Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Một số đặc điểm hóa học đất dưới tán rừng trồng Keo lai (Acacia auriculiformis A. × Acacia mangium Willd.) tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp La Ngà, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai" do sinh viên Cao Xuân Tính thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Văn Cường, thuộc ngành Lâm Sinh, Khoa Lâm học, Trường Đại học Lâm nghiệp – Phân hiệu tại tỉnh Đồng Nai (năm 2023).

Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) Lâm nghiệp La Ngà quản lý tổng diện tích 13.594,28 ha rừng và đất lâm nghiệp, trong đó diện tích rừng trồng chiếm 611,47 ha với các loài cây chính như Keo lai, Gõ đỏ, Tếch, Muồng đen, Dầu rái và Sao đen. Dù công tác trồng và bảo vệ rừng được chú trọng, tốc độ sinh trưởng của một số loài cây trồng tại đây vẫn đạt mức thấp. Tác giả đặt ra các câu hỏi nghiên cứu thực tiễn:

  1. Nguyên nhân cây trồng sinh trưởng, phát triển kém có liên quan đến điều kiện đất đai không?
  2. Các yếu tố nào của đất ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất của rừng?
  3. Ảnh hưởng của rừng đến độ phì của đất diễn ra như thế nào?

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu một số tính chất hóa học cơ bản của đất dưới tán rừng trồng Keo lai ở các tuổi khác nhau nhằm đề xuất một số biện pháp cải thiện tính chất của đất và giải pháp quản lý sử dụng đất hiệu quả tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp La Ngà, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định được một số tính chất hóa học cơ bản của đất dưới tán rừng trồng Keo lai qua các tuổi khác nhau tại khu vực nghiên cứu.
    2. Đề xuất được một số biện pháp cải thiện tính chất của đất và giải pháp quản lý sử dụng đất hiệu quả, bền vững tại khu vực nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các đặc điểm hóa học cơ bản của đất dưới tán rừng trồng Keo lai thuần loài ở 3 cấp tuổi gồm 4 năm tuổi, 6 năm tuổi và 10 năm tuổi.
  • Đặc điểm lâm phần khảo sát: Toàn bộ các lâm phần đều thuộc chu kỳ luân canh lần thứ hai, mật độ trồng ban đầu 1.667 cây/ha (cự ly 3 m × 2 m), được bón phân NPK 16-16-8 mỗi năm một lần trong 3 năm đầu; tiến hành tỉa thưa sau 4 năm với cường độ không quá 30% trữ lượng; dọn sạch dây leo, cây bụi nhỏ mỗi năm một lần trong 3 năm đầu chăm sóc.
  • Phạm vi không gian: Các tiểu khu thuộc phạm vi quản lý của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp La Ngà, tập trung chủ yếu trên địa bàn xã Thanh Sơn và xã Ngọc Định, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu được thu thập và hoàn thiện trong đợt điều tra năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên học thuyết phát sinh đất của V. V. Dokuchaev (1846–1903) về 5 yếu tố hình thành đất (đá mẹ, sinh vật, khí hậu, địa hình, thời gian), đặc biệt nhấn mạnh vai trò chủ đạo của thảm thực vật rừng nhiệt đới trong việc kiến tạo chất hữu cơ và vòng tuần hoàn sinh học. Bên cạnh đó, tác giả kế thừa các công trình lý thuyết về quan hệ lập địa - sinh trưởng cây rừng (Week, 1970; CIFOR, 1999) và các công trình thoái hóa, phục hồi độ phì đất rừng tại Việt Nam của Đỗ Đình Sâm (1985), Hoàng Xuân Tý (1973, 1988), Ngô Đình Quế (1991, 2008), Nguyễn Minh Thanh và Lê Văn Cường (2014, 2017).

