Tổng quan nghiên cứu

Hệ sinh thái rừng khộp hay rừng rụng lá họ Dầu là kiểu thảm thực vật độc đáo và đặc trưng bậc nhất tại vùng Tây Nguyên Việt Nam với quy mô phân bố ban đầu lên tới hơn 500.000 ha. Theo số liệu thống kê kiểm kê rừng tỉnh Lâm Đồng, diện tích rừng khộp toàn tỉnh đạt 7.941 ha, trong đó huyện Di Linh tập trung diện tích lớn nhất với 4.111 ha, chiếm tỷ lệ 52,01% diện tích rừng khộp toàn tỉnh. Mặc dù sở hữu giá trị sinh học và môi trường vô cùng to lớn với hơn 404 loài thực vật cùng 62 loài thú cư trú, rừng khộp tại Nam Tây Nguyên đang phải đối mặt với áp lực suy thoái nghiêm trọng do các hoạt động chuyển đổi mục đích sử dụng đất bừa bãi và tình trạng khai thác quá mức.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực trạng thiếu hụt nguồn dữ liệu lâm học định lượng cập nhật về cấu trúc lâm phần và khả năng tự tái sinh của các trạng thái rừng khộp, dẫn đến việc áp dụng các biện pháp can thiệp kỹ thuật thiếu hiệu quả, thậm chí gây thoái hóa đất và sa mạc hóa cục bộ. Mục tiêu cụ thể của công trình là xác định rõ hiện trạng diện tích, đánh giá chi tiết các chỉ tiêu cấu trúc tầng cây gỗ, phân tích quy luật tái sinh tự nhiên và định lượng các nhân tố sinh thái ảnh hưởng tại huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng. Nghiên cứu được triển khai tập trung tại các phân khu trọng điểm thuộc tiểu khu 722 xã Bảo Thuận và tiểu khu 723 xã Tam Bố trong giai đoạn 2014 đến 2016. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống thông số khoa học chính xác về mật độ dao động từ 370 đến 520 cây/ha và trữ lượng từ 25,77 đến 174,04 m³/ha, làm nền tảng vững chắc cho công tác quy hoạch, phục hồi và quản lý rừng bền vững tại khu vực Nam Tây Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết sinh thái học quần xã thực vật rừng và động thái diễn thế rừng nhiệt đới của Richards, Odum và Thái Văn Trừng. Cấu trúc rừng được tiếp cận như một hệ thống hoàn chỉnh phản ánh sự thích nghi không gian và mối quan hệ tương hỗ giữa các loài thực vật với hoàn cảnh lập địa. Bên cạnh đó, luận văn vận dụng thuyết tái sinh rừng tự nhiên theo quan điểm sinh thái học lâm nghiệp của Phùng Ngọc Lan và Trần Ngũ Phương, xem quá trình tái sinh là sự tự phục hồi thành phần cơ bản của hệ sinh thái sau tác động ngoại cảnh.

Các khái niệm và chỉ số then chốt được tích hợp gồm:

  • Chỉ số giá trị quan trọng (IV%) nhằm xác định mức độ ưu thế sinh thái của loài thông qua tổng hòa tỷ lệ phần trăm số cây và tiết diện ngang.
  • Hệ số tương đồng Sorensen (QS) dùng để lượng hóa mức độ gắn kết và đồng nhất về tổ thành loài giữa các lâm phần.
  • Độ tàn che tán rừng xác định tỷ lệ che phủ không gian dinh dưỡng ánh sáng.
  • Quy luật phân bố không gian Poisson (tỷ số giữa phương sai và giá trị trung bình) nhằm mô tả hình thức phân bố ngẫu nhiên, cụm hay đều của tầng cây tái sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập trực tiếp thông qua hệ thống điều tra ngoại nghiệp tại hiện trường và kế thừa số liệu kiểm kê tài nguyên rừng huyện Di Linh. Cỡ mẫu nghiên cứu được thiết lập trên 9 ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình tạm thời có quy mô 1.000 m² (mỗi trạng thái rừng gồm RIIB, RIIIA1 và RIIIA2 bố trí 3 OTC). Tại mỗi OTC, tác giả lập 20 ô dạng bản (ODB) diện tích 4 m² (tổng số 180 ODB trên toàn địa bàn) để đo đếm chi tiết cây tái sinh và 5 ODB diện tích 25 m² nhằm đánh giá tầng cây bụi thảm tươi.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích theo trạng thái phân loại của Loeschau được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao nhất cho các giai đoạn diễn thế và mức độ suy thoái của rừng khộp. Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích định lượng chỉ số IV% của Daniel Marmillod kết hợp đo đếm 200 điểm quang học xác định độ tàn che vì phương pháp này loại bỏ sai số chủ quan, phản ánh chính xác cả phương diện sinh thái lẫn sản lượng lâm phần. Timeline nghiên cứu được thực hiện đồng bộ từ khâu khảo sát thực địa, thu thập số liệu đến xử lý thống kê nội nghiệp trong suốt niên khóa đào tạo cao học 2014 - 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cấu trúc sinh trưởng của tầng cây gỗ có sự phân hóa rõ rệt giữa ba trạng thái rừng nghiên cứu:

