MỞ ĐẦU. Sự cần thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Những đóng góp mới của luận án. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Các nghiên cứu trên thế giới. Về cấu trúc rừng tự nhiên.
Phân nhóm loài cây rừng tự nhiên. Mô hình sinh trƣởng lâm phần rừng tự nhiên. Các nghiên cứu ở Việt Nam. Cấu trúc rừng tự nhiên.
Phân nhóm loài cây rừng tự nhiên. Mô hình sinh trƣởng lâm phần rừng tự nhiên. Thảo luận, xác định vấn đề nghiên cứu. GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tƣợng và giới hạn phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Giới hạn phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Khái quát phƣơng pháp tiếp cận. Phƣơng pháp thu thập số liệu. Phƣơng pháp xử lý số liệu.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên lá rộng thƣờng xanh tại khu vực nghiên cứu. Đặc điểm cấu trúc tổ thành và tính đa dạng loài thực vật. Quy luật phân bố số cây theo cỡ kính (N/D1.
Quy luật tƣơng quan giữa chiều cao và đƣờng kính (Hvn/D1. Nghiên cứu phân nhóm loài theo một số đặc trƣng sinh trƣởng. Nghiên cứu xây dựng mô hình tăng trƣởng đƣờng kính, quá trình chết và quá trình tái sinh bổ sung lâm phần rừng tự nhiên lá rộng thƣờng xanh khu vực nghiên cứu. Xây dựng mô hình tăng trƣởng đƣờng kính.
Xây dựng mô hình quá trình chết. Xây dựng mô hình quá trình tái sinh bổ sung. Mô hình hóa động thái cấu trúc lâm phần rừng tự nhiên lá rộng thƣờng xanh khu vực nghiên cứu. 114 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
124 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 125 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 138 v DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt đầy đủ Tỷ tƣơng quan a, b, c, d, d1, Tham số của phƣơng trình hồi quy d2, d3, d4, k, m CLK Các loài khác Dmax Đƣờng kính tối đa loài đạt đƣợc (cm) D1.3 Đƣờng kính thân ở vị trí 1,3m ĐTQHR Điều tra Quy hoạch rừng G Tiết diện ngang lâm phần (m2) GOL Dạng sống gỗ lớn GON Dạng sống gỗ nhỏ GOT Dạng sống gỗ trung bình Hvn Chiều cao vút ngọn (m) HL Hệ số hỗn loài H’ Chỉ số đa dạng Shannon – Wiener H Chỉ số đa dạng Rényi IV% Chỉ số quan trọng KBT Khu bảo tồn KHLN VN Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam M Trữ lƣợng lâm phần (m3) Mbb Số cây chết tại VQG Ba Bể Mhk Số cây chết tại KBT Hang kia - Pà Cò Mvq Số cây chết tại VQG Vũ Quang Mxs Số cây chết tại VQG Xuân Sơn n Dung lƣợng mẫu quan sát N Số cây của lâm phần (cây/ha) NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vi Obb Số cây chuyển cấp (chuyển ra) tại VQG Ba Bể OTCĐV Ô tiêu chuẩn định vị PC Vị thế tán cây PCBb Vị thế tán cây ở lâm phần thuộc VQG Ba Bể PCVq Vị thế tán cây ở lâm phần thuộc VQG Vũ Quang PCXs Vị thế tán cây ở lâm phần thuộc VQG Xuân Sơn PCHk Vị thế tán cây ở lâm phần thuộc KBT Hang Kia – Pà Cò PT Phƣơng trình R Hệ số tƣơng quan R2 Hệ số xác định RSS Tổng sai lệch bình phƣơng giữa giá trị lý thuyết và thực tế RTSBS Số cây tái sinh bổ sung (chuyển vào) SE Sai tiêu chuẩn hồi quy hay phƣơng sai hồi quy Si Biến giả vùng nghiên cứu (biến giả Dummy) Sig.f Xác suất tiêu chuẩn F ƢT Ƣu thế VQG Vƣờn Quốc gia zd Tăng trƣởng đƣờng kính bình quân năm (cm/năm) ZdBB Tăng trƣởng đƣờng kính bình quân năm ở VQG Ba Bể ZdHK Tăng trƣởng đƣờng kính bình quân năm ở KBT Han Kia - Pà Cò ZdTotal Tăng trƣởng đƣờng kính chung cho tất cả các loài ZdVQ Tăng trƣởng đƣờng kính bình quân năm ở VQG Vũ Quang ZdXS Tăng trƣởng đƣờng kính bình quân năm ở VQG Xuân Sơn ZG Tăng trƣởng tiết diện ngang của lâm phần (m2) ZM Tăng trƣởng trữ lƣợng của lâm phần (m3/ha) vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang Bảng 1.1: Tỷ lệ chết bình thƣờng của rừng nhiệt đới .1: Cấu trúc tổ thành theo chỉ số IV% trong năm 2012 khu vực nghiên cứu .2: Tính đa dạng loài rừng tự nhiên ở khu vực nghiên cứu theo chỉ số HL, H’, D .3: Chỉ số đa dạng Rényi ở khu vực nghiên cứu.4: Kết quả mô phỏng cấu trúc N/D1.3 theo hàm Khoảng cách cho lâm phần thuộc khu vực nghiên cứu .5: Kết quả mô phỏng cấu trúc N/D1.3 theo hàm Weibull cho lâm phần thuộc khu vực nghiên cứu .6: Tổng hợp kết quả lựa chọn dạng tƣơng quan H vn/D1.3 tại các OTCĐV ở VQG Ba Bể .7: Tổng hợp kết quả lựa chọn dạng tƣơng quan H vn/D1.3 tại các OTCĐV ở VQG Vũ Quang.8: Tổng hợp kết quả lựa chọn dạng tƣơng quan H vn/D1.3 tại các OTCĐV ở VQG Xuân Sơn .9: Tổng hợp kết quả lựa chọn dạng tƣơng quan Hvn/D1.3 tại các OTCĐV ở KBT Hang Kia - Pà Cò.10: Bảng thống kê nguồn số liệu dùng để phân nhóm loài.11: Kết quả phân nhóm loài theo chiến lƣợc K-Means với chỉ tiêu Dmax và zd cho 25 loài có dung lƣợng quan sát ≥ 50 .12: Kết quả phân nhóm loài theo phân tích nhóm và phân tích biệt thức .13: Tổng hợp kết quả phân nhóm loài cho lâm phần rừng tự nhiên thuộc khu vực nghiên cứu.14: Kết quả ƣớc lƣợng các tham số của mô hình tăng trƣởng đƣờng kính theo phƣơng trình Ln[zd/( Dmax - D)] = a + b*LnD (2.15: Kết quả ƣớc lƣợng các tham số của mô hình tăng trƣởng đƣờng kính theo phƣơng trình Ln[zd/( Dmax - D)] = a + b*Ln(D) + c*PC (2.16: Kết quả so sánh chỉ tiêu RSS và SE hai dạng phƣơng trình hồi quy (2.17: Kết quả ƣớc lƣợng tham số k và m của phƣơng trình Dmax = k + m*PC (3.18: Kết quả ƣớc lƣợng các tham số của mô hình tăng trƣởng đƣờng kính theo phƣơng trình Ln[zd/( Dmax - D)] = a + b*Ln(D) + c*PC + di*Si (3.19: Kết quả so sánh chỉ tiêu RSS và SE hai dạng phƣơng trình hồi quy (2.20: Cách tính tỷ tƣơng quan xác định mức quan hệ giữa số cây chết với cỡ đƣờng kính lâm phần ở khu vực VQG Ba Bể .21: Tổng hợp kết quả lựa chọn dạng hàm toán học mô phỏng mô hình chết ở khu vực nghiên cứu trong chu kỳ nghiên cứu .22: Tổng hợp kết quả lựa chọn dạng hàm toán học mô phỏng mô hình tái sinh bổ sung chung cho khu rừng đặc dụng .23: Mô hình dự đoán động thái cấu trúc lâm phần rừng tự nhiên khu vực VQG Ba Bể.115 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Hình Tên hình Trang Hình 2.1: Vai trò của mô hình sinh trƣởng và dữ liệu bổ sung trong cung cấp thông tin cho quản lý rừng .2: Các thành phần cơ bản của một mô hình sinh trƣởng .3: Sơ đồ vị trí các khu vực nghiên cứu và ô tiêu chuẩn định vị