CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. GIỚI THIỆU VỀ CHI ĐẠI HOÀNG – Rheum L. Phân loại Các loài thuộc chi Rheum L. (Đại hoàng) là những cây thân thảo lâu năm, phân bố ở các vùng ôn đới và cận nhiệt đới.
Theo cơ sở dữ liệu The Plant List (plantlist.com) chi Đại hoàng có đến 121 tên gọi trong đó có 44 tên được chấp nhận. Trung Quốc là nước có số lượng loài Đại hoàng phân bố nhiều chiếm khoảng 3/4 số chi. Chi Đại hoàng chủ yếu được tìm thấy ở các khu vực Tây Bắc và Tây Nam của Trung Quốc [1]. Vị thuốc Đại hoàng (Rhubarb) ở Ấn Độ bao gồm các loài là R.
Trong khi đó ở Nhật Bản chủ yếu gồm Rheum tangutium Max. hoặc các loài lai giữa chúng [3]. Theo tác giả Phạm Hoàng Hộ mô tả trong quyển Cây cỏ Việt Nam, Đại Hoàng có 4 loài gồm: R. Theo tác giả Võ Văn Chi trong quyển từ điển cây thuốc Việt Nam, Đại hoàng gồm R.
Đặc điểm hình thái Chi Đại hoàng gồm các loài thân thảo sống lâu năm, rễ dài thường phình to dạng củ, thân thường rỗng, có rãnh, nhẵn hoặc có lông, lá đơn, có mép lá dạng lƣợn sóng, răng cưa hay xẻ thùy chân vịt. Những lá phía dưới thưa, dày, hoặc xếp hình hoa thị, lớn hơn những lá phía trên, bẹ lá thường lớn; dạng màng mép thường nguyên. Hoa mọc thành chùm đơn hoặc chùm kép, thường hình chùy, hình cầu hoặc hình bông, cuống hoa có đốt, hoa lưỡng tính hoặc đơn tính cùng gốc. Bao hoa sống dai, lá đài 6.
Nhị thường 9 (6 + 3), hiếm khi 7 hoặc 8. Nhụy ngắn, 3 ô nằm ngang; đầu nhụy phình to, mép uốn ngược xuống. Quả bế ba cạnh, có cánh [6].1: Một số hình ảnh của chi Đại hoàng – Rheum L R. Phân bố và thu hái Cây có nguồn gốc ở Trung Quốc được dùng từ lâu đời và dần dần thâm nhập vào châu Âu.
Ở Trung Quốc cây mọc hoang hoặc trồng ở Cam Túc, Thanh Hải, Tứ Xuyên. Đại hoàng mọc ở tỉnh Tứ xuyên được chuộng và được gọi là Xuyên đại hoàng. Hiện nay Đại hoàng cũng đã được di nhập trồng ở nhiều nước như: Hà Lan, Pháp, Mỹ, Nhật, Nga, Việt Nam. Cây ưa mọc ở khí hậu mát, ẩm, ở độ cao trên 1000m.
Người ta thu hoạch thân rễ của nhữmg cây đã mọc trên 3-4 năm (ở những vùng có cây mọc hoang thì có thể 6 – 10 năm) vào mùa thu, khi cây bắt đầu lụi. Thân rễ tươi to có thể có chiều dài 20-30cm, rộng 8-10cm, có nhiều nhánh rễ hình trụ đường kính 2-3cm. Sau khi đào về thì cắt bỏ rễ, còn thân rễ đem gọt bỏ vỏ ngoài, bổ nhỏ (dọc hoặc ngang) rồi phơi hoặc sấy khô. Cất giữ sau một năm mới dùng [7].
Thành phần hóa học Trên thế giới, các nhà khoa học đã phân lập và xác định cấu trúc nhiều hợp chất từ cây Đại hoàng. Cho đến năm 2013, có khoảng 200 hợp chất chủ yếu thuộc sáu bộ khung (anthraquinon, anthrone, stilben, flavonoid, acylglucosid và pyrone) đã được phân lập từ mười tám loài thuộc chi Rheum L. Anthraquinon Anthraquinon là một thành phần quan trọng trong cây Đại hoàng. Các anthraquinon như rhein, emodin, physcion, và chrysophanol, có mặt trong gần như tất cả các loài Rheum L.