Phương pháp nghiên cứu thực địa (ngoại nghiệp):

  • Điều tra cấu trúc tầng cây cao: Thiết lập tổng cộng 9 ô tiêu chuẩn (OTC), diện tích 500 m² mỗi ô (25 m × 20 m), chia đều cho 3 cấp tuổi (3 OTC/cấp tuổi). Vị trí OTC được định vị bằng máy GPS; bản đồ khu vực nghiên cứu được xây dựng bằng phần mềm QGIS 3.3. Trong mỗi OTC, đo đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) bằng thước dây chuyên dụng (độ chính xác 0,1 cm); đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) bằng thước đo cao Blumleiss (độ chính xác 0,1 m); xác định độ tàn che bằng phần mềm phân tích ảnh bán cầu Gap Light Analysis Mobile App (đo 20 điểm/OTC lấy giá trị trung bình).
  • Điều tra tầng cây bụi thảm tươi và vật rơi rụng: Trong mỗi OTC lập 5 ô dạng bản (ODB) kích thước 2 m × 2 m (diện tích 4 m²) tại 4 góc và 1 ô ở tâm để đo chiều cao trung bình, độ che phủ và chặt cân toàn bộ sinh khối tươi. Lớp vật rơi rụng được thu thập trong 5 ô kích thước 1 m × 1 m, cân tươi tại chỗ và lấy mẫu 300–500 g về sấy khô xác định độ ẩm.
  • Điều tra phẫu diện đất: Mỗi OTC đào 1 phẫu diện chính ở tâm ô và 4 phẫu diện phụ kiểm chứng. Mẫu đất được lấy theo 5 tầng độ sâu: 0–20 cm, 20–40 cm, 40–60 cm, 60–80 cm và 80–100 cm bằng thiết bị lấy đất chuyên dụng. Các mẫu cùng tầng trong một OTC được trộn đều theo tỷ lệ thể tích, phơi khô tự nhiên trong không khí và bảo quản ở nhiệt độ phòng.

Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm: Các mẫu đất được xử lý tại Trung tâm Thực nghiệm và Phát triển Công nghệ (VNUF2) và Trung tâm Thí nghiệm thực hành thuộc Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ (FSISV) theo hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia:

  • Độ chua pH $H_2O$: Đo bằng máy đo pH meter.
  • Hàm lượng chất hữu cơ tổng số ($OM%$): Phân tích theo tiêu chuẩn TCVN 8726:2012.
  • Đạm tổng số ($N%$): Phân tích theo tiêu chuẩn TCVN 6498:1999.
  • Đạm dễ tiêu ($NH_4^+$): Phân tích theo tiêu chuẩn TCVN 5255:2009 (đơn vị mg/100 g đất).
  • Lân dễ tiêu ($P_2O_5$): Phân tích theo tiêu chuẩn TCVN 5626:2009 (đơn vị mg/100 g đất).
  • Kali dễ tiêu ($K_2O$): Phân tích theo tiêu chuẩn TCVN 8662:2011 (đơn vị mg/100 g đất).
  • Trữ lượng chất hữu cơ ($CS_i$) và đạm tổng số ($CN_i$) tầng thứ $i$ (đơn vị tấn/ha) tính toán qua công thức: $$CS_i = SOM_i \times BD_i \times D_i \times 10^{-1}$$ $$CN_i = STN_i \times BD_i \times D_i \times 10^{-1}$$ Trong đó: $SOM_i, STN_i$ là hàm lượng chất hữu cơ và đạm (g/kg); $BD_i$ là dung trọng tầng đất thứ $i$ (g/cm³); $D_i$ là chiều dày tầng đất (cm).

Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được tổng hợp, xử lý thống kê mô tả và kiểm định sai khác ANOVA một nhân tố ($p < 0,05$) bằng phần mềm ngôn ngữ thống kê R.

Nội dung chính theo từng chương

Đặt vấn đề

Phần mở đầu xác định tầm quan trọng của hệ sinh thái rừng trồng trong bảo vệ môi trường và cung cấp gỗ nguyên liệu; làm rõ thực trạng sinh trưởng rừng trồng tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp La Ngà. Tác giả công bố hệ thống mục tiêu tổng quát, 2 mục tiêu cụ thể và giới hạn đề tài ở 3 cấp tuổi Keo lai luân canh chu kỳ 2.