khu vực nghiên cứu .4: Sơ đồ chia ô tiêu chuẩn định vị 1ha thành các ô vuông phụ để điều tra tầng cây cao. Cách đo toạ độ tƣơng đối của cây để vẽ sơ đồ vị trí trong mỗi ô vuông 20m x 20m.6: Xác định điểm đo đƣờng kính D1.7: Phân cấp vị thế tầng tán trong rừng tự nhiên theo Dawkins (1958) .1: Biểu đồ chỉ số đa dạng Rényi ở các khu vực nghiên cứu .2: Ví dụ về phân bố cấu trúc N/D một số OTCĐV của đối tƣợng nghiên cứu theo hàm Weibull (với ≤ 1) .4: Sơ đồ phân nhóm loài (Cluster anlysis) theo chiến lƣợc K-Means với chỉ tiêu Dmax và zd cho 25 loài có dung lƣợng quan sát ≥ 50 .5: Biểu đồ tăng trƣởng đƣờng kính của 9 nhóm loài và tổng thể theo phƣơng trình zd = exp(a)*(Dmax - D)*D^b (3.6: Ví dụ biểu đồ tăng trƣởng đƣờng kính một số nhóm loài và tổng thể theo phƣơng trình zd = exp(a)*exp(c*PC)*[(k + m*PC) - D]*D^b (3.7: Mô phỏng số cây chết theo cỡ đƣờng kính lâm phần ở khu vực nghiên cứu trong chu kỳ nghiên cứu theo hàm S .8: Biểu đồ mô phỏng dự đoán động thái cấu trúc N/D rừng lá rộng thƣờng xanh thuộc VQG Ba Bể.9: Biểu đồ mô phỏng dự đoán động thái cấu trúc G/D rừng lá rộng thƣờng xanh thuộc VQG Ba Bể.10: Biểu đồ mô phỏng dự đoán tăng trƣởng trữ lƣợng cho rừng lá rộng thƣờng xanh thuộc VQG Ba Bể.
Sự cần thiết của luận án Rừng là một hệ sinh thái luôn luôn vận động thông qua các quá trình sinh trƣởng, tái sinh và diễn thế rất phức tạp. Các hệ sinh thái rừng mƣa nhiệt đới trên phạm vi toàn thế giới đang có xu hƣớng suy giảm nghiêm trọng và cần thiết phải đƣợc phục hồi vì mục đích môi trƣờng và kinh tế để phát triển theo hƣớng bền vững. Ở Việt Nam, rừng đã và đang trải qua các biến động rất lớn. Độ che phủ của rừng vào năm 1943 là 43% [102] và giảm xuống còn 27% vào năm 1986 (dẫn theo tài liệu [27]).
Nhờ các nỗ lực to lớn của Chính phủ Việt Nam thông qua các chƣơng trình “Phục hồi rừng của Chính phủ và tài trợ của Quốc tế”, diện tích có rừng đã tăng liên tục từ năm 1990 và đạt độ che phủ 41% vào đầu năm 2014 [6]. Mặc dù, diện tích đã tăng nhƣng chất lƣợng rừng nói chung và chất lƣợng rừng tự nhiên nói riêng vẫn tiếp tục giảm sút cả về trữ lƣợng gỗ và đa dạng sinh học. Điều này kéo theo những hệ lụy nghiêm trọng ảnh hƣởng đến đời sống con ngƣời và môi trƣờng sinh thái. Do vậy, việc quản lý rừng bền vững hiện nay đã trở thành mối quan tâm chung của quốc gia và của toàn thế giới.
Ở nƣớc ta, việc quản lý rừng nói chung và rừng tự nhiên theo hƣớng bền vững đang đặt ra thách thức cho ngành lâm nghiệp. Hiện nay, trong tổng số 13.454 ha rừng của Việt Nam thì rừng tự nhiên chiếm 74,51% diện tích (10. Để quản lý rừng tự nhiên bền vững, chúng ta cần có hiểu biết về 3 vấn đề cơ bản sau: (i) tăng trƣởng đƣờng kính làm cơ sở xác định đƣờng kính khai thác tối thiểu và luân kỳ khai thác; (ii) tăng trƣởng trữ lƣợng rừng để xác định lƣợng khai thác cho phép hàng năm một cách bền vững; và (iii) động thái cấu trúc lâm phần để dự báo cấu trúc rừng trong tƣơng lai. Nhìn chung các nghiên cứu về rừng tự nhiên ở Việt Nam có lịch sử từ lâu và đã đạt đƣợc những kết quả đáng kể.