Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm cấu trúc sinh khối của rừng vầu đắng indosasa angustata mc clure thuần loài tại xã phong huân huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu cấu trúc sinh khối rừng vầu đắng Indosasa angustata McClure tại xã Phong Huân, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2016

72
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa của đề tài

1.5.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài

1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

2.2. Trên thế giới

2.3. Nghiên cứu về cấu trúc

2.4. Nghiên cứu về sinh khối và năng suất rừng

2.5. Nghiên cứu khả năng hấp thụ CO2 của rừng

2.6. Đặc trưng về phân bố và sinh thái của tre trúc

3. Phần 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nội dung nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Quan điểm và cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu

3.2.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều tra đánh giá hiện trạng và tình hình quản lý, bảo vệ và một số quy luật kết cấu lâm phần rừng Vầu đắng tại xã Phong Huân, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

4.1.1. Hiện trạng về diện tích đất lâm nghiệp

4.1.2. Hiện trạng về mật độ

4.1.3. Tình hình quản lý bảo vệ rừng

4.1.4. Một số quy luật kết cấu lâm phần rừng Vầu đắng thuần loài tại xã Phong Huân, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

4.2. Nghiên cứu sinh khối rừng Vầu đắng thuần loài tại xã Phong Huân, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

4.2.1. Sinh khối tươi lâm phần Vầu đắng thuần loài

4.2.2. Đặc điểm sinh khối khô lâm phần Vầu đắng thuần loài

4.3. Lượng carbon tích lũy và lượng CO2 hấp thụ của rừng Vầu đắng thuần loài tại xã Phong Huân, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

4.3.1. Lượng carbon tích lũy của lâm phần Vầu đắng thuần loài

4.3.2. Lượng CO2 hấp thụ của lâm phần Vầu đắng thuần loài

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về rừng vầu đắng Indosasa Angustata

Rừng vầu đắng (Indosasa Angustata) là một trong những loại rừng quan trọng tại Việt Nam, đặc biệt ở khu vực Bắc Kạn. Loài cây này không chỉ có giá trị kinh tế mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường. Rừng vầu đắng thường phát triển tốt dưới tán rừng cây gỗ, tạo thành một hệ sinh thái phong phú. Đặc điểm sinh học của cây vầu đắng cho thấy khả năng thích nghi cao với điều kiện tự nhiên khắc nghiệt. Theo nghiên cứu, cây vầu đắng có thể đạt chiều cao trung bình khoảng 17m và đường kính khoảng 10cm. Điều này cho thấy tiềm năng phát triển của loài cây này trong việc tạo ra sinh khối và hấp thụ carbon.

1.1. Đặc điểm sinh thái của rừng vầu đắng

Rừng vầu đắng thường mọc ở những khu vực có độ ẩm cao và đất tơi xốp. Điều kiện khí hậu tại xã Phong Huân, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn rất phù hợp cho sự phát triển của loài cây này. Nghiên cứu cho thấy, rừng vầu đắng có khả năng tạo ra sinh khối lớn, góp phần quan trọng trong việc hấp thụ khí CO2, từ đó giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. Hệ sinh thái rừng vầu đắng không chỉ cung cấp gỗ mà còn là nơi sinh sống của nhiều loài động thực vật, tạo nên sự đa dạng sinh học phong phú.

II. Phương pháp nghiên cứu cấu trúc sinh khối

Nghiên cứu cấu trúc sinh khối của rừng vầu đắng được thực hiện thông qua các phương pháp điều tra thực địa và phân tích số liệu. Các ô tiêu chuẩn (OTC) được thiết lập để thu thập dữ liệu về mật độ, chiều cao, và đường kính của cây. Phương pháp này giúp xác định được cấu trúc sinh khối của rừng một cách chính xác. Kết quả thu được sẽ cung cấp thông tin quan trọng về khả năng sinh trưởng và phát triển của rừng vầu đắng. Việc đánh giá sinh khối không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tiềm năng của rừng mà còn hỗ trợ trong công tác quản lý và bảo tồn rừng.

2.1. Các chỉ tiêu đánh giá sinh khối

Các chỉ tiêu đánh giá sinh khối bao gồm sinh khối tươi và khô của cây, cũng như lượng carbon tích lũy trong lâm phần. Đặc biệt, việc xác định lượng CO2 hấp thụ của rừng vầu đắng là rất quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Nghiên cứu cho thấy, lượng carbon tích lũy trong rừng vầu đắng có thể đạt mức cao, góp phần vào việc giảm thiểu khí thải nhà kính. Điều này không chỉ có ý nghĩa về mặt môi trường mà còn tạo ra cơ hội cho việc chi trả dịch vụ môi trường rừng.

III. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy rừng vầu đắng tại xã Phong Huân có cấu trúc sinh khối đa dạng và phong phú. Mật độ cây vầu đắng đạt mức cao, cho thấy khả năng sinh trưởng tốt của loài cây này. Đặc biệt, lượng carbon tích lũy trong rừng vầu đắng rất đáng kể, điều này khẳng định vai trò quan trọng của rừng trong việc hấp thụ khí CO2. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc bảo tồn và phát triển rừng vầu đắng không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.