Đã có 31 hợp chất anthraquinon được phân lập từ chi Rheum L. và hầu hết trong số đó cho thấy tác dụng dược lý tốt.2: Cấu trúc các anthraquinon phân lập từ chi Đại hoàng 1 R1=R8=OH R2=R4=R5=R7=H R3=CH3 16 R1=OGlc R2=R4=R5=R7=H R3=CH3 R6=R8=OH 2 R1=R8=OH R2=R4=R5=R7=H R3=CH3 R6=OCH3 17 R1=R8=OH R2=R4=R5=R7=H R3=CH3 R6=OGlc 3 R1=R6=R8=OH R2=R4=R5=R7=H R3=CH3 18 R1=OH R2=R4=R5=R6=R7=H R3=CH3 R8=OGlc 4 R1=R8=OH R2=R4=R5=R6=R7=H R3=CH2OH 19 R1=OH R2=R4=R5=R7=H R3=CH3 R6=OSO3H R8= OGlc 5 R1=R8=OH R2=R4=R5=R7=H R3=COOH 20 R1=R6=OH R2=R4=R5=R7=H R3=CH3 R8=OGlc-Glc 6 R1=R2=R5=R8=H R3=R4=R6=OH R7=CH3 21 R1=R8=OH R2=R4=R5=R7=H R3=CH2OH R6=CH3 7 R1=CH3 R2=COOH R3=R6=R8=OH R4=R5=R7=H 22 R1=OGlc R2=R4=R5=R6=R7=H R3=CH2OH R8=OH 8 R1=R3=R8=OH R2=R4=R5=R7=H R6=CH2OH 23 R1=OH R2=R4=R5=R6=R7=H R3=CH2OH R8=OGlc 9 R1=R8=OH R2=R4=R5=R7=H R3=CH3 R6=OH 24 R1=R8=OH R2=R4=R5=R6=R7=H R3=CH2OGlc 10 R1=OH R2=R4=R5=R6=R7=H R3=CH3 R8=OCH3 25 R1=R8=OH R2=R4=R5=R7=H R3=COOH R6=CH33 11 R1=OGlc R2=R4=R5=R7=H R3=CH3 R8=OH 26 R1=OH R2=R4=R5=R6=R7=H R3=COOH R8=OGlc 12 R1=OH R2=R4=R5=R6=R7=H R3=CH3 R8=OGlc 27 R1=OGlc R2=R4=R5=R7=H R3=CH3 R6=OCH3 R8=OH 13 R1=OH R2=R4=R5=R6=R7=H R3=CH3 R8=OGlc-G 28 R1=OH R2=R4=R5=R7=H R3=CH3 R6=OCH3 R8=OGlc 14 R1=OH R2=R4=R5=R6=R7=H R3=CH3 R8=OGlc-B 29 R1=OH R2=R4=R5=R7=H R3=CH3 R6=OCH3 R8= OGlc-Glc 15 R1=OH R2=R4=R5=R6=R7=H R3=CH3 R8=OGlc-A 30 R1=OH R2=R4=R5=R6=R7=H R3=COOH R8=OA 31 R1=CH3 R2=COOH R3=OB R4=R5=R6=R7=H R8=OH Bảng 1. Các hợp chất anthraquinon phân lập từ chi Đại hoàng STT Tên hợp chất Nguồn thực vật 6 1 Chrysophanol a, b, c, d, e, g, h, i, j, k, l, m, n, o 2 Physcion a, b, c, d, e, f, g, i, k, l, m, n, o 3 Emodin a, b, c, d, e, f g, h, i, j, k, l, m, n, o 4 Aloe-emodin a, b, c, f, h, k, l, m, n, o 5 Rhein a, b, c, h, m, n, o 6 Chrysaron q 7 Laccaic acid D r 8 Citreorosein i, e, l 9 Revandchinone-3 d 10 Chrysophanol-8-Metylether l 11 Chrysophanol-1-O-β-D-Glccopyranoside a, c, h, j 12 Chrysophanol-8-O-β-D-glucopyranoside a, b, c, d, e, g, h, l, k, n 13 Chrysophanol-8-O-β-D-(6′-O-galloyl)- h, n glucopyranoside 14 Chrysophanol-8-O-β-D-(6′-O-malonyl)- f glucopyranoside 15 Chrysophanol-8-O-β-D-(6′-O-acetyl)- d glucopyranoside 7 16 Emodin-1-O-β-D-glucopyranoside c, n 17 Emodin-6-O-β-D-glucopyranoside a 18 emodin-8-O-β-D-glucopyranoside d, l, g, i, k, m, n 19 Emodin-8-O-β-D-glucopyranosyl-6-O-sulfate