Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu chế tạo và chức năng hóa bề mặt hạt nano quang từ ZnS:Mn-Fe3O4

Luận văn thạc sĩ phân tích hus nghiên cứu chế tạo và chức năng hóa bề mặt các hạt nano quang từ zns mn fe3o4, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho

Chuyên ngành

Vật lý chất rắn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

63
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Công nghệ và vật liệu nano

1.2. Công nghệ nano

1.3. Vật liệu nano

1.4. Giới thiệu vật liệu nano phát quang ZnS:Mn

1.4.1. Vật liệu phát quang ZnS:Mn

1.4.2. Cấu trúc mạng tinh thể của ZnS

1.4.3. Ảnh hưởng của các kim loại chuyển tiếp lên tính chất cấu trúc và vùng năng lượng của ZnS

1.4.4. Một số ứng dụng của vật liệu phát quang trong ứng dụng y sinh

1.5. Ứng dụng hạt nano ZnS:Mn

1.6. Vật liệu từ tính oxit sắt Fe3O4

1.6.1. Vật liệu từ

1.6.2. Vật liệu từ Fe3O4

1.6.3. Cấu trúc tinh thể của hạt nano Fe3O4

1.6.4. Tính chất từ của vật liệu Fe3O4

1.6.5. Ứng dụng của hạt nano Fe3O4

1.7. Vật liệu nano cấu trúc lõi – vỏ

1.8. Mục tiêu của luận văn

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM VÀ CÁC PHÉP ĐO KHẢO SÁT

2.1. Chế tạo hạt nano quang ZnS:Mn bằng phương pháp hoá siêu âm

2.2. Thiết bị sử dụng: Còi siêu âm (Ultra Sonicator)

2.3. Hoá chất sử dụng

2.4. Quy trình chế tạo mẫu

2.5. Chế tạo mẫu hạt nano từ Fe3O4 bằng phương pháp đồng kết tủa

2.6. Thiết bị sử dụng

2.7. Hoá chất sử dụng

2.8. Quy trình chế tạo

2.9. Chế tạo mẫu hạt đa chức năng ZnS:Mn – Fe3O4

2.10. Thiết bị sử dụng

2.11. Hoá chất sử dụng

2.12. Quy trình chế tạo

2.13. Chức năng hoá hạt đa chức năng quang – từ ZnS:Mn-Fe3O4

2.13.1. Thiết bị sử dụng

2.13.2. Quy trình chế tạo

2.14. Các phương pháp nghiên cứu

2.14.1. Phân tích cấu trúc tinh thể bằng nhiễu xạ tia X

2.14.2. Nghiên cứu hình thái học bằng kính hiển vi điện tử truyền qua TEM

2.14.3. Phổ hấp thụ quang học UV-vis

2.14.4. Khảo sát tính chất quang bằng phổ huỳnh quang

2.14.5. Khảo sát tính chất từ bằng hệ từ kế mẫu rung VMS – PPMS

2.14.6. Phổ hấp thụ hồng ngoại biến đổi Fourier

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Khảo sát tính chất quang của hạt nano ZnS:Mn

3.2. Phổ hấp thụ của mẫu ZnS và ZnS:Mn với các tỷ lệ khác nhau

3.3. Phổ huỳnh quang của mẫu ZnS và ZnS:Mn

3.4. Phân tích cấu trúc các hạt ZnS:Mn 10%, Fe3O4 và hạt đa chức năng qua phổ nhiễu xạ tia X

3.5. Ảnh kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM)

3.6. Phổ huỳnh quang của mẫu hạt đa chức năng ZnS :Mn-Fe3O4 trước và sau khi chức năng hoá

3.7. Khảo sát tính chất từ của mẫu hạt đa chức năng trước và sau khi chức năng hoá

3.8. Phổ hấp thụ hồng ngoại biến đổi Fourier

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu chế tạo hạt nano quang từ ZnS Mn Fe3O4

Nghiên cứu chế tạo và chức năng hóa bề mặt hạt nano quang từ ZnS:Mn-Fe3O4 đang thu hút sự chú ý của các nhà khoa học. Hạt nano quang này không chỉ có tính chất quang học đặc biệt mà còn mang lại nhiều ứng dụng trong y sinh. Việc hiểu rõ về cấu trúc và tính chất của hạt nano này là rất quan trọng để phát triển các ứng dụng mới.