  • Trạng thái RIIB (rừng phục hồi) có mật độ trung bình đạt 380 cây/ha, đường kính thân D1.3 bình quân 12,3 cm, chiều cao vút ngọn 11,87 m, tổng tiết diện ngang đạt 4,51 m²/ha và trữ lượng gỗ ở mức 26,77 m³/ha.
  • Trạng thái RIIIA1 (rừng nghèo kiệt trên lập địa xấu) có mật độ trung bình 406,7 cây/ha, đường kính D1.3 đạt 17,8 cm, chiều cao 13,3 m, tiết diện ngang 10,13 m²/ha và trữ lượng đạt 67,19 m³/ha.
  • Trạng thái RIIIA2 (rừng trung bình sau khai thác) đạt mật độ cao nhất với 493,3 cây/ha, đường kính D1.3 đạt 23,9 cm, chiều cao 15,17 m, tiết diện ngang đạt 22,18 m²/ha và trữ lượng gỗ đạt mức 168,02 m³/ha, cao hơn gấp 6,27 lần (tương đương mức tăng hơn 527%) so với trạng thái RIIB.

Thứ hai, cấu trúc tổ thành tầng cây cao thể hiện tính ưu thế tuyệt đối của các loài thuộc họ Dầu và một số loài cây bản địa có giá trị cao. Trong công thức tổ thành theo chỉ số IV%, loài Dầu luôn giữ vị trí lập quần chủ đạo với hệ số tổ thành từ 2,86 đến 4,20; tiếp sau là các loài Căm xe, Bằng lăng, Cẩm lai và Côm.

Thứ ba, mức độ tương đồng giữa các OTC trong cùng một trạng thái rừng đạt mức rất cao. Chỉ số tương đồng Sorensen (QS) giữa các cặp OTC đều biến động từ 0,526 đến 0,842 (vượt xa ngưỡng 0,50), minh chứng cho tính đồng nhất và ổn định của cấu trúc quần xã thực vật theo từng phân loại trạng thái.

Thứ tư, tầng cây tái sinh dưới tán rừng phản ánh đặc thù sinh thái khắc nghiệt khi có tới 80% đến 90% lượng cây con tái sinh xuất phát từ nguồn gốc chồi, trong khi tỷ lệ tái sinh bằng hạt rất thấp do tác động tiêu cực của các đợt cháy rừng mùa khô hàng năm.

Thảo luận kết quả

Sự suy giảm trữ lượng và kích thước thân cây tại các trạng thái RIIB và RIIIA1 xuất phát từ lịch sử khai thác chọn kiệt quệ kết hợp với tình trạng cháy rừng lặp lại hàng năm, làm triệt tiêu nguồn hạt giống tự nhiên và cản trở lớp cây tái sinh chuyển tiếp thành cây gỗ lớn. Trong thực tế, các mối quan hệ tương quan sinh trưởng như phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D) và phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/H) có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ phân bố giảm dạng hàm Meyer hoặc đồ thị phân bố Weibull, qua đó làm nổi bật sự thiếu hụt tầng cây gỗ lớn có đường kính trên 30 cm. Đồng thời, cấu trúc không gian tầng tán rừng được minh họa rõ nét qua sơ đồ phẫu diện đứng (profile diagram), thể hiện tán rừng bị chia cắt gián đoạn tại các trạng thái nghèo kiệt.

