Nghiên cứu cấu trúc và sinh trưởng của loài cao su Hevea brasiliensis trồng thuần loài tại Lai Châu

Nghiên cứu quy luật cấu trúc và sinh trưởng của cao su Hevea brasiliensis trồng thuần loài tại xã Hoang Thèn, huyện Phong Thổ, Lai Châu.

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Lâm Sinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2018

132
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG I: LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU

1.1. Trên thế giới

1.2. Nghiên cứu quy luật cấu trúc đường kính thân cây (N/D)

1.3. Nghiên cứu quy luật phân bố chiều cao

1.4. Nghiên cứu quy luật tương quan giữa chiều cao và đường kính ngang ngực (Hvn - D1)

1.5. Nghiên cứu quy luật tương quan giữa đường kính tán cây và đường kính ngang ngực (DT - D1)

1.6. Nghiên cứu quan hệ giữa đường kính tán và chiều cao vút ngọn (Dt - Hvn)

1.7. Nghiên cứu quan hệ giữa chiều cao vút ngọn và chiều cao dưới cành

1.8. Nghiên cứu quy luật cấu trúc đường kính thân cây rừng

1.9. Nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo chiều cao

1.10. Nghiên cứu quy luật tương quan giữa chiều cao và đường kính thân cây

1.11. Nghiên cứu tương quan giữa đường kính tán và đường kính ngang ngực

1.12. Nghiên cứu quan hệ giữa chiều cao vút ngọn và chiều cao dưới cành

1.13. Nghiên cứu quan hệ giữa đường kính tán với chiều cao vút ngọn

1.14. Một số công trình nghiên cứu về cây Cao su

2. CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, MỤC TIÊU, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

2.2. Giới thiệu về cây Cao su

2.3. Đặc điểm hình thái cây Cao su

2.4. Đặc điểm sinh thái của cây Cao su

2.5. Giá trị sử dụng

2.6. Mục tiêu nghiên cứu

2.6.1. Mục tiêu tổng quát

2.6.2. Mục tiêu cụ thể

2.7. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.7.1. Đối tượng nghiên cứu

2.7.2. Phạm vi nghiên cứu

2.8. Nội dung nghiên cứu

2.8.1. Nghiên cứu cấu trúc rừng trồng Cao su

2.8.2. Nghiên cứu mối quan hệ giữa một số chỉ tiêu sinh trưởng của loài Cao su

2.8.3. Đánh giá một số chỉ tiêu sinh trưởng của rừng trồng Cao su

2.9. Phương pháp nghiên cứu

2.9.1. Phương pháp kế thừa tài liệu

2.9.2. Phương pháp thu thập số liệu

2.9.3. Phương pháp xử lý số liệu

2.9.4. Phương pháp chỉnh lý số liệu và tính toán

2.9.5. Lựa chọn phân bố lý thuyết phù hợp

2.9.6. Nghiên cứu phẩm chất lô rừng

2.9.7. Phân tích biến đổi tương quan Hvn – D1.3 bằng hàm tuyến tính

2.9.8. Phân tích biến đổi tương quan giữa đường kính tán và đường kính ngang ngực (Dt - D1)

3. CHƯƠNG III: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Địa hình địa thế

3.1.3. Thổ nhưỡng

3.1.4. Nguồn tài nguyên

3.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.2.1. Dân số, lao động

3.2.2. Dân tộc việc làm

3.2.3. Phát triển kinh tế

3.2.4. Cơ sở hạ tầng

4. CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ

4.1. Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng trồng Cao su thuần loài đều tuổi tại Xã Hoang Thèn – Huyện Phong Thổ - Tỉnh Lai Châu

4.2. Quy luật phân bố số cây theo các chỉ tiêu sinh trưởng

4.3. Quy luật tương quan giữa các chỉ tiêu sinh trưởng

4.3.1. Quy luật tương quan giữa chiều cao vút ngọn và đường kính thân cây (Hvn - D1)

4.3.2. Quy luật tương quan giữa đường kính tán và đường kính thân cây (Dt - D1)

4.4. Chất lượng của lâm phần Cao su tại khu vực

4.5. Đánh giá một số chỉ tiêu sinh trưởng

4.5.1. Sinh trưởng của đường kính ngang ngực

4.5.2. Sinh trưởng chiều cao vút ngọn (Hvn)

4.5.3. Sinh trưởng đường kính tán

4.6. So sánh các chỉ tiêu sinh trưởng của rừng trồng Cao su đều tuổi trên các địa hình khác nhau tại khu vực nghiên cứu

4.6.1. So sánh chỉ tiêu sinh trưởng đường kính ngang ngực (D1)

4.6.2. So sánh chỉ tiêu sinh trưởng chiều cao vút ngọn (Hvn)

4.6.3. So sánh chỉ tiêu sinh trưởng đường kính tán (Dt)

4.7. Đề xuất một số giải pháp phát triển rừng trồng Cao su tại khu vực

4.7.1. Giải pháp kỹ thuật

4.7.2. Giải pháp về chính sách – xã hội

4.8. Nhận xét chung

5. CHƯƠNG V: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Về cấu trúc

5.2. Về tương quan giữa chiều cao vút ngọn và đường kính ngang ngực Hvn - D1

5.3. Về tương quan giữa đường kính tán và đường kính ngang ngực Dt – D1

5.4. Về đánh giá chất lượng cây

5.5. Về sinh trưởng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu cấu trúc cây cao su Hevea brasiliensis tại Lai Châu

Cây cao su Hevea brasiliensis là một trong những loài cây công nghiệp quan trọng, đóng góp lớn vào nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam. Nghiên cứu cấu trúc và sinh trưởng của cây cao su tại Lai Châu không chỉ giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm sinh học của loài cây này mà còn hỗ trợ trong việc phát triển bền vững ngành cao su. Lai Châu, với điều kiện tự nhiên đa dạng, là một địa điểm lý tưởng để nghiên cứu sự phát triển của cây cao su.

1.1. Đặc điểm sinh thái của cây cao su tại Lai Châu

Cây cao su Hevea brasiliensis phát triển tốt trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm, với độ ẩm cao và nhiệt độ ổn định. Tại Lai Châu, điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu đã tạo ra môi trường thuận lợi cho sự sinh trưởng của cây cao su. Nghiên cứu cho thấy, cây cao su có khả năng thích ứng tốt với các loại đất khác nhau, từ đất phù sa đến đất đỏ bazan.

1.2. Vai trò kinh tế của cây cao su tại Lai Châu

Cây cao su không chỉ mang lại giá trị kinh tế cao mà còn góp phần cải thiện đời sống của người dân địa phương. Việc trồng cây cao su giúp tạo ra nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người dân. Theo thống kê, diện tích trồng cao su tại Lai Châu đã tăng đáng kể trong những năm gần đây, cho thấy tiềm năng phát triển của ngành này.

II. Thách thức trong nghiên cứu cấu trúc cây cao su Hevea brasiliensis

Mặc dù cây cao su có nhiều lợi ích, nhưng việc nghiên cứu và phát triển cây cao su tại Lai Châu cũng gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố như điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng và sự biến đổi môi trường có thể ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây. Việc hiểu rõ những thách thức này là cần thiết để đưa ra các giải pháp hiệu quả.

2.1. Ảnh hưởng của điều kiện khí hậu đến sinh trưởng cây cao su

Khí hậu tại Lai Châu có sự biến đổi lớn, ảnh hưởng đến sự phát triển của cây cao su. Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp có thể làm giảm năng suất mủ. Nghiên cứu cho thấy, cây cao su cần một khoảng nhiệt độ ổn định để phát triển tốt nhất.

2.2. Tác động của môi trường đến cây cao su

Môi trường sống của cây cao su có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như ô nhiễm, xói mòn đất và sự thay đổi trong sử dụng đất. Những yếu tố này có thể làm giảm chất lượng và năng suất của cây cao su, đòi hỏi cần có các biện pháp bảo vệ môi trường.