1.1. Công nghệ nano và vật liệu nano quang

Công nghệ nano là lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng các vật liệu ở quy mô nanomet. Vật liệu nano quang như ZnS:Mn-Fe3O4 có khả năng phát quang mạnh mẽ, mở ra nhiều cơ hội trong các ứng dụng sinh học và y tế.

1.2. Tính chất quang học của hạt nano ZnS Mn Fe3O4

Hạt nano ZnS:Mn-Fe3O4 có độ rộng vùng cấm và tính chất quang học đặc biệt. Sự hiện diện của ion Mn2+ trong cấu trúc ZnS tạo ra các mức năng lượng mới, ảnh hưởng đến khả năng phát quang của vật liệu.

II. Thách thức trong nghiên cứu chế tạo hạt nano quang từ

Mặc dù có nhiều tiềm năng, việc chế tạo hạt nano quang từ ZnS:Mn-Fe3O4 cũng gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như độ đồng đều của kích thước hạt, khả năng chức năng hóa bề mặt và tính ổn định của hạt nano cần được giải quyết.

2.1. Độ đồng đều kích thước hạt nano

Để đảm bảo tính chất quang học đồng nhất, việc kiểm soát kích thước hạt nano là rất quan trọng. Các phương pháp chế tạo như hóa siêu âm và đồng kết tủa cần được tối ưu hóa.

2.2. Khả năng chức năng hóa bề mặt hạt nano

Chức năng hóa bề mặt hạt nano là yếu tố quyết định đến khả năng tương tác với các phân tử sinh học. Việc sử dụng các chất như APTES để chức năng hóa bề mặt là cần thiết để tăng cường tính tương thích sinh học.

III. Phương pháp chế tạo hạt nano quang từ ZnS Mn Fe3O4 hiệu quả

Nghiên cứu đã áp dụng nhiều phương pháp chế tạo khác nhau để tạo ra hạt nano quang từ ZnS:Mn-Fe3O4. Các phương pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa kích thước mà còn cải thiện tính chất quang học của hạt nano.

3.1. Phương pháp hóa siêu âm trong chế tạo hạt nano

Phương pháp hóa siêu âm được sử dụng để chế tạo hạt nano ZnS:Mn. Phương pháp này giúp tạo ra hạt nano với kích thước đồng đều và tính chất quang học tốt.

3.2. Phương pháp đồng kết tủa cho hạt nano Fe3O4

Chế tạo hạt nano từ Fe3O4 bằng phương pháp đồng kết tủa cho phép kiểm soát tốt kích thước và hình dạng của hạt, từ đó cải thiện tính chất từ tính của vật liệu.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hạt nano quang từ ZnS Mn Fe3O4

Hạt nano quang từ ZnS:Mn-Fe3O4 có nhiều ứng dụng trong y sinh, đặc biệt là trong việc phát hiện và điều trị bệnh. Các nghiên cứu cho thấy hạt nano này có thể được sử dụng làm chất đánh dấu trong các xét nghiệm sinh học.

4.1. Ứng dụng trong phát hiện tế bào

Hạt nano ZnS:Mn-Fe3O4 có thể được sử dụng để phát hiện tế bào ung thư nhờ vào tính chất phát quang mạnh mẽ của chúng. Điều này giúp nâng cao độ nhạy trong các xét nghiệm chẩn đoán.

4.2. Ứng dụng trong vận chuyển thuốc

Hạt nano này cũng có thể được sử dụng làm phương tiện vận chuyển thuốc đến các tế bào mục tiêu, giúp tăng cường hiệu quả điều trị và giảm tác dụng phụ.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu hạt nano quang từ

Nghiên cứu chế tạo và chức năng hóa bề mặt hạt nano quang từ ZnS:Mn-Fe3O4 mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực y sinh. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều ứng dụng thực tiễn hơn nữa.

5.1. Tương lai của công nghệ nano trong y sinh

Công nghệ nano sẽ tiếp tục phát triển và mở rộng ứng dụng trong y sinh, đặc biệt là trong việc phát triển các phương pháp chẩn đoán và điều trị mới.

5.2. Nghiên cứu và phát triển hạt nano mới

Cần tiếp tục nghiên cứu để phát triển các loại hạt nano mới với tính chất quang và từ tốt hơn, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong y sinh và các lĩnh vực khác.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu chế tạo và chức năng hóa bề mặt các hạt nano quang từ zns mn fe3o4

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan - Trình bày sơ lược về hạt nano ZnS:Mn và hạt nano Fe3O4, một số phương pháp chế tạo hạt nano, nêu về hạt nano có cấu trúc lõi vỏ và ứng dụng của hạt nano trong y sinh, sinh học. Chương 2: Thực nghiệm – Trình bày phương pháp chế tạo mẫu, các thiết bị thực nghiệm được sử dụng để nghiên cứu các tính chất của vật liệu đơn lẻ ZnS:Mn, Fe3O4 và hạt nano đa chức năng ZnS:Mn – Fe3O4 được chế tạo. Chương 3: Kết quả và thảo luận - Những kết luận cơ bản và khái quát nhất thu được trên đối tượng nghiên cứu của luận văn. Kết luận Tài liệu tham khảo 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1.

Công nghệ và vật liệu nano 1. Công nghệ nano Những năm đầu của thập kỷ 1950, do nhu cầu phát triển của ngành công nghệ sinh học, cũng như sự bùng nổ của sinh học phân tử trong khoa học, nhu cầu nghiên cứu các quá trình sinh hóa của các cơ quan có kích thước nhỏ - từ những những phân tử sinh học cỡ lớn như các enzyme, DNA có kích thước vài chục nano mét đến những phân tử sinh học nhỏ như các ARN, protein có kích thước vài nanomét đến tế bào có kích cỡ vài micromét đến vài chục micromét - trở nên thực sự cần thiết. Việc đưa ra các cơ chế hoạt động sinh hóa này giúp cho loài người có thể hiểu sâu hơn về các hoạt động lý hóa, lý sinh của cơ thể từ đó đưa ra các ứng dụng về an toàn sức khỏe – một trong những tiêu điểm thiết yếu của nhân loại lúc bấy giờ. Bên cạnh đó, các nghiên cứu về những cấu trúc đã được quá trình tiến hóa tối ưu này còn mở ra một định hướng ứng dụng rất lớn, đó là chế ra các cỗ máy có khả năng hoạt động tương tự nhằm phục vụ các ngành công nghiệp khác … Để Hình 1.

có được những cái nhìn đến cấp độ vi mô như vậy, rõ ràng Norio Taniguchi việc đưa ra các loại vật liệu, các cảm biến có kích cỡ nano là – cha đẻ của cụm rất quan trọng; và từ đó, vào năm 1974 cụm từ công nghệ từ Công nghệ nano (nanotechnology) ra đời. nano Công nghệ nano là ngành công nghệ thiết kế, phân tích đặc trưng, chế tạo và ứng dụng các cấu trúc, thiết bị và hệ thống thông qua việc điều khiển hình dáng và kích thước trên quy mô nanomét (10-9 m). Từ khi ra đời, cùng với sự phát triển trước đó của các công nghệ nghiên cứu cơ bản về các loại tính chất vật lý, các loại vật liệu nano lại cho thấy một tiềm năng phát triển đầy tính cách mạng. Khi kích cỡ của các vật liệu giảm xuống đến thang nanomét (tức là từ vài nano như các chấm lượng tử tới vài trăm nanomét như các dây nano) thì tính chất của vật liệu thay đổi.

Những tính chất mới mẻ này dần cho thấy nó không chỉ ứng dụng trong việc nghiên cứu các cơ hệ có kích thước nhỏ mà 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com còn tiềm tàng khả năng ứng dụng trong cả năng lượng, y dược, môi trường, … Việc này được thể hiện rất rõ khi những giải NOBEL về vật lý, y học những năm trở lại đây đều gắn liền với công nghệ và vật liệu nano. Vật liệu nano Theo định nghĩa của cộng đồng Châu Âu (EU) thì các loại vật liệu nano là các loại vật liệu tồn tại ở trạng thái tự nhiên hoặc nhân tạo; dạng hạt, keo có đến 50% số hạt có kích thước từ 1nm đến 100 nm hoặc các dạng vật liệu có một chiều hoặc nhiều chiều có kích thước nằm trong khoảng 1 nm đến 100 nm. Về trạng thái của vật liệu, người ta phân chia thành ba trạng thái: rắn, lỏng và khí. Vật liệu nano được tập trung nghiên cứu hiện nay, chủ yếu là vật liệu rắn, sau đó mới đến chất lỏng và khí.2: Phổ mật độ trạng thái lượng tử của vật liệu [21] 1.