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng kết có hệ thống các nghiên cứu thổ nhưỡng lâm nghiệp:

  • Trên thế giới: Tổng thuật học thuyết của Dokuchaev; mô hình tương quan lập địa của Week (1970); cảnh báo thoái hóa đất do rút ngắn luân kỳ của Turvey (1978), Chijiok (1989), Mongia & Bandyopadhyay (1992); các kết quả của Marquez và Ohta (1993) về tính chất đất dưới rừng Tếch và Keo lá tràm; các kết luận từ chương trình mạng lưới của CIFOR (1999).
  • Tại Việt Nam: Tổng kết các công trình phân loại đất và lập địa của Nguyễn Ngọc Bình (1970), Đỗ Đình Sâm (1983–1985), Hoàng Xuân Tý (1973, 1988), Ngô Đình Quế (1991, 2008) và các phân tích vi sinh, hóa tính đất gần đây của Nguyễn Minh Thanh và Lê Văn Cường (2014, 2017). Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các tài liệu hiện có chủ yếu đánh giá chung hoặc trên rừng tự nhiên, còn thiếu số liệu chi tiết theo từng cấp tuổi rừng trồng Keo lai luân canh lần 2 tại vùng Đông Nam Bộ.

Chương 2: Đối tượng - Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày chi tiết các thông số của đối tượng khảo sát (rừng Keo lai 4, 6, 10 tuổi; mật độ ban đầu 1.667 cây/ha; chế độ bón phân NPK và tỉa thưa). Chi tiết hóa quy trình ngoại nghiệp lập 9 OTC diện tích 500 m², hệ thống 5 ODB thảm tươi và 5 ODB thảm mục trong mỗi OTC; kỹ thuật đào và mô tả phẫu diện đất tới độ sâu 100 cm chia 5 tầng; viện dẫn đầy đủ 6 Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) trong kiểm nghiệm hóa lý đất và thuật toán xử lý dữ liệu trên phần mềm R.

Chương 3: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

Chương này cung cấp hồ sơ địa bàn Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp La Ngà:

  • Địa lý và địa hình: Tổng diện tích quản lý 23.454 ha (xã Thanh Sơn chiếm 22.523 ha; xã Ngọc Định chiếm 931 ha). Địa hình đồi gò lượn sóng, độ cao tuyệt đối từ 60 m đến 272 m, dốc phẳng (3–15°) chiếm 72%, sườn dốc (16–45°) chiếm 28%.
  • Thổ nhưỡng: Đất Feralit màu vàng đỏ phát triển trên đá phiến thạch chiếm 62% diện tích; đất Bazan xám chiếm 16%; đất đỏ Bazan chiếm 13%; đất phù sa ven sông chiếm 9%.
  • Khí hậu và thủy văn: Khí hậu nhiệt đới mưa mùa, nhiệt độ trung bình năm 25°C, lượng bốc hơi 840 mm/năm, độ ẩm trung bình 83%. Thủy văn chịu chi phối bởi hệ thống sông Đồng Nai (chiều dài 20 km tiếp giáp), hồ thủy điện Trị An và mạng lưới các suối Sa Mách (10 km), suối Đục (5 km), suối Ty (5 km), suối Cây Mai (5 km), suối Đá (6 km).
  • Kinh tế - xã hội: Sản xuất nông - lâm - thủy sản là nguồn sinh kế chính của người dân hai xã Thanh Sơn và Ngọc Định; diện tích rừng trồng tập trung của cộng đồng đạt 1.020 ha (năm 2015), sản lượng gỗ khai thác đạt 70.000 m³.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, gồm 3 mảng kết quả:

  1. Đặc điểm lâm phần và thảm che: Trình bày số liệu cấu trúc tầng cây cao, phân tích biến động mật độ, đường kính, chiều cao và độ tàn che; xác định tổ thành loài cây bụi thảm tươi ưu thế và định lượng sinh khối thảm tươi, vật rơi rụng qua 3 cấp tuổi.
  2. Hình thái phẫu diện đất: Mô tả chi tiết 9 phẫu diện đất ($Pd_1$ đến $Pd_9$), phân tích sự hình thành và chuyển hóa các tầng phát sinh (tầng A, AB, Bk, BC, C), xác định chiều dày, kết cấu, độ ẩm và sự phân bố rễ cây.
  3. Đặc điểm hóa học đất: Phân tích định lượng sự biến thiên của pH $H_2O$, dung trọng ($BD$), hàm lượng và trữ lượng chất hữu cơ ($OM%$), đạm tổng số ($N%$) cùng hàm lượng dinh dưỡng dễ tiêu ($NH_4^+$, $P_2O_5$, $K_2O$) theo cả hai chiều: cấp tuổi rừng (4, 6, 10 năm) và chiều sâu phẫu diện (5 tầng từ 0 đến 100 cm). Cuối chương, tác giả đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh và quản lý lập địa bền vững.

Kết quả và đóng góp

1. Số liệu thực nghiệm chính

Cấu trúc tầng cây cao và lớp thảm thực vật dưới tán:

Cấp tuổi rừng Mật độ (cây/ha) $D_{1.3}$ trung bình (cm) $H_{vn}$ trung bình (m) Độ tàn che Khối lượng thảm tươi (tấn/ha) Khối lượng vật rơi rụng (tấn/ha)
4 năm tuổi $1247 \pm 42$ $12,40 \pm 0,40$ $13,90 \pm 0,36$ $0,55 \pm 0,05$ $1,70 \pm 0,40$ $4,30 \pm 0,67$
6 năm tuổi $980 \pm 20$ $16,13 \pm 0,32$ $17,77 \pm 0,64$ $0,63 \pm 0,02$ $2,20 \pm 0,47$ $5,60 \pm 0,56$
10 năm tuổi $620 \pm 20$ $19,93 \pm 0,40$ $22,63 \pm 0,35$ $0,69 \pm 0,01$ $3,50 \pm 0,58$ $8,50 \pm 1,21$

Tổ thành cây bụi thảm tươi ghi nhận sự có mặt của các loài ưu thế: Cộng sản (Chromolaena odorata), Ba bét trắng (Mallotus apelta), cỏ Chạc chìu (Tetracera scandens), cỏ Lá tre (Lophatherum gracile), Trinh nữ (Mimosa pudica), cỏ Lau (Saccharum arundinaceum), Cỏ may (Chrysopogon aciculatus) và Bòng bong lá nhỏ (Lygodium microphyllum). Độ che phủ thảm tươi tăng từ 38% (tuổi 4) lên 70% (tuổi 10); chiều cao thảm tươi tăng từ 0,4 m lên 1,1 m.

Đặc điểm hình thái phẫu diện đất: Toàn bộ phẫu diện khảo sát thuộc loại đất Feralit màu nâu vàng đến nâu xám phát triển trên đá phiến sét. Chiều dày tầng mặt (tầng A) tăng tỷ lệ thuận với cấp tuổi lâm phần: đạt trung bình 10,67 cm ở rừng 4 tuổi (dao động 10–12 cm), 12,33 cm ở rừng 6 tuổi (dao động 10–15 cm) và đạt 19,00 cm ở rừng 10 tuổi (dao động 15–22 cm). Đất có kết cấu viên hạt, thành phần cơ giới thịt trung bình, độ xốp và mật độ rễ cây tầng mặt tăng dần theo tuổi rừng.