d 20 Emodin-gentiobioside e 21 6-methyl-aloe-emodin d 22 Aloe-emodin-1-O-β-D-glucopyranoside n 23 Aloe-emodin-8-O-β-D-glucopyranoside f, h, b, i, n 24 Aloe-emodin-3-(hydroxymethyl)-O-β-D a, l glucopyranoside 25 6-methyl-rhein d 26 6-methyl-rhein a 27 Physcion-1-O-β-D-glucopyranoside d 28 Physcion-8-O-β-D-glucopyranoside a, c, d, f, h, m, n 29 Physcion-8-O-β-D-gentiobioside c 30 Rhein-8-O-β-D-[6′-O-(3′′-methoxy malonyl)] a glucopyranoside 31 1-methyl-8-hydroxy-9,10-anthraquinone3-O-β- a D-(6′-O-cinnamoyl) glucopyranoside Chú ý: a: R. rhaponticum; r: Shin-Shu Daio (loài chưa xác định giữa R.
Anthron Cho đến nay có khoảng 26 Anthron đã được phân lập từ chi Đại hoàng (Hợp chất 32-57).3: Cấu trúc các anthron phân lập từ chi Đại hoàng 32. R1=CH2OH R2=H 10-10’ trans 40. R1=CH2OH R2=H 10-10’ meso 41. R1=COOH R2 =Oxalyl 10-10’ trans 47.
R1=COOH R2 =Oxalyl 10-10’ meso 55. R1=OCH3 R2=H R3=CH3 R4=OCO(CH2)7CH3 56. R1=R2=H R3=CH3 R4= OCO(CH2)26CH3 57. R1=R2=OH R3=CH2OH R4= OCO(CH2)16CH3 48.
R1=CH3 R2=CH2OH R3=OH 49. R1=CH3 R2=CH2OH R3=H 50. R1=CH3 R2=CH3 R3=OH 51. R1=CH3 R2=COOH R3=OH 9 52.
R1=CH3 R2=COOH R3=OCH3 54. R1=COOH R2=CH2OH R3=OH Bảng 1.2: Các hợp chất anthron phân lập từ chi Đại hoàng STT Tên hợp chất Nguồn thực vật 32 10-hydroxycascaroside C d 33 10-hydroxycascaroside D d 34 10R-chrysaloin 1-O-β-D-glucopyranoside d 35 Cascaroside C d 36 Cascaroside D d 37 Cassialoin b 38 Rheinoside A a 39 Rheinoside B a 40 Rheinoside C a 41 Rheinoside D a 42 Sennoside A a 43 Sennoside B a 44 Sennoside C a 45 Sennoside D a 46 Sennoside E a 47 Sennoside F a 10 48 Palmidin A a 49 Palmidin B a 50 Palmidin C a 51 Rendin A a 52 Rendin B a 53 Rendin C a 54 Sennidin C a 55 Revandchinone-1 d 56 Revandchinone-2 d 57 Revandchinone-4 d Chú ý: a: R. Stilben Có 35 hợp chất stilben đã được phân lập từ chi Đại hoàng (Hợp chất 54-92). Cấu trúc các stilben phân lập từ chi Đại hoàng 58 R1= CH3 R2= OH 65 R1 = R2 = R3= R4=H 59 R1= H R2= OH 66 R1=G R2=H R3=CH3 R4=OH 11 60 R1= CH3 R2= H 67 R1= R2=R3 = H, R4=OH 61 R1= H R2= H 68 R1= G R2=H R3 = CH3 R4=OH 62 R1= Glc R2 =H 69 R1= H R2=G R3=CH3 R4 = OH 63 R1= Glc-G R2-H 70 R1=H R2= p- coum R3 = CH3 R4=OH 71 R1 =R2=R4=H R3=CH3 72 R1= R2=R3 = H, R4=OCH3 73 R1 =R2=R4=H R3=CH3 74 R1=G R2=R4=H R3=CH3 75 R1=R2=H R3=Glc R4=O 64 76 R1= OCH3 R2-H 77 R1= H R2= H 78 R1= H R2 = G 80 R-H 81 R-G 79 12 82.