Giới thiệu vật liệu nano phát quang ZnS:Mn 1. Vật liệu phát quang ZnS:Mn ZnS là hợp chất bán dẫn thuộc nhóm A2B6. Nó có độ rộng vùng cấm tương đối rộng tạo điều kiện thuận lợi cho việc đưa chất kích hoạt vào để tạo ra bột phát quang với bức xạ tạo ra trong vùng nhìn thấy và vùng hồng ngoại gần. Trong ZnS các nguyên tử Zn và S có thể liên kết dạng hỗn hợp ion (77%) và cộng hoá trị (23%).

Trong liên kết ion thì ion Zn2+ có cấu hình điện tử lớp ngoài cùng là 3s2p6d10 và S2- có cấu hình điện tử lớp ngoài cùng là 2s2p6. Trong liên kết cộng hoá trị, do phải đóng góp chung điện tử nên nguyên tử Zn trở thành Zn2- có cấu hình điện tử: 4s1p3 và S trở thành S2+ có cấu hình là: 3s1p3. Cấu trúc mạng tinh thể của ZnS Các nguyên tử Zn và S liên kết với nhau theo một cấu trúc tuần hoàn, tạo 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thành tinh thể. Tinh thể ZnS có hai cấu hình chính là mạng tinh thể lập phương sphalerite (hay zinblande) và mạng tinh thể lục giác (hay wurtzite).

Tuỳ thuộc vào phương pháp và điều kiện chế tạo, trong đó nhiệt độ nung là thông số quan trọng mà ta thu được ZnS có cấu hình sphalerite hay wurtzite. Người ta gọi nhiệt độ 1020oC là nhiệt chuyển pha cấu hình mạng tinh thể ZnS bởi vì tại nhiệt độ này, sự chuyển pha từ hai cấu trúc phalerite và wurtzite xảy ra.3: Cấu trúc lập phương giả kẽm (sphalerite) Hình 1.4: Cấu trúc lục giác (Wurtzite) 1. Ảnh hƣởng của các kim loại chuyển tiếp lên tính chất cấu trúc và vùng năng lƣợng của ZnS [5,9]. Bằng thực nghiệm, đối với bán dẫn bán từ ZnS pha tạp các kim loại chuyển tiếp Mn, Co, Fe, … với lớp vỏ điện tử 3d chưa lấp đầy thì khi tăng nồng độ tạp chất thì độ rộng vùng cấm bị giảm một chút xuống cực tiểu, sau đó mới tăng khi tăng tiếp tục nồng độ tạp chất.

Nguyên nhân của hiện tượng này là do tương tác giữa các 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com điện tử dẫn và các điện tử 3d của các ion từ (gọi là tương tác trao đổi s - d) Để giải thích hiệu ứng trật tự từ liên quan đến tương tác trao đổi s-d R.Lascarg đã dùng Hamilton tương tác. Sj Trong đó : x : nồng độ của các ion từ βo : Hệ số tỉ lệ đặc trưng cho bản chất của các ion từ S : Spin của điện từ dẫn ở vị trí r Sj : Spin của ion từ thứ j ở vị trí Rj J(r-Rj): Tích phân trao đổi là đại lượng đặc trưng cho tương tác spin S và spin Sj. Sự dịch chuyển năng lượng toàn phần của vùng cấm được xác định bằng tổng: x2 S2 Je eqc Je eqc ∆Eg = ∆Ee + ∆Ev = −. 4 2 q q2 q q Trong đó, me*, mp* là các khối lượng hiệu dụng của điện tử và lỗ trống trong vùng dẫn và vùng hoá trị; q là véc tơ đặc trưng cho sự phản sắt từ.

Giá trị độ dịch chuyển này thay đổi từ vài meV đến vài chục meV, khi nồng độ thành phần x của tạp pha vào thay đổi trong khoảng vài chục phần trăm. Về cơ bản, sự có mặt của nguyên tử tạp chất trong khoảng nồng độ nhỏ vẫn không làm thay đổi cấu trúc mạng tinh thể của chúng so với khi chưa pha tạp, nhưng hằng số mạng của tinh thể bị thay đổi. Ngoài ra thì sự có mặt của các ion kim loại chuyển tiếp này có thể làm thay đổi độ rộng vùng cấm. Khi tăng nồng độ tạp chất độ rộng vùng cấm giảm đến một giá trị nào đó, nếu tiếp tục tăng nồng độ tạp chất thì độ rộng vùng cấm lại tăng.