Tính chất lý hóa học của đất theo cấp tuổi và chiều sâu (trích dẫn số liệu tầng mặt 0–20 cm và biến thiên phẫu diện):

Chỉ tiêu hóa lý Tầng sâu (cm) Rừng 4 năm tuổi Rừng 6 năm tuổi Rừng 10 năm tuổi
pH $H_2O$ 0 – 20 $4,38 \pm 0,05$ $4,10 \pm 0,05$ $3,98 \pm 0,04$
80 – 100 $4,67 \pm 0,06$ $4,57 \pm 0,14$ $4,22 \pm 0,04$
Dung trọng ($g/cm^3$) 0 – 20 $1,28 \pm 0,04$ $1,22 \pm 0,02$ $1,14 \pm 0,02$
80 – 100 $1,53 \pm 0,03$ $1,52 \pm 0,03$ $1,36 \pm 0,05$
Chất hữu cơ ($OM%$) 0 – 20 $2,25 \pm 0,12$ $2,53 \pm 0,07$ $4,54 \pm 0,16$
80 – 100 $0,36 \pm 0,03$ $0,62 \pm 0,09$ $1,64 \pm 0,06$
Đạm tổng số ($N%$) 0 – 20 $0,11 \pm 0,01$ $0,13 \pm 0,01$ $0,20 \pm 0,01$
80 – 100 $0,03 \pm 0,01$ $0,06 \pm 0,01$ $0,11 \pm 0,01$
Trữ lượng OM (tấn/ha) 0 – 20 $57,45 \pm 4,26$ $61,93 \pm 2,69$ $103,16 \pm 2,33$
Trữ lượng Đạm (tấn/ha) 0 – 20 $2,84 \pm 0,27$ $3,13 \pm 0,22$ $4,64 \pm 0,11$
$NH_4^+$ dễ tiêu (mg/100g) 0 – 20 $6,48 \pm 1,09$ $8,03 \pm 0,50$ $11,27 \pm 0,63$
$P_2O_5$ dễ tiêu (mg/100g) 0 – 20 $1,76 \pm 0,20$ $2,93 \pm 0,29$ $6,29 \pm 0,21$
$K_2O$ dễ tiêu (mg/100g) 0 – 20 $2,10 \pm 0,13$ $2,48 \pm 0,12$ $3,57 \pm 0,17$

Quy luật rút ra từ số liệu thực nghiệm:

  • Xu hướng chua hóa: Giá trị pH $H_2O$ giảm rõ rệt theo cấp tuổi lâm phần (trung bình toàn phẫu diện 0–100 cm giảm từ 4,53 ở tuổi 4 xuống 4,11 ở tuổi 10), đất thuộc nhóm đất chua mạnh. Ngược lại, trong cùng một cấp tuổi, pH $H_2O$ tăng dần theo độ sâu tầng đất.
  • Xu hướng tích lũy dinh dưỡng: Hàm lượng và trữ lượng chất hữu cơ, đạm tổng số và các chất dinh dưỡng dễ tiêu ($NH_4^+$, $P_2O_5$, $K_2O$) tăng đáng kể theo tuổi của rừng Keo lai ($p < 0,05$). Ở tất cả các cấp tuổi, các chỉ tiêu dinh dưỡng này tập trung cao nhất ở tầng mặt 0–20 cm và suy giảm nhanh theo chiều sâu phẫu diện. Dung trọng đất tầng mặt giảm dần từ 1,28 g/cm³ (tuổi 4) xuống 1,14 g/cm³ (tuổi 10), chứng tỏ độ tơi xốp của đất được cải thiện theo thời gian khép tán và tích lũy thảm mục.

2. Đề xuất giải pháp của tác giả

  • Biện pháp kỹ thuật lâm sinh: Nghiêm cấm đốt dọn thực bì sau khai thác nhằm bảo tồn toàn bộ lớp vật rơi rụng và thảm mục; duy trì lớp cây bụi thảm tươi bản địa có lợi dưới tán để hạn chế xói mòn rửa trôi tầng đất mặt.
  • Quản lý dinh dưỡng và luân kỳ: Do đất có xu hướng chua hóa mạnh theo tuổi cây, cần áp dụng biện pháp bón vôi nông nghiệp cải tạo độ chua khi bước vào chu kỳ trồng mới; duy trì bón bổ sung lân và kali dễ tiêu; xem xét kéo dài chu kỳ kinh doanh rừng gỗ lớn (thay vì khai thác sớm ở tuổi 4–5) để phát huy tối đa khả năng cải tạo độ phì nhiêu và tích lũy hữu cơ của rừng Keo lai.