3.1. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong việc quản lý và bảo tồn rừng vầu đắng tại Bắc Kạn. Các thông tin về cấu trúc sinh khối và khả năng hấp thụ CO2 sẽ là cơ sở để xây dựng các chính sách bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Hơn nữa, nghiên cứu này cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về sinh khối và quản lý tài nguyên rừng tại Việt Nam.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm cấu trúc sinh khối của rừng vầu đắng indosasa angustata mc clure thuần loài tại xã phong huân huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Công ƣớc khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC) đã đƣợc ký tại Rio de Janeiro - Brazil năm 1992 [17] với sự tham gia của gần 160 quốc gia trên toàn thế giới. Nghị định thƣ Kyoto ra đời nhằm đạt đƣợc sự thỏa thuận về giảm phát thải khí nhà kính của các nƣớc. Để nhằm chố ng la ̣i biế n đổ i khí hâ ̣u toàn cầ u có hiệu quả hơn , chƣơng trình “ Giảm phát thải thông qua việc hạn chế mất rừng và suy thoái rừng” (REDD) và tăng cƣờng đa dạng sinh học (REED +) bởi các nhà khoa ho ̣c nhâ ̣n đinh ̣ rằ ng mấ t rƣ̀ng và suy thoái rƣ̀ng tƣ̣ nhiên đóng góp khoảng 20% lƣơ ̣ng khí CO 2 phát thải ra khí quyển. Ở Việt Nam chúng ta, trong những năm cuối của thế kỷ XX, với hậu quả của cuộc chiến tranh kháng chiến chống Mỹ, sức ép về điều kiện kinh tế, sự gia tăng dân số, kiến thức về môi trƣờng, năng lực quản lý.

diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp, nguồn tài nguyên rừng hầu nhƣ bị triệt phá hoàn toàn, giá trị kinh tế, vai trò điều hoà khí hậu, điều hoà sinh thái của rừng suy giảm nghiêm trọng, thậm chí mất cân bằng sinh thái, giảm khả năng điều hoà nguồn nƣớc bề mặt và nƣớc ngầm, đã ảnh hƣởng rất lớn tới khí hậu, tới đời sống ngƣời dân. Trong gần 20 năm trở lại đây, Đảng, Nhà nƣớc đã có những chủ trƣơng lớn nhằm phục hồi, phát triển nguồn tài nguyên rừng thông qua các chính sách liên quan đến rừng và các dự án, chƣơng trình trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng cũng nhƣ những chính sách đối với ngƣời dân có cuộc sống gắn bó với rừng và nghề rừng nhƣ: Dự án 327, PAM, 661; các dự án trồng rừng kinh tế, các chƣơng trình trồng rừng ở các địa phƣơng; các hoạt động liên quan đến bảo tồn và phát triển rừng của các tổ chức phi chính phủ. Các hoạt động trên đã góp phần quan trọng vào việc tăng diện tích đất có rừng ở n 2 nƣớc ta, cũng nhƣ từng bƣớc đảm bảo cuộc sống ngƣời dân có cuộc sống gắn bó với rừng. Một loạt các văn bản pháp lý nhƣ Nghị định 48/2007/NĐ-CP ngày 28/3/2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phƣơng pháp định giá các loại rừng; Quyết định 380-TTg ngày 10/4/2008 của Thủ tƣớng Chính phủ về thí điểm cơ chế chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 về chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng, Quyết định 158/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tƣớng chính phủ về chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, trong đó việc giảm lƣợng CO2 phát thải.

Mặc dù hành lang pháp lý cho việc thực hiện chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng bao gồm cả khả năng lƣu trƣ̃ các bon là đã có cơ sở ở nƣớc ta , nhƣng việc thực thi còn rất nhiều cản trở do chúng ta chƣa có đủ cơ sở khoa học cũng nhƣ thực tiễn cho việc xác định khả năng lƣu trữ các bon của từng loại rừng. Rừng Vầu đắng là loại rừng thứ sinh hình thành sau khi rừng gỗ nguyên sinh bị phá hoại. Vầu đắng là loài tre không gai, thân ngầm dạng roi, thân tre mọc phân tán từng cây, phát triển rất tốt dƣới tán thƣa của rừng cây gỗ nhất là ở các khe hẻm , thung lũng. Vầu đắng là loài điển hình cho nhóm mọc tản, có kích thƣớc thân lớn của nƣớc ta.

Kích thƣớc cây trung bình: Thân cao 17m, đƣờng kính 10cm, lóng dài 35cm, vách thân dầy 1 cm, thân tƣơi nặng 30kg. Vầu đắng mọc tự nhiên và có nhiều ở các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Phú Thọ, Thái Nguyên, cũng có và có thể phát triển ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Sơn La, Hoà Bình, Thanh Hoá. Xã Phong Huân, huyện Chợ Đồn nằm ở phía Tây của tỉnh Bắc Kạn, có diện tích tự nhiên 2. Trong đó rừng vầu đắng của xã Phong Huân, huyện Chợ Đồn cũng chỉ đƣợc thừa nhận về giá trị kinh tế, phòng hộ.

về cấu n 3 trúc và giá trị môi trƣờng chƣa có nghiên cứu đánh giá về cấu trúