Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế tạo dầu bôi trơn tản nhiệt chứa ống nanocacbon cho động cơ đốt trong của thiết bị quân sự

Luận án tiến sĩ phân tích nghiên cứu chế tạo dầu bôi trơn tản nhiệt chứa ống nanocacbon cho động cơ đốt trong của thiết bị, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Chuyên ngành

Vật liệu điện tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sỹ

2018

157
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. TỔNG QUAN VỀ CHẤT LỎNG CHỨA ỐNG NANO-CACBON

1.1.1. Tổng quan về ống nano-cacbon

1.1.2. Giới thiệu về ống nano-cacbon

1.1.3. Cấu trúc và tính chất của ống nano-cacbon

1.1.4. Các phương pháp chế tạo ống nano-cacbon

1.1.5. Một số tính chất của ống nano-cacbon

1.1.6. Chất lỏng tản nhiệt chứa thành phần ống nano-cacbon

1.1.6.1. Khái niệm chất lỏng nano
1.1.6.2. Các phương pháp chế tạo
1.1.6.3. Chất lỏng nano chứa thành phần CNTs
1.1.6.4. Ứng dụng của chất lỏng nano

1.1.7. Dầu bôi trơn tản nhiệt

1.1.7.1. Giới thiệu về dầu bôi trơn
1.1.7.2. Một số thông số của dầu bôi trơn
1.1.7.3. Các chất phụ gia có trong dầu bôi trơn
1.1.7.4. Pha trộn dầu bôi trơn

1.1.8. Dầu bôi trơn tản nhiệt chứa ống nano-cacbon

1.1.9. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực của luận án

1.1.9.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
1.1.9.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.1.10. Những vấn đề cần nghiên cứu trong lĩnh vực dầu bôi trơn tản nhiệt chứa ống nano-cacbon

1.2. Kết luận chương 1

2. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp thực nghiệm

2.2. Phương pháp biến tính CNTs

2.3. Phương pháp pha trộn dầu bôi trơn tản nhiệt nano

2.4. Phương pháp đo đạc, khảo sát tính chất vật liệu

2.5. Phương pháp đo đạc thông số kỹ thuật dầu nano

2.6. Phương pháp mô hình hóa và tính toán lý thuyết

2.7. Nguyên liệu hóa chất sử dụng trong nghiên cứu

2.8. Nguyên liệu phụ gia cho dầu bôi trơn tản nhiệt

2.9. Nguyên liệu tản nhiệt

2.10. Trang thiết bị chế tạo sử dụng trong nghiên cứu

2.10.1. Thiết bị phân tán CNT trong dầu bôi trơn

2.10.2. Một số thiết bị dùng trong chế tạo dầu bôi trơn chứa thành phần nano cacbon

2.11. Kết luận chương 2

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT VÀ CHẾ TẠO DẦU BÔI TRƠN TẢN NHIỆT CHỨA ỐNG NANO-CACBON

3.1. Kết quả biến tính CNTs

3.2. Chế tạo dầu bôi trơn tản nhiệt chứa ống nano-cacbon

3.2.1. Phân tán CNTs – OH trong dầu gốc PAO

3.2.2. Tối ưu hàm lượng CNTs trong dầu bôi trơn tản nhiệt

3.2.3. Cơ chế phân tán CNTs

3.2.4. Tối ưu hàm lượng phụ gia đối với từng loại dầu bôi trơn tản nhiệt

3.3. Xây dựng mô hình truyền nhiệt tính toán độ dẫn nhiệt của dầu bôi trơn tản nhiệt

3.3.1. Xây dựng mô hình truyền nhiệt

3.3.2. So sánh mô hình truyền nhiệt với các nhóm thực nghiệm trên thế giới

3.3.3. So sánh mô hình truyền nhiệt lý thuyết với kết quả thực nghiệm của dầu bôi trơn tản nhiệt nano

3.4. Đánh giá một số tính chất của dầu bôi trơn tản nhiệt nano chế tạo được

3.4.1. Các thông số kỹ thuật của dầu bôi trơn tản nhiệt nano

3.5. Kết luận chương 3

4. ỨNG DỤNG DẦU BÔI TRƠN TẢN NHIỆT CHỨA ỐNG NANO CACBON CHO ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG CỦA THIẾT BỊ QUÂN SỰ

4.1. Thử nghiệm trên bệ thử động cơ tàu thủy cỡ nhỏ

4.1.1. Kết quả khảo sát nhiệt độ bệ thử động cơ trong quá trình chạy thử

4.1.2. Kết quả khảo sát độ giảm hệ số ma sát trên bệ thử động cơ

4.1.3. Kết quả khảo sát tiêu hao nhiên liệu trên bệ thử động cơ

4.1.4. Kết quả khảo sát tính chất dầu bôi trơn trong quá trình chạy thử

4.2. Thử nghiệm trên bệ thử động cơ xe tăng

4.2.1. Kết quả khảo sát nhiệt độ bệ thử động cơ trong quá trình chạy thử

4.2.2. Kết quả khảo sát độ giảm hệ số ma sát trên bệ thử động cơ

4.2.3. Kết quả khảo sát tiêu hao nhiên liệu trên bệ thử động cơ

4.2.4. Kết quả khảo sát tính chất dầu bôi trơn trong quá trình chạy thử

4.3. Thử nghiệm trên bệ thử động cơ xe thiết giáp

4.3.1. Kết quả khảo sát nhiệt độ bệ thử động cơ trong quá trình chạy thử

4.3.2. Kết quả khảo sát độ giảm hệ số ma sát trên bệ thử động cơ

4.3.3. Kết quả khảo sát tiêu hao nhiên liệu trên bệ thử động cơ

4.3.4. Kết quả khảo sát tính chất dầu bôi trơn trong quá trình chạy thử

4.4. Thử nghiệm trên bệ thử động cơ xe chở khí tài quân sự

4.4.1. Kết quả khảo sát nhiệt độ bệ thử động cơ trong quá trình chạy thử

4.4.2. Kết quả khảo sát độ giảm hệ số ma sát trên bệ thử động cơ

4.4.3. Kết quả khảo sát tiêu hao nhiên liệu trên bệ thử động cơ

4.4.4. Kết quả khảo sát tính chất dầu bôi trơn trong quá trình chạy thử

4.5. Khảo sát dầu bôi trơn tản nhiệt có chứa thành phần nano trên thực địa

4.5.1. Thử nghiệm thực địa trên xe thiết giáp

4.5.2. Thử nghiệm thực địa trên xe chở khí tài quân sự

4.6. Thử nghiệm dầu bôi trơn tản nhiệt chứa thành phần CNTs trong tản nhiệt cho đèn LED công suất lớn

4.7. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN CHUNG

KIẾN NGHỊ VÀ KẾ HOẠCH TIẾP THEO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

1. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về dầu bôi trơn và công nghệ tản nhiệt

Dầu bôi trơn đóng vai trò quan trọng trong việc giảm ma sát và tản nhiệt cho động cơ đốt trong, đặc biệt trong thiết bị quân sự. Các nghiên cứu gần đây tập trung vào việc cải thiện hiệu suất của dầu bôi trơn bằng cách tích hợp vật liệu nanocacbon, đặc biệt là ống nanocacbon (CNTs). CNTs có độ dẫn nhiệt cao, lên đến 2000 W/mK, giúp tăng khả năng tản nhiệt của dầu. Công nghệ này đã được ứng dụng trong các hệ thống tản nhiệt hiệu quả, đặc biệt trong các động cơ quân sự. Việc sử dụng dầu bôi trơn tản nhiệt chứa CNTs không chỉ giảm ma sát mà còn tăng tuổi thọ và hiệu suất của động cơ.

1.1. Giới thiệu về ống nanocacbon

Ống nanocacbon (CNTs) là vật liệu có cấu trúc hình ống, được tạo thành từ các nguyên tử cacbon sắp xếp theo mạng lục giác. CNTs có hai dạng chính: ống đơn tường (SWCNT) và ống đa tường (MWCNT). Với độ dẫn nhiệt và điện cao, CNTs được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực công nghệ cao, đặc biệt là trong công nghệ tản nhiệt. Các phương pháp chế tạo CNTs bao gồm lắng đọng hóa học pha hơi (CVD) và phương pháp bốc bay bằng laser.

1.2. Ứng dụng của CNTs trong dầu bôi trơn

Việc tích hợp CNTs vào dầu bôi trơn giúp cải thiện đáng kể khả năng tản nhiệt và giảm ma sát. Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy dầu bôi trơn chứa CNTs có độ dẫn nhiệt cao hơn so với dầu thông thường. Điều này giúp tăng hiệu suất của động cơ đốt trong, giảm tiêu hao nhiên liệu và kéo dài tuổi thọ động cơ. Ứng dụng này đặc biệt quan trọng trong các thiết bị quân sự, nơi yêu cầu độ bền và hiệu suất cao.

II. Phương pháp chế tạo dầu bôi trơn tản nhiệt chứa CNTs

Quy trình chế tạo dầu bôi trơn chứa ống nanocacbon bao gồm các bước chính: biến tính CNTs, pha trộn với dầu gốc và tối ưu hóa hàm lượng CNTs. CNTs được biến tính bằng cách gắn các nhóm chức -COOH và -OH lên bề mặt để tăng khả năng phân tán trong dầu. Sau đó, CNTs được phân tán trong dầu gốc PAO bằng phương pháp rung siêu âm. Hàm lượng CNTs được tối ưu hóa để đảm bảo hiệu quả tản nhiệt tối đa mà không ảnh hưởng đến độ nhớt của dầu.

2.1. Biến tính CNTs

Biến tính CNTs là bước quan trọng để cải thiện khả năng phân tán của CNTs trong dầu. Các nhóm chức -COOH và -OH được gắn lên bề mặt CNTs thông qua các phản ứng hóa học. Quá trình này giúp CNTs dễ dàng phân tán trong dầu gốc, tạo thành hỗn hợp đồng nhất. Phổ FTIR và Raman được sử dụng để xác nhận sự hiện diện của các nhóm chức trên bề mặt CNTs.

2.2. Pha trộn và tối ưu hóa

Sau khi biến tính, CNTs được phân tán trong dầu gốc PAO bằng phương pháp rung siêu âm. Thời gian rung siêu âm được tối ưu hóa để đảm bảo CNTs phân tán đều trong dầu. Hàm lượng CNTs được điều chỉnh trong khoảng 0.12% thể tích để đạt hiệu quả tản nhiệt tối đa. Các thông số kỹ thuật của dầu, bao gồm độ nhớt và độ dẫn nhiệt, được đo đạc và đánh giá để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

III. Ứng dụng dầu bôi trơn tản nhiệt chứa CNTs trong thiết bị quân sự

Dầu bôi trơn tản nhiệt chứa CNTs đã được thử nghiệm trên các động cơ đốt trong của thiết bị quân sự như xe tăng, xe thiết giáp và tàu thủy. Kết quả thử nghiệm cho thấy dầu bôi trơn chứa CNTs giúp giảm nhiệt độ động cơ, giảm hệ số ma sát và tiêu hao nhiên liệu. Điều này giúp tăng hiệu suất và tuổi thọ của động cơ, đặc biệt trong điều kiện hoạt động khắc nghiệt. Ứng dụng này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao khả năng tác chiến của các thiết bị quân sự.

3.1. Thử nghiệm trên động cơ xe tăng

Thử nghiệm trên động cơ xe tăng cho thấy dầu bôi trơn chứa CNTs giúp giảm nhiệt độ động cơ từ 5-10°C so với dầu thông thường. Hệ số ma sát giảm đáng kể, giúp tăng hiệu suất động cơ và giảm tiêu hao nhiên liệu. Kết quả này khẳng định hiệu quả của dầu bôi trơn tản nhiệt chứa CNTs trong việc nâng cao độ bền và hiệu suất của động cơ.

3.2. Thử nghiệm trên tàu thủy

Thử nghiệm trên động cơ tàu thủy cũng cho kết quả tương tự. Dầu bôi trơn chứa CNTs giúp giảm nhiệt độ động cơ và tăng hiệu suất hoạt động. Đặc biệt, dầu bôi trơn này giúp kéo dài thời gian sử dụng, giảm chi phí bảo trì và nâng cao khả năng tác chiến của tàu thủy. Đây là bước tiến quan trọng trong việc ứng dụng công nghệ nano vào thiết bị quân sự.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế tạo dầu bôi trơn tản nhiệt chứa ống nanocacbon cho động cơ đốt trong của thiết bị quân sự

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Trình bày tông quan về ống nano-cacbon, chất lỏng tản nhiệt chứa thành phần ống nano-cacbon, dầu bôi trơn tản nhiệt và tông quan được tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực của luận án. Phần tổng quan về ống nano-cacbon trình bày về cấu trúc và một số tính chất của vật liệu CNTs, các phương pháp tổng hợp vật liệu CNTs. Phần tổng quan về vật liệu tản nhiệt trình bày về chất lỏng chứa thành phần CNTs và các phương pháp chế tạo chất lỏng chứa thành phần CNTs. Dầu bôi trơn, các thông số của dầu bôi trơn, các phụ gia có trong dầu bôi trơn cũng như cách pha trộn dầu bôi trơn cũng đã được trình bày.

Phần nghiên cứu trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực của luận án đã khái quát, tìm hiểu một số nghiên cứu của tác giả trên thế giới từ năm 2012 đến năm 2017. Đồng thời cũng tìm hiểu việc nghiên cứu trong nước cho đến thời điểm hiện tại. Chương 2: Trình bày các phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận án, bao gồm: Hiển vi điện tử quét (SEM), phổ tán xạ Raman, phổ hấp thụ hồng ngoại, phổ huỳnh quang tia X, máy đo phổ phân tán Zeta-Sizer. Chương 2 cũng đã trình bày về nguyên liệu, hóa chất sử dụng trong luận án và các trang thiết bị chế tạo sử dụng trong nghiên cứu.

Chương 3: Trình bày các kết quả biến tính vật liệu CNTs với các nhóm chức — OH va -COOH, kết quả chế tạo và xác định một số tính chất của dầu bôi trơn tản nhiệt chứa thành phần CNTs. Trinh bay két quả nghiên cứu về mô hình cải tiến tính toán lý thuyết độ dẫn nhiệt của dầu bôi trơn tản nhiệt chứa thành phần ống nano- cacbon. Từ đó so sánh mô hình truyền nhiệt với các nhóm thực nghiệm trên thế giới. 3 Chương 4: Trình bày kết quả thử nghiệm dầu bôi trơn tản nhiệt chứa thành phần CNTs chế tạo được cho động cơ đốt trong của tàu thủy cỡ nhỏ, xe tăng, xe thiết giáp, xe chở khí tài quân sự.

Đồng thời nghiên cứu định hướng, mở rộng ứng dụng của dầu bôi trơn tản nhiệt cho đèn LED công suất lớn. Ở cuối luận án, danh sách những công trình đã công bố liên quan và danh mục các tài liệu tham khảo đã được liệt kê. Luận án được thực hiện tại Viện Khoa học vật liệu, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Những đóng góp mới của luận án - — Đã làm chủ được công nghệ chế tạo dầu bôi trơn tản nhiệt chứa ống nano- cacbon trên cơ sở dầu gốc PAO sử dụng cho động cơ đốt trong của thiết bị quân sự.

- Đã chế tạo được 4 loại đầu bôi trơn tản nhiệt chứa ống nano-cacbon sử dụng cho động cơ đốt trong của tàu thủy cỡ nhỏ, xe tăng, xe thiết giáp và xe chở khí tài quân sự. - _ Đã tiến hành thử nghiệm dầu bôi trơn tản nhiệt chứa ống nano-cacbon cho động cơ đốt trong của thiết bị quân sự với hiệu suất cao, tiết kiệm nhiên liệu từ 10-15%, tăng tuổi thọ của dầu lên 4 lần so với dầu thông thường và giảm ma sát. TONG QUAN VE CHAT LONG CHUA ONG NANO-CACBON 1. Tông quan về ông nano-cacbon 1.

Giới thiệu về Ống nano-cacbon Năm 1976, bằng phương pháp CVD nhóm nghiên cứu M. Endo lần đầu tiên đã phát hiện ra cấu trúc dạng sợi của vật liệu cacbon với kích thước nano mét. Đến năm 1991, trong quá trình nghiên cứu về vật liệu fullerene chế tạo bằng phương pháp hồ quang bằng kính hiển vi điện tử truyền qua, Tiến sỹ S. Ké tir dé dén nay, CNTs da trở thành một trong những đối tượng được tập trung nghiên cứu mạnh nhất do nó sở hữu những tính chất độc đáo hứa hẹn nhiều ứng dụng tiềm năng.

Một điều lý thú là kể từ khi S. Iijima giới thiệu ống nano-cacbon, nhiều công bố sau đó khẳng định rằng CNTs đã được ngẫu nhiên tạo ra trước thời gian đó nhưng chưa được quan tâm chú ý. Với cấu trúc tinh thé đặc biệt, CNTs có nhiều tính năng như: Độ dẫn điện thay đổi theo kích thước và cấu trúc của ống nhẹ hơn thép 6 lần nhưng lại bền hơn thép cỡ 100 lần, chịu được nhiệt độ rất tốt (~ 2800°C trong chân không và ~ 700°C trong không khí), có tính đàn hồi tốt, diện tích bề mặt lớn, có khả năng phát xạ điện từ ở từ trường thấp. Bên cạnh khả năng tạo được vật liệu compozit tiên tiến và các thiết bị điện tử kích thước nano thì CNTs còn có thé ứng dụng trong vật liệu tản nhiệt.

Xét về cấu trúc, đo điện tích bề mặt lớn và có cấu trúc rỗng nên CNTs được sử dụng như vật liệu hấp phụ. Hơn nữa cấu trúc bề mặt của CNTs có thể hoạt hóa bằng các oxy hóa hoặc bằng các chất hoạt động bề mặt, mở đáy của ống nano - cacbon, bề mặt có thể gắn thêm các kim loại, oxit kim loại hoặc các tác nhân hữu cơ làm tăng khả năng ứng dụng của chúng trong việc chế tạo vật liệu hấp phụ. Cầu trúc và tính chất của Ống nano- cacbon Bản chất của liên kết trong ống nano-cacbon được giải thích bởi hóa học lượng tử, cụ thể là sự xen phủ orbital. Liên kết hóa học của các ống nano - cacbon được cấu thành hoàn toàn bởi các liên kết sp’, tương tự than chì.

Cấu trúc liên kết này mạnh hơn các liên kết sp” trong kim cương, tạo ra những phân tử có độ bền đặc biệt. Các ống nano - cacbon thông thường được xếp thành các "sợi dây thừng" được giữ với nhau bằng lực Van đer Waals [4, 5]. 5 Ở đây chúng ta quan tâm đến các mặt graphen vì có thé coi CNTs duge tao thành bằng cách cắt các tắm graphen ra, sau đó cuộn tròn lại. Có rất nhiều kiểu cuộn khác nhau dựa theo hướng cuộn, chính sự khác nhau này làm cho CNTs có các tính chất vật lý, hóa học phong phú đa dạng và có thể thay đổi.

Tuy nhiên, không phải lúc nào ống nano - cacbon cũng có hình dạng giống như hình dạng của tắm graphen cuộn lại. Bởi vì tắm graphen gồm các nguyên tử cacbon xếp trên 6 đỉnh của hình lục giác, còn CNTS lại có sự xuất hiện của các đa giác là ngũ giác. Mô tả cách cuộn tắm graphen để có duoc CNTs [6] Có hai loại ống nano - cacbon là: Ống nano cacbon đơn lớp hay còn được gọi là ống nano - cacbon đơn tường (SWCNT), được cấu tạo bởi một lớp duy nhất các nguyên tử cacbon và ống nano - cacbon đa lớp với kích thước cỡ nanomet và có dạng hình ống, hay còn được gọi là ống nano - cacbon da trong (MWCNTSs) (hình 1. Các dạng cấu trúc của CNTs: a) SWCNT b) MWCNT [7] 6 Ống nano-cacbon đơn tường có cấu trúc giống như là sự cuộn lại của một lớp than chì độ dày một nguyên tử (còn gọi là graphen) thành một hình trụ liền và được khép kín ở mỗi đầu bằng một nửa phân tử fulleren.

Do đó CNTs còn được biết đến như là fulleren có dạng hình ống gồm các nguyên tử cacbon liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị sp” bền vững. Ông nano cacbon đa tường gồm nhiều ống đơn tường đường kính khác nhau lồng vào nhau và đồng trục, khoảng cách giữa các lớp từ 0,34 nm đến 0,39 nm. Ngoài ra, SWCNT thường tự liên kết với nhau để tạo thành từng bó xếp chặt (được gọi là SWNTs ropes) và tạo thành mạng tam giác hoàn hảo với hằng số mạng là 1,7 nm. Mỗi bó có thể gồm hàng trăm ống SWCNT nằm song song với nhau và chiều dài có thể lên đến vài mm.

Cấu trúc của vật liệu CNTs được đặc trưng bởi vectơ Chiral, kí hiệu là Œ„. Vectơ này chỉ hướng cuộn của các mạng graphen và độ lớn đường kính ống (hình 1.1) Trong đó: ø và là các số nguyên. a; Va ap 1a cac vecto don vi cua mang graphen Có nhiều cách chon vecto cơ sở a;, a2, mot trong các cách chọn chỉ ra trong hình 1.2) Voi a la hang sé mang cua graphit: a = 0,246 nm. Géc cua vecto Chiral 0: cosg = nem (1.

Ba cấu trúc thường gặp đó là: amchair, zigzag va chiral tương ứng với các cặp chỉ số (n, n), (n, 0) va (n, m) (hình 1. CNTs có đường kính từ vài nanomet tới vài chục nanomet và chiều đài từ một vài micromet đến vài milimet, dẫn tới tỉ lệ chiều dài/đường kính và diện tích bề mặt của nó là rất lớn. Tuy nhiên, đây là các cấu trúc lý tưởng của CNTs. Trên thực tế, cấu trúc của CNTS bao giờ cũng tồn tại các sai hỏng hay còn gọi là các defect.

Các sai hỏng này được phân loại theo cấu trúc hình học hay dạng lai hóa của các nguyên tử cacbon cầu thành nên CNTs. (a) Véc to chiral, (b) CNTs loai amchair (5,5), zigzag (9,0) va chiral (10,5) [8, 9] Các sai hỏng theo cấu trúc hình học trên ống CNTSs là sự xuất hiện của các vòng cacbon không phải 6 cạnh. Các vòng cacbon này có thê là 7 cạnh hoặc 8 cạnh, chủ yếu xảy ra ở đầu ống và gần vùng liên kết ống (hình 1. Các sai hỏng theo kiêu lai hóa, có thể hiểu là dạng lai hóa của các nguyên tử cacbon của CNTs là sự kết hợp giữa các dạng lai hóa sp và sp”, do đó cấu trúc của CNTs không chỉ gồm các liên kết C-C lai hóa dạng sp” mà còn là sp”'*“(-1 < œ< 1).

Đây là nguyên nhân gây ra sự uốn cong trên bề mặt của CNTs. Cac loai defect trén éng CNTs: a) 6 dau éng, b) ở thân ống [10] 8 Ngoài các dạng sai hỏng trên, còn một số dạng sai hỏng khác như liên kết không hoàn toàn, khuyết và dịch vị trí. Các sai hỏng có vai trò rất quan trọng, chúng là đầu mối chìa khóa trong các quá trình biến tính của vật liệu CNTs. Các sai hỏng này có thể ở đầu ống hay trên thân ống và mở ra các cực thu hút các nhóm chức hoạt động như carboxyl, hydroxyl, estes.

Các nhóm chức này là công cụ chủ yếu để hoạt hóa, biến tính vật liệu CNTs. Tuy nhiên, các sai hỏng này cũng ảnh hưởng tới các tính chất của CNTs, đặc biệt là các tính chất cơ, điện. Nó có thể làm giảm độ bền về mặt cơ học và làm thay đổi cấu trúc đải điện tử của CNTs. Các phương pháp chế tạo Ống nano-cacbon Hiện nay có rất nhiều phương pháp khác nhau để tổng hợp vật liệu CNTs, nhưng trong luận án này chúng tôi chỉ tập trung quan tâm đến phương pháp bốc bay laze và phương pháp lắng đọng hóa học từ pha hơi (CVD).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu chế tạo dầu bôi trơn tản nhiệt chứa ống nanocacbon cho động cơ đốt trong thiết bị quân sự là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phát triển loại dầu bôi trơn mới, tích hợp ống nanocacbon để cải thiện khả năng tản nhiệt và hiệu suất của động cơ đốt trong trong các thiết bị quân sự. Nghiên cứu này không chỉ mang lại giải pháp tối ưu cho việc bảo trì và vận hành động cơ trong điều kiện khắc nghiệt mà còn mở ra hướng đi mới trong lĩnh vực vật liệu nano ứng dụng. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về quy trình chế tạo, tính năng ưu việt của dầu bôi trơn này, cũng như tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp quốc phòng.

Để mở rộng kiến thức về vật liệu nano và ứng dụng của chúng, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học tổng hợp vật liệu carbon nanotubes cnts từ khí ch4 bằng phương pháp lắng đọng hơi hóa học cvd trên đế thép fecral, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình tổng hợp carbon nanotubes. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học nghiên cứu tổng hợp và tính chất đặc trưng của vật liệu nano lai mới đa chức năng hydroxyapatitegpoly2hydroxyethyl methacrylate sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các vật liệu nano đa chức năng. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ công nghệ hóa học chế tạo sợi chitosan ứng dụng cho dẫn truyền curcumin là một tài liệu thú vị về ứng dụng của vật liệu nano trong y học và công nghệ sinh học. Hãy khám phá để có cái nhìn toàn diện hơn về chủ đề này!