứng và thay đổi tín hiệu đáp ứng với sự thay đổi nồng độ từ giá trị không đến một nồng độ cụ thể.
Đối với cảm biến khí kiểu thay đổi điện trở, thời gian đáp ứng chính là thời gian từ lúc bắt đầu đo với khí cần đo cho đến khi tín hiệu của cảm biến đạt giá trị bão hòa tương ứng, được tính từ giá trị ban đầu (trong không khí). Thời gian hồi phục là thời gian cần thiết để tín hiệu của cảm biến có thể hồi phục trở về giá trị ban đầu tương ứng với bước nhảy thay đổi nồng độ khí từ giá trị đo nhất định về giá trị không. Thời gian hồi phục sẽ quyết định khoảng cách tối thiểu giữa hai lần đo liên tiếp mà vẫn đảm bảo cảm biến hoạt động bình thường. Nếu tín hiệu của cảm biến hồi phục 100% về giá trị ban đầu ta nói cảm biến có độ 12 hồi phục 100%.
Trong thực tế người ta thường tính thời gian đáp ứng là thời gian 1 mà tín hiệu (điện trở hoặc độ dẫn) của cảm biến đạt được 1 63% giá trị bão e hòa (τresponse.63%) và thời gian hồi phục được tính là thời gian để tín hiệu của cảm biến trở về và đạt được 63% giá trị tín hiệu ban đầu (τrecovery. Các giá trị 63% này được sử dụng làm chuẩn để đo và so sánh thời gian đáp ứng và thời gian hồi phục của các cảm biến khí. Đặc trưng hồi đáp khí của cảm biến kiểu điện trở[19] 1. Khái niệm: Là mức độ mà đường chuẩn của cảm biến phù hợp với một đường thẳng xác định.
Một cảm biến được coi là tuyến tính trong một dải đo cụ thể nếu độ nhạy của nó không phụ thuộc vào giá trị của đại lượng đo. Trong chế độ tĩnh, độ tuyến tính chính là sự không phụ thuộc của độ nhạy của cảm biến vào giá trị của đại lượng đo. Điều này được thể hiện qua các đoạn thẳng trên đặc trưng tĩnh của cảm biến, trong đó hoạt động của cảm biến được coi là tuyến tính miễn là đại lượng đo nằm trong phạm vi này.