Nguyên nhân của hiện tượng này là do tương tác trao đổi s-d, giữa các điện tử 3d của các ion từ với các điện tử dẫn. Những chuyển dời quang học ở các nguyên tố xảy ra giữa các trạng thái với cấu hình 3d chưa lấp đầy. Các hàm sóng của các trạng thái này được xác định một cách thuận tiện nhờ hàm sóng của các ion tự do và có tính tới sự nhiễu loạn do trường mạng tinh thể gây ra. Bằng phương pháp cộng hưởng spin - điện tử, spin điện tử - quang và phương pháp cộng hưởng từ quang (ODMR) đã xác định được các ion Mn2+ đã thay thế các 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vị trí của Zn2+ trong mạng tinh thể của ZnS, tạo ra cấu hình Mn2+(3d5).

Các điện tử 4s2 của Mn2+ đóng vai trò như các điện tử 4s2 của Zn2+. Do các ion từ Mn2+ có momen định xứ tổng cộng khác không mà xảy ra tương tác spin - spin giữa các điện tử 3d của các ion từ với điện tử dẫn tạo ra dịch chuyển phân mức vùng dẫn và vùng hoá trị của ZnS. Ngoài ra, tương tác này còn ảnh hưởng đến hằng số mạng. Sự có mặt của ion Mn2+ trong trường tinh thể của ZnS đã tạo nên những mức năng lượng xác định trong vùng cấm của nó.

Do vậy trong phổ hấp thụ và bức xạ của ZnS:Mn2+ ngoài các vạch và các đám đặc trưng cho số tái hợp của các exciton tự do, exciton liên kết trên các mức donor, acceptor trung hoà, còn xuất hiện các đám rộng liên quan đến lớp vỏ 3d của ion Mn2+. Một số ứng dụng của vật liệu phát quang trong ứng dụng y sinh Dựa trên kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang: kết hợp giữa kháng nguyên và kháng thể. Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang là kháng thể hoặc kháng nguyên được đánh dấu bằng thuốc nhuộm huỳnh quang. Kỹ thuật dựa trên tính chất của thuốc nhuộm khi được kích thích bởi bức xạ có bước sóng đặc hiệu sẽ phát sáng [6].

Khi sử dụng các hạt nano phát quang thay thế cho thuốc nhuộm huỳnh quang chứa hàng nghìn phân tử màu bên trong nên cường độ phát quang cao hơn, độ bền quang tốt hơn, giúp quan sát được lâu hơn do các phân tử màu không bị phá hủy bởi ánh sáng kích thích và các yếu tố môi trường. Chính vì vậy, các hạt nano có các nhóm chức năng sinh học sẽ cung cấp tín hiệu phát quang cực cao cho các phân tích sinh học và dễ dàng kết hợp với các phân tử nhận biết như kháng thể. Các tín hiệu quang này tăng lên hàng nghìn lần nên độ nhậy của phép đo cũng tăng lên nhiều lần. Đối với vi khuẩn, có rất nhiều kháng nguyên bề mặt cho sự nhận biết đặc hiệu bằng sử dụng các hạt nano silica gắn kết với kháng thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu chế tạo và chức năng hóa bề mặt hạt nano quang từ ZnS:Mn-Fe3O4" trình bày một nghiên cứu sâu sắc về việc phát triển và cải thiện tính năng của các hạt nano quang từ, với mục tiêu ứng dụng trong các lĩnh vực như cảm biến và quang xúc tác. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình chế tạo mà còn nhấn mạnh các đặc tính quang học và từ tính của hạt nano, mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong công nghệ hiện đại.

Để hiểu rõ hơn về các ứng dụng của vật liệu nano trong quang xúc tác, bạn có thể tham khảo tài liệu Luan van ths trinh duc thanh giang. Tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức về cách mà vật liệu nano có thể được ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau, từ đó nâng cao hiểu biết của bạn về công nghệ nano và tiềm năng của nó trong tương lai.