3. Đóng góp của đề tài

Khóa luận cung cấp hệ thống dẫn liệu thực nghiệm định lượng, đồng bộ về đặc tính hình thái phẫu diện và các chỉ tiêu hóa học đất theo 5 tầng phát sinh dưới tán rừng Keo lai luân canh chu kỳ 2 tại vùng Đông Nam Bộ. Nghiên cứu xác nhận rõ quy luật hai mặt của rừng trồng Keo lai: song song với khả năng làm giàu chất hữu cơ, đạm và các khoáng chất dễ tiêu cho tầng đất mặt, sự phát triển của lâm phần qua các cấp tuổi cũng làm gia tăng độ chua của đất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu ở bậc đại học:

  • Phương pháp luận tiếp cận là so sánh không gian thay thế thời gian (chọn các lô rừng ở 3 cấp tuổi khác nhau tại cùng một thời điểm điều tra) chứ chưa theo dõi định vị liên tục trên cùng một ô tiêu chuẩn qua chu kỳ 10 năm.
  • Giới hạn lập địa: Các ô tiêu chuẩn tập trung chủ yếu trên dạng đất Feralit màu vàng đỏ phát triển trên đá phiến sét tại một công ty lâm nghiệp, chưa mở rộng so sánh với các loại đất khác trong khu vực như đất đỏ Bazan hay đất Bazan xám.
  • Chiều sâu hóa học và sinh học đất: Chưa đi sâu định lượng các cation kiềm trao đổi ($Ca^{2+}$, $Mg^{2+}$), dung lượng hấp thu ($CEC$), thành phần axit humic/fulvic cũng như mật độ và hoạt tính của các nhóm vi sinh vật phân giải đất.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo chuyên môn cho sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu thuộc các ngành Lâm sinh, Quản lý tài nguyên rừng, Khoa học đất và Nông học. Các nội dung đáng chú ý gồm:

  • Phương pháp luận bố trí ô tiêu chuẩn, ô dạng bản điều tra thảm mục và quy trình đào, mô tả phẫu diện đất lâm nghiệp theo quy chuẩn chuyên ngành.
  • Hệ thống số liệu kiểm định thực nghiệm và các công thức tính toán trữ lượng chất hữu cơ, trữ lượng đạm gắn liền với dung trọng đất ($BD$).
  • Cơ sở khoa học thực tiễn phục vụ các công ty lâm nghiệp và ban quản lý rừng trong việc đánh giá lập địa, điều chỉnh chế độ bón phân và lựa chọn phương thức quản lý tàn dư thực vật sau khai thác rừng trồng keo.

Câu hỏi thường gặp

1. Mật độ và kích thước sinh trưởng của lâm phần Keo lai biến động ra sao từ 4 năm đến 10 năm tuổi?
Mật độ lâm phần giảm dần từ $1.247 \pm 42$ cây/ha (tuổi 4) xuống $980 \pm 20$ cây/ha (tuổi 6) và còn $620 \pm 20$ cây/ha (tuổi 10) do hoạt động tỉa thưa nhân tạo. Kích thước sinh trưởng tăng đều theo tuổi: đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) tăng từ $12,40 \pm 0,40$ cm (tuổi 4) lên $19,93 \pm 0,40$ cm (tuổi 10); chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) tăng từ $13,90 \pm 0,36$ m lên $22,63 \pm 0,35$ m; độ tàn che tăng từ 0,55 lên 0,69.