III. Phương pháp nghiên cứu cấu trúc cây cao su Hevea brasiliensis

Để nghiên cứu cấu trúc và sinh trưởng của cây cao su, các phương pháp khoa học hiện đại đã được áp dụng. Việc thu thập dữ liệu từ thực địa và phân tích số liệu là rất quan trọng để đưa ra những kết luận chính xác về sự phát triển của cây cao su.

3.1. Phương pháp thu thập số liệu từ thực địa

Việc thu thập số liệu từ thực địa bao gồm việc đo đạc chiều cao, đường kính thân cây và các chỉ tiêu sinh trưởng khác. Các mẫu cây được chọn ngẫu nhiên để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ khu vực nghiên cứu.

3.2. Phân tích số liệu và mô hình hóa

Sau khi thu thập số liệu, các phương pháp thống kê và mô hình hóa được sử dụng để phân tích dữ liệu. Việc này giúp xác định các quy luật sinh trưởng và cấu trúc của cây cao su, từ đó đưa ra các khuyến nghị cho việc trồng và chăm sóc cây.

IV. Kết quả nghiên cứu cấu trúc cây cao su Hevea brasiliensis tại Lai Châu

Kết quả nghiên cứu cho thấy cây cao su tại Lai Châu có sự sinh trưởng tốt, với các chỉ tiêu sinh trưởng đạt yêu cầu. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, cây cao su có khả năng thích ứng tốt với điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu tại địa phương.

4.1. Đánh giá chỉ tiêu sinh trưởng của cây cao su

Các chỉ tiêu sinh trưởng như chiều cao, đường kính thân cây và đường kính tán đều cho thấy sự phát triển khả quan. Nghiên cứu cho thấy, cây cao su có thể đạt chiều cao trung bình từ 15 đến 20 mét sau 5 năm trồng.

4.2. So sánh sinh trưởng giữa các khu vực trồng

Kết quả so sánh cho thấy, cây cao su trồng ở các khu vực có điều kiện thổ nhưỡng tốt hơn có sự sinh trưởng vượt trội. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc lựa chọn địa điểm trồng cây cao su.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của cây cao su Hevea brasiliensis tại Lai Châu

Nghiên cứu về cấu trúc và sinh trưởng của cây cao su Hevea brasiliensis tại Lai Châu đã chỉ ra nhiều tiềm năng phát triển. Tuy nhiên, cần có các biện pháp quản lý và bảo vệ môi trường để đảm bảo sự phát triển bền vững của cây cao su trong tương lai.

5.1. Đề xuất giải pháp phát triển bền vững cây cao su

Để phát triển bền vững cây cao su, cần có các chính sách hỗ trợ nông dân trong việc trồng và chăm sóc cây. Đồng thời, cần tăng cường công tác bảo vệ môi trường để đảm bảo sự phát triển lâu dài của cây cao su.

5.2. Tương lai của ngành cao su tại Lai Châu

Ngành cao su tại Lai Châu có nhiều triển vọng phát triển trong tương lai. Với sự hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức, cây cao su có thể trở thành một trong những cây trồng chủ lực, góp phần vào sự phát triển kinh tế của tỉnh.

14/07/2025
Nghiên cứu một số quy luật cấu trúc và sinh trưởng của loài cao su hevea brasiliensis trồng thuần loài đều tuổi tại xã hoang thèn huyện phong thổ tỉnh lai chau

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Cao su là một loài cây công nghiệp dài ngày đƣợc đánh giá là đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và môi trƣờng sinh thái. Nó đƣợc khẳng định qua giá trị về sản lƣợng mủ và lâm sản ngoài gỗ. Hiện nay trên thế giới có rất nhiều nƣớc mở rộng diện tích trồng Cao su nhất là các nƣớc nhƣ Indonesia, Thái lan, Malaysia, Việt nam, Ấn độ, Trung quốc, vv… chính vì cây Cao su là cây có giá trị kinh tế cao nên nó đã và đang đƣợc rất nhiều nƣớc đƣa vào trồng nhƣ một chiến đƣợc để phát triển kinh tế trên vùng đồi núi. Nằm ở phía tây bắc của Việt nam, Lai châu năm cách thủ đô Hà Nội 450km về phía tây bắc, phía bắc giáp tỉnh Vân Nam – Trung Quốc; phía đông giáp với tỉnh Lao Cai, Yên Bái, Sơn La; phía tây và phía nam giáp với tỉnh Điện Biên; Lai Châu có 273 km đƣờng biên giới với cửa khẩu quốc gia Ma Lù Thàng và nhiều lối mở trên tuyến biên giới Việt – Trung trực tiếp giao lƣu với các lục địa rộng lớn phía tây nam Trung Quốc; tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 9.

Diện tích rừng và đất rừng chiếm tới 35% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh. Tuy nhiên, giá trị kinh tế của lâm nghiệp trong thời gian qua chƣa tƣơng xứng với tiềm năng và lợi thế của tỉnh. Trong giai đoạn tới chủ trƣơng của tỉnh Lai Châu phát triển nông – lâm nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hoá, có năng suất, chất lƣợng, hiệu quả cao, gắn với chế biến và thị trƣờng. triển khai tích cực và có hiệu quả chƣơng trình xây dựng nông thôn mới.

Cây Cao su đƣợc xác định là cây mũi nhọn góp phần thực hiện thành công chƣơng trình trên. Việc phát triển cây Cao su cũng có những tác động nhất định tới môi trƣờng: Trồng Cao su đúng kỹ thuật góp phần phủ xanh đất trống đồi trọc, nâng cao độ che phủ rừng, cải thện môi trƣờng sinh thái hạn chế rửa trôi, xói mòn suy thoái đất, hạn chế nguy cơ thiệt hại do mƣa lũ gây ra, nguồn tai nguyên đất đai sẽ đƣợc sử dụng hợp lý, đồng thời ngƣời dân có thu nhập cao sẽ hạn chế phá rừng làm nƣơng. 1 Bên cạnh đó thị trƣờng Cao su trong nƣớc và thế giới có xu thế phát triển nhanh, giá Cao su liên tiếp đạt mức cao khiến hiệu quả kinh tế do cây Cao su mang lai lớn, ổn định hơn so với các cây cống nghệp khác. Trong những năm gần đây, Lai Châu đã bƣớc đầu thành công trong việc đƣa cây Cao su vào trồng và phát triển nhiều mô hình Cao su tiểu điền, từng bƣớc hƣớng tới trồng Cao su với quy mô đại diện ở nhiều vùng trong tỉnh, góp phần thúc đẩy nhanh việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, gắn liền với chuyển đổi lao động trong nông nghiệp, nông thôn theo hƣớng sản xuất hàng hoa tập trung, quy mô lớn, thực tế nhiều vƣờn Cao su trên địa bàn huyện phong thổ - tỉnh Lai Châu đang có khả năng sinh trƣởng phát triển tốt.

Tuy nhiên trong bối cảnh Chung hiện nay với Lai Châu, Cao su là loài cây mới đang trong bƣớc thử nghiệm. Ngoài yếu tố chủ quan của con ngƣời còn có những thách thức khách quan về giống, điều kiện thổ nhƣỡng, khí hậu, thị trƣờng tiêu thụ vv… Vì vậy phải có những nghiên cứu đánh giá một cách khoa học, sát thực nhằm tránh những thiệt hại, rủi ro khi triển khai trồng đại trà cây Cao su trên địa bàn tỉnh. Xuất phát từ những nhu cầu thực tế trên tôi tiến hành thực hiện khoá luận tốt nghiệp với chuyên đề “NGHIÊN CỨU MỘT SỐ QUY LUẬT CẤU TRÚC VÀ SINH TRƢỞNG CỦA LOÀI CAO SU (Hevea brasiliensis) TRỒNG THUẦN LOÀI ĐỀU TUỔI TẠI XÃ HOANG THÈN - HUYỆN PHONG THỔ - TỈNH LAI CHÂU” là hết sức cần thiết. Để làm cơ sở cho việc ứng dụng trong việc phát triển cây Cao su tại Lai Châu.

2 CHƢƠNG I LƢỢC SỬ NGHIÊN CỨU Quy luật cấu trúc rừng đã đƣợc nghiên cứu từ những năm đầu của thế kỷ XX. Định hƣớng nghiên cứu cấu trúc đã đƣợc các nhà khoa học khái quát lại từ dƣới dạng mô hình toán học, từ đơn giản đến phức tạp, nhằm định lƣợng hoá các quy luật của tự nhiên. Ngày nay, quy luật cấu trúc là cơ sở khoa học chủ yếu cho các phƣơng pháp thống kê, dự đoán trữ lƣợng, sản lƣợng, và tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật trong kinh doanh, điều chế rừng. Trong và ngoài nƣớc có rất nhiều tác giả đã nghiên cứu về lĩnh vực này bằng phƣơng pháp và mục đích khác nhau.

Trên thế giới. Nghiên cứu quy luật cấu trúc đường kính thân cây (N/D). Quy luật phân bố số cây theo cỡ đƣờng kính là quy luật kết cấu cơ bản của lâm phần và đƣợc các nhà lâm học, điều tra rừng quan tâm nghiên cứu. Có rất nhiều tác giả nghiên cứu về lĩnh vực này tiêu biểu nhƣ : Balley (1973) sử dụng hàm Weibull, Schiffel (1898, 1899, 1902) biểu thị đƣờng cong cộng dồn bằng đa thức bậc ba, Naslund (1936, 1937) xác lập quy luật phân bố Charlier cho phân bố N/D của lâm phần thuần loài điều tuổi khép tán, Drachenko, Svalov sử dụng phân bố số cây theo đƣờng kính lâm phần thông ôn đới.

Đặc biệt để tiếp cận các dẫy phân bố kinh nghiệm của số cây theo đƣờng kính các nhà khoa học đã sử dụng các họ hàm nhƣ : - Bêta : + Bennet F.A (1969) đã dùng phân bố Bêta vào xác định các đại lƣợng đƣờng kính nhỏ nhất (dm), đƣờng kính lớn nhất (dM) thông qua phƣơng trình tƣơng quan kép với mật độ (N), tuổi (A) và cấp đất (S) nhƣ sau : dm = a0 + a1.2) + Strub (1972) và Burkhart (1974) tính toán các d m, dM, α và β tham số của phân bố Bêta theo các dạng phƣơng trình : dm = a0 + a1.6) với : h0 là chiều cao tầng trội A là tuổi cây N là mật độ lâm phần - Gamma : + Lembeke, Kanapp và Dittmar sử dụng phân bố Gamma với các tham số thông qua các phƣơng trình biểu thị mối tƣơng quan với tuổi và chiều cao tầng trội.9) Một số tác giả thì dung một số hàm khác để biểu thị các phân bố kinh nghiệm N/D và N/H nhƣ : hàm Meyer, hàm Poisson, hàm Charlier, hàm logarit chuẩn, họ đƣờng cong pearson, hàm weibull… Nghiên cứu định lƣợng cấu trúc N/D và phân bố N/H các tác giá có xu hƣớng dựa vào dãy số lí thuyết để mô tả phân bố N/D, phân bố N/H và ứng dụng các dấy tần số đó. Đồng thời, bằng phƣơng pháp giải tích các tác giả đã lựa chọn nhiều hàm toán học dể mô phỏng phù hợp với quy luật cấu trúc. Việc dung hàm này hay hàm khác để biểu thị dãy phân bố kinh nghiệm N/D phụ thuộc vào kinh nghiệm từng tác giả và bản chất quy luật đo đạc đƣợc. Một dãy phân bố thực nghiệm có thể chỉ phù hợp cho một dạng hàm số, cũng có thể phù hợp cho nhiêu dạng hàm số ở các mức xác suất khác nhau.