R1= OH R2= R3=H 86 R1=OH R2= R3=H 83 R1=OH R2=G R3= H 87 R1=OH R2=G R3=H 84 R1=R3=H R2=p-coum 88 R1=R2=R3=H 85 R1=R2=H R3=G 89 R1=OH R2=H R3=G 90 91 92 Bảng 1.3: Các hợp chất stilben phân lập từ chi Đại hoàng STT Tên hợp chất Nguồn 13 a, b, c, 58 Rhapontigenin d, h, m, n d, g, m, 59 Piceatannol n, y 60 Desoxyrhapontigenin d, m, n 61 Resveratrol g, k 62 Resveratrol 4′-O-β-D-glucopyranoside b 63 Resveratrol 4′-O-β-D-(6′′-O-galloyl)-glucopyranoside b 5-[(Z)-2-(3-Hydroxy-4-methoxyphenyl)ethenyl]benzene-1,3- 64 y diol 65 Resveratrol-3-O-β-D-glucoside x b, c, h, 66 Rhaponticin m, n, x, y 67 Piceatannol 3-O-β-D-glucopyranoside y 68 Rhaponticin 6′′-O-gallate b, n, y 69 Rhaponticin 2′′-O-gallate b, n, y 70 Rhaponticin 2′′-p-coumarate y c, d, g, 71 Desoxyrhaponticin m, n, y 72 Isorhapontin n 73 Deoxyrhaponticin h, n 74 Desoxyrhaponticin 6′′-O-gallate y 14 75 Piceatannol-3,4'-O-β-D-diglucopyranoside n 76 Rhapontidenin 3′-3-O-β-D-glucopyranoside y h, m, n, 77 Piceatannol 3′-O-β-D-glucopyranoside y 78 Piceatannol 3-O-β-D-(6′′-O-galloyl) glucopyranoside y 79 Piceatannol 3′-O-β-D-xylopyranoside y 80 3,4′,5-trihydroxystlbene-4′-O-β-D-glucopyranoside a, b, c 3,4′,5-trihydroxystlbene-4′-O-β-D-(6′′-O-galloyl) 81 a, b, c, y glucopyranoside 82 Piceatannol 4′-O-β-D-glucopyranoside d, h, o 83 Piceatannol 4′-O-(6′′-O-galloyl) β-D-glucopyranoside o 84 Piceatannol 4′-O-(6′′-p-coumaroyl) β-D-glucopyranoside d 3,4′,5-trihydroxystlbene-4′-O-β-D-(2′′-O-galloyl) 85 o glucopyranoside 3,3′,5-trihydroxy-4′-methoxystilbene 3-O-β-D- 86 y glucopyranoside 3,3′,5-trihydroxy-4′-methoxystilbene 3-O-β-D-(6′′-O-galloyl) 87 y glucopyranoside 88 3,5-dihydroxy-4′-methoxystilbene 3-O-β-D-glucopyranoside y 3,3′,5-trihydroxy-4′-methoxystilbene 3-O-β-D-(2′′-O-galloyl) 89 y glucopyranoside 90 Gentin C e 91 Maximol A x 92 Maximol B x 15 Chú ý: a: R. palaestinum; y: commercial rhubarbs (Rheum rhabarbarum) 1. Flavonoid Các hợp chất flavonoid (Hợp chất 93-137) phân lập được từ chi Đại hoàng được trình bày trong hình 1.5 Cấu trúc các flavonoid phân lập từ chi Đại hoàng 93. R1=R3=OH R2=R4=R6=H R5=β-OH R7=Glc R8=α-OH 94.
R1=R3=OH R2=R4=R7=H R5=β-OH R6=Glc R8=α-OH 95. R1=OH R2=R4=R6=H R3=OH R5=R7=α-OH R8=Glc 96. R1=R3=OH R2=R4=R7=H R5=R8=α-OH R6=Glc 97. R1=R3=R6=R7=H R2=R4=OH R5=β-OH R8=α-OH 98.