2. Độ chua (pH $H_2O$) của đất dưới tán rừng Keo lai thay đổi như thế nào theo tuổi và độ sâu?
Đất có xu hướng chua hóa rõ rệt theo thời gian: ở tầng mặt 0–20 cm, giá trị pH $H_2O$ giảm từ $4,38 \pm 0,05$ ở rừng 4 tuổi xuống $4,10 \pm 0,05$ ở rừng 6 tuổi và đạt mức thấp nhất là $3,98 \pm 0,04$ ở rừng 10 tuổi (toàn phẫu diện giảm từ 4,53 xuống 4,11). Ngược lại, xét trong cùng một cấp tuổi, giá trị pH $H_2O$ lại tăng dần từ tầng mặt xuống tầng đáy 80–100 cm (ví dụ ở rừng 4 tuổi tăng từ 4,38 lên 4,67).

3. Khối lượng thảm mục rơi rụng và hàm lượng chất hữu cơ tầng mặt tích lũy ra sao qua các cấp tuổi?
Khối lượng vật rơi rụng tăng từ $4,30 \pm 0,67$ tấn/ha (tuổi 4) lên $5,60 \pm 0,56$ tấn/ha (tuổi 6) và đạt $8,50 \pm 1,21$ tấn/ha (tuổi 10). Sự gia tăng thảm mục thúc đẩy tích lũy chất hữu cơ ($OM%$): ở tầng 0–20 cm, hàm lượng OM tăng từ $2,25 \pm 0,12%$ (tuổi 4) lên $2,53 \pm 0,07%$ (tuổi 6) và đạt $4,54 \pm 0,16%$ (tuổi 10), đưa trữ lượng chất hữu cơ tầng mặt từ 57,45 tấn/ha lên 103,16 tấn/ha.

4. Hàm lượng các chất dinh dưỡng dễ tiêu ($NH_4^+$, $P_2O_5$, $K_2O$) biến động thế nào giữa các cấp tuổi?
Tại tầng đất mặt (0–20 cm), tất cả các chất dinh dưỡng dễ tiêu đều tăng mạnh theo tuổi rừng: đạm dễ tiêu ($NH_4^+$) tăng từ 6,48 mg/100g (tuổi 4) lên 11,27 mg/100g (tuổi 10); lân dễ tiêu ($P_2O_5$) tăng từ 1,76 mg/100g lên 6,29 mg/100g; kali dễ tiêu ($K_2O$) tăng từ 2,10 mg/100g lên 3,57 mg/100g. Ở các tầng đất sâu hơn (20–100 cm), hàm lượng các chất này đều giảm mạnh so với lớp đất mặt.

5. Nghiên cứu đã áp dụng các Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) nào để phân tích mẫu đất trong phòng thí nghiệm?
Tác giả đã áp dụng 5 tiêu chuẩn chuyên ngành gồm: TCVN 8726:2012 (xác định hàm lượng chất hữu cơ), TCVN 6498:1999 (xác định đạm tổng số), TCVN 5255:2009 (xác định đạm dễ tiêu), TCVN 5626:2009 (xác định lân dễ tiêu) và TCVN 8662:2011 (xác định kali dễ tiêu).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Cao Xuân Tính đã hoàn thành việc đánh giá thực nghiệm các đặc điểm hóa học đất dưới tán rừng trồng Keo lai luân canh lần 2 ở các cấp tuổi 4, 6 và 10 năm tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp La Ngà. Kết quả chứng minh quá trình sinh trưởng và tích lũy thảm mục của rừng Keo lai giúp cải thiện đáng kể độ xốp, hàm lượng chất hữu cơ, đạm tổng số và các chất dinh dưỡng dễ tiêu ở tầng đất mặt, đồng thời ghi nhận hiện tượng chua hóa đất gia tăng theo cấp tuổi lâm phần. Công trình là tài liệu khoa học hữu ích cho công tác quản lý lập địa, cải tạo độ phì và định hướng kỹ thuật canh tác rừng trồng bền vững tại vùng Đông Nam Bộ.