Trong nghiên cứu xây dựng mô hình cấu trúc N/D và mô hình cấu trúc N/H đề tài đã lựa chọn hàm weibull có dạng : F(x) = α.10) 4 Trong đó : F(x) là tần số quan sát x là cỡ đƣờng kính hay cỡ chiều cao α,λ là hai tham số của phƣơng trình 1. Nghiên cứu quy luật phân bố chiều cao Nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu quy luật này nhƣ : A.SChifell, Tromson, Meyer, Weibull, Molotkovai (1964). Cũng từ nghiên cứu của Hengster cho thấy phân bố chiều cao ảnh hƣởng bởi tuổi, điều kiện lập địa và chế độ nuôi dƣỡng. Nhìn chung, các tác giả trên thế giới đều tập trung nghiên cứu phân bố chiều cao cho đối tƣợng rừng thuần loài đều tuổi và đi đến kết luận chung là : + Đƣờng cong phân bố có dạng một đỉnh tiệm cận phân bố chuẩn thƣờng lệch phải.

+ Về biến động chiều cao 10 – 20% và trung bình là 14%, biến động chiều cao trong cỡ đƣờng kính vào khoảng 8%. Nghiên cứu quy luật tương quan giữa chiều cao và đường kính ngang ngực (Hvn - D1. Tƣơng quan Hvn - D1.3 cũng là một trong những quy luật cơ bản và quan trọng trong hệ thống quy luật kết cấu lâm phần. Qua nghiên cứu của nhiều tác giả cho thấy chiều cao tỷ lệ thuận với tuổi cây rừng nghĩa là cùng với sự tăng lên của tuổi cây chiều cao cũng tăng lên, đó là kết quả tự nhiên của quá trình sinh trƣởng.

Trong một cỡ đƣờng kính xác định, ở các cấp tuổi khác nhau sẽ có các cây thuộc cấp sinh trƣởng khác nhau. Cấp sinh trƣởng càng giảm khi tuổi lâm phần tăng lên dẫn đến tỷ lệ H/D tăng theo tuổi.Từ đó đƣờng cong sinh trƣởng giữa H và D có thể bị thây đổi hình dạng và luôn dịch chuyển về phía trên khi tuổi lâm phần tăng lên.B (1955) đã khẳng định “Đƣờng cong chiều cao luôn thây đổi và chuyển lên phía trên khi tuổi tăng lên’’.V (1927) đã phát hiện ra hiện tƣợng này khi Ông xác lập đƣờng cong chiều cao các cấp tuổi khác nhau.M (1965) lại phát hiện độ dốc đƣờng cong chiều cao 5 có xu hƣớng giảm dần khi tuổi tăng lên và Prodan .M (1944) lại phát hiện độ dốc đƣờng cong chiều cao có chiều hƣớng giảm dần khi tuổi tang lên và Prodan.M (1944) khi nghiên cứu kiểu rừng “Plenterwal” đã kết luận đƣờng cong chiều cao không bị thay đổi do vị trí của các cây ở một cỡ kính nhất định là nhƣ nhau.O đã mô phỏng quan hệ chiều cao với đƣờng kính và tuổi theo dạng phƣơng trình: Logh = d+b1 * + b2 * + b3* (1.11) Krauter G (1958) và Tinrin Đ.V(1931) nghiên cứu tƣơng quan giữa chiều cao với đƣờng kính ngang ngực dựa trên cơ sở cấp đất và cấp tuổi. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khi dãy phân hóa thành các cấp chiều cao thì mỗi quan hệ này không cần xét đến tác động gì của hoàn cảnh, tuổi và sinh trƣởng của cây rừng và lâm phần.Vì thế những phân bố này đã đƣợc phản ánh trong kích thƣớc của cây, nghĩa là trong quan hệ H/D đã bao hàm tác động của hoàn cảnh và tuổi. Thực tiễn điều tra rừng cho thấy, có thể dựa vào quan hệ H/D để xã định chiều cao tƣơng ứng cho từng cỡ kích mà không cần phải đo toàn bộ số cây.

Các nhà khoa học đã dùng các phƣơng trình toán học khác nhau để biểu thị quan hệ nhƣ : Naslumd M (1992) , Asnam F (1936) , Hohenall W (1936) , michailov F(1934) , (1935) ProdanM (1944) , Krenn K(1946) , Meyer H. đã đề nghị các dạng phƣơng trình sau : h = a + a1*d + a2*d2 (1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