R1=R3=OH R2=R4=H R=5=β-OH R6=Glc 119.4: Các flavonoid phân lập từ chi Đại hoàng STT Tên hợp chất Nguồn thực vật 93 (+)-Catechin a, b, m, r 19 94 (+)-catechin-5-O-β-D-glucopyranoside w 95 (+)-catechin-7-O-β-D-glucopyranosid w 96 (+)-catechin-3′-O-β-D-glucopyranoside w 97 (+)-catechin-4′-O-β-D-glucopyranoside w 98 (+)-catechin-3′,7-di-O-β-D-glucopyranoside w 99 (+)-catechin-3′,5-di-O-β-D-glucopyranoside w 100 (+)-catechin-4′,5-di-O-β-D-glucopyranoside w 101 (+)-catechin-3′,4′-di-O-β-D-glucopyranoside w 102 (+)-catechin-8-C-β-D-glucopyranoside w 103 (+)-catechin-6-C-β-D-glucopyranoside w 104 (−)epicatechin-3-O-gallate b, c, r 105 (−)epigallocatechin-3-O-gallate c 106 Procyanidin B-1-8-C-β-D-glucopyranoside w 107 Procyanidin B-1-6-C-β-D-glucopyranoside w 108 Procyanidin B-2-8-C-β-D-glucopyranoside w 109 Procyanidin B-2-6-C-β-D-glucopyranoside w 110 Procyanidin B-1 w 111 Procyanidin B-2 w 112 Procyanidin B-1-3-O-gallate w 113 Procyanidin B-2-3′-O-gallate w, r 114 Procyanidin B-2-3,3′-di-O-gallate w, r 20 115 Procyanidin B-3-7-O-β-D-glucopyranoside w 116 Procyanidin B-3 w 117 Procyanidin B-4 w 118 Procyanidin B-4-3′-O-gallate w 119 Procyanidin B-7 w 120 Procyanidin B-7-3-O-gallate w 121 Procyanidin B-5-3,3′-di-O-gallate w 122 Procyanidin B-5 w 123 Epicatechin-(4β→8)-epicatechin-(4β→8)-catechin w 124 Procyanidin C-1-3,3′-di-O-gallate w 125 Procyanidin C-1-3,3′,3″-tri-O-gallate w 126 3-O-galloylepicatechin-(4β→8)-3-O-galloylepicatechin- w (4β→8)-catechin 127 Procyanidin C-1 w 128 Epicatechin-(4β→6)-epicatechin-(4β→8)-catechin w 129 3-O-galloylepicatechin-(4β→6)-3-O-galloylepicatechin- w (4β→8)-catechin 130 Epicatechin-(4β→6)-epicatechin-(4β→6)-catechin w 131 3-O-galloylepicatechin-(4β→6)-3-O-galloylepicatechin- w (4β→6)-catechin 132 Epicatechin-(4β→8)-epicatechin-(4β→6)-catechin w 133 3-O-galloylepicatechin-(4β→8)-3-O-galloylepicatechin- w (4β→6)-catechin 21 134 3-O-galloylepicatechin-(4β→6)-3-O-galloylepicatechin- w (4β→8)-catechin 135 Rhatannin g 136 RG-tannin g 137 Gallic acid a, j, m, r Chú ý: a: R. franzenbachil; r: Shin- Shu Daio (loài chưa xác định giữa R. Acylglucoside Các acylglucoside đã được phân lập từ chi Đại hoàng (138-172) được trình bày trong hình 1. Cấu trúc các acylglucoside phân lập được từ chi Đại hoàng 139 138 143.5: Các hợp chất acylglucoside phân lập từ chi Đại hoàng STT Tên hợp chất Nguồn thực vật 138 Gallic acid 3-O-β-D-glucopyranoside c 139 Gallic acid 4-O-β-D-glucopyranoside c 140 Lindleyin a, d 141 4-(4′-hydtoxyphenyl)-2-butanone-4′-O-β-D- a, d glucopyranoside 142 6′-O-galloylsucrose b 143 6-O-galloylsucrose b 144 1′-O-galloylsucrose b 145 2-O-galloylsucrose b Chú ý: a: R.
palmatum; d: commercial rhubarbs 1.