So sánh với các công trình nghiên cứu của Thái Văn Trừng và Bùi Thế Đồi tại các vùng rừng khô nhiệt đới khác, kết quả nghiên cứu khẳng định rừng khộp Di Linh mang đầy đủ tính chất của một hệ sinh thái rừng rụng lá thích nghi hạn và lửa. Khả năng tự phục hồi của rừng thông qua tái sinh chồi là rất mạnh mẽ với mật độ cây tái sinh đầy triển vọng nếu tầng tán được duy trì ở độ che phủ thích hợp từ 0,5 đến 0,6 và triệt tiêu được tác nhân lửa rừng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và quản lý cụ thể nhằm bảo tồn và phục hồi bền vững tài nguyên rừng khộp:

  1. Áp dụng kỹ thuật điều tiết độ tàn che và xúc tiến tái sinh tự nhiên: Chủ rừng cần tiến hành các biện pháp lâm sinh nuôi dưỡng, tỉa thưa vệ sinh những cây cong queo sâu bệnh, giữ lại cây mẹ gieo giống họ Dầu và Căm xe nhằm duy trì độ tàn che tán rừng ở mức tối ưu 0,5 - 0,6. Mục tiêu nâng tỷ lệ cây tái sinh hạt đạt phẩm chất tốt lên trên 45% trong giai đoạn 2026 - 2028, do Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bảo Thuận và Tam Hiệp chịu trách nhiệm thực thi.
  2. Xây dựng hệ thống phòng cháy và kiểm soát lửa rừng nghiêm ngặt: Thiết lập mạng lưới đường băng cản lửa trắng và xanh có chiều rộng từ 10 đến 15 m bao quanh các phân khu trọng điểm tại xã Bảo Thuận và Tam Bố trước mùa khô hàng năm (hoàn thành trước tháng 11). Biện pháp này hướng tới mục tiêu giảm thiểu 90% diện tích rừng bị cháy lan, bảo vệ lớp chồi non tái sinh và thảm thực bì giàu dinh dưỡng.
  3. Triển khai phương thức làm giàu rừng bằng loài cây bản địa: Thực hiện trồng dặm bổ sung các loài cây gỗ bản địa có giá trị kinh tế và sinh thái cao như Cẩm lai, Giáng hương, Căm xe và Dầu rái với mật độ 300 - 500 cây/ha trên các diện tích rừng nghèo kiệt RIIIA1 và rừng phục hồi RIIB. Kế hoạch được phân kỳ thực hiện trong giai đoạn 2026 - 2030 dưới sự giám sát kỹ thuật của Hạt Kiểm lâm huyện Di Linh.
  4. Phát triển mô hình kinh tế lâm sản ngoài gỗ và chăn nuôi bán hoang dã: Quy hoạch và tổ chức khai thác bền vững hơn 64 loài cây dược liệu dưới tán rừng (như Địa liền, Thiên niên kiện, Hà thủ ô) kết hợp thu hái tinh dầu nhựa cây họ Dầu và gây nuôi gia súc có sừng. UBND huyện Di Linh chủ trì phối hợp cùng các xã nhằm tạo sinh kế bền vững, phấn đấu nâng thu nhập của cộng đồng nhận khoán rừng thêm 20% đến 30% vào năm 2030, giảm thiểu áp lực xâm lấn đất rừng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống dữ liệu thực nghiệm trong luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính sau:

  1. Cán bộ quản lý lâm nghiệp và các đơn vị chủ rừng: Cung cấp cơ sở số liệu định lượng về trữ lượng gỗ (25,8 - 174,0 m³/ha) và công thức tổ thành loài để xây dựng phương án điều chế rừng, lập kế hoạch khai thác chọn bền vững và thẩm định các dự án quản lý rừng khộp tại Lâm Đồng.
  2. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên chuyên ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng: Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp ứng dụng chỉ số IV% của Daniel Marmillod, chỉ số tương đồng Sorensen và mô hình phân bố Poisson trong nghiên cứu sinh thái quần xã thực vật.
  3. Cơ quan hoạch định chính sách và chính quyền địa phương: Cung cấp bằng chứng khoa học xác đáng nhằm ngăn chặn các quyết định chuyển đổi đất rừng khộp sang cây công nghiệp đơn loài thiếu căn cứ, hỗ trợ xây dựng chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và giao khoán bảo vệ rừng bền vững.
  4. Các tổ chức bảo tồn thiên nhiên và dự án phát triển cộng đồng: Khai thác tư liệu về tính đa dạng của hơn 404 loài thực vật và 62 loài động vật để xây dựng các hồ sơ tài trợ bảo tồn nguồn gen quý hiếm và phục hồi cảnh quan rừng Nam Tây Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao rừng khộp tại huyện Di Linh lại có tỷ lệ tái sinh chồi chiếm tới 80% đến 90%? Đặc tính sinh thái của rừng khộp chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi mùa khô kéo dài và các đợt cháy rừng bề mặt lặp lại định kỳ hàng năm. Lửa rừng làm thiêu rụi phần lớn hạt rơi rụng và cây mầm nhạy cảm, trong khi các loài họ Dầu và Cà chắc sở hữu hệ rễ củ ngầm tích trữ năng lượng dồi dào, giúp cây nảy chồi mạnh mẽ ngay sau mùa mưa để duy trì quần thể.

  2. Trạng thái rừng RIIIA2 có những đặc điểm cấu trúc sinh trưởng nổi bật nào? Trạng thái RIIIA2 là lâm phần rừng trung bình sau khai thác với mật độ trung bình 493,3 cây/ha, đường kính thân bình quân đạt 23,9 cm và chiều cao đạt 15,17 m. Trữ lượng gỗ của trạng thái này đạt mức 168,02 m³/ha, cao vượt trội so với mức 26,77 m³/ha của trạng thái RIIB và giữ vai trò quan trọng trong việc tích lũy sinh khối.

  3. Việc xác định chỉ số tương đồng Sorensen (QS) mang lại ý nghĩa gì trong nghiên cứu? Chỉ số Sorensen (QS) lượng hóa mức độ gắn kết về thành phần loài giữa các ô tiêu chuẩn. Kết quả QS từ 0,526 đến 0,842 khẳng định các ô tiêu chuẩn trong cùng một trạng thái có độ tương đồng cao về tổ thành tầng cây cao, chứng minh mẫu điều tra mang tính đại diện thống kê chuẩn xác và các trạng thái rừng đã được phân loại hoàn toàn hợp lý.

  4. Vì sao việc chuyển đổi rừng khộp sang trồng cao su hoặc cà phê lại tiềm ẩn rủi ro sinh thái lớn? Rừng khộp phát triển trên nền đất nghèo kiệt, tầng đất mặt mỏng và dễ bị xói mòn trong mùa khô. Việc phát dọn trắng thảm rừng khộp tự nhiên làm phá vỡ cân bằng chu trình dinh dưỡng sinh học, gây suy thoái đất nhanh chóng, làm cạn kiệt tầng nước ngầm và đối mặt với nguy cơ sa mạc hóa nghiêm trọng.

  5. Độ tàn che của tán rừng ảnh hưởng như thế nào đến quá trình tái sinh tự nhiên? Độ tàn che quyết định trực tiếp đến cường độ ánh sáng chiếu xuống mặt đất rừng. Các loài cây họ Dầu và Căm xe là loài ưa sáng ở giai đoạn sau non, do đó độ tàn che quá dày (trên 0,7) hoặc quá trống trải (dưới 0,3) đều làm giảm mật độ và chất lượng cây con. Mức tàn che tối ưu để cây tái sinh sinh trưởng tốt nhất là từ 0,5 đến 0,6.

Kết luận

  • Luận văn đã định lượng toàn diện hiện trạng diện tích rừng khộp huyện Di Linh với 4.111 ha, chiếm 52,01% diện tích rừng khộp tỉnh Lâm Đồng, khẳng định đây là địa bàn trọng yếu trong bảo tồn sinh thái Nam Tây Nguyên.
  • Xác lập bộ cơ sở dữ liệu sinh trưởng chuẩn xác cho 3 trạng thái rừng điển hình với trữ lượng dao động từ 26,77 m³/ha (RIIB) đến 168,02 m³/ha (RIIIA2) và chứng minh vai trò lập quần ưu thế tuyệt đối của các loài họ Dầu với chỉ số IV% vượt trội.
  • Làm sáng tỏ quy luật tái sinh dưới tán rừng với tỷ lệ tái sinh chồi chiếm 80% đến 90% và xác định độ tàn che tối ưu 0,5 - 0,6 cho sự phát triển của lớp cây con mục đích.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và sinh kế đồng bộ hướng tới mục tiêu phục hồi 100% diện tích rừng nghèo kiệt và nâng cao đời sống cộng đồng trong giai đoạn 2026 - 2030.
  • Các đơn vị quản lý lâm nghiệp và chính quyền địa phương cần khẩn trương áp dụng quy trình xúc tiến tái sinh kết hợp khoanh vùng phòng cháy để bảo vệ và khai thác bền vững hệ sinh thái rừng khộp quý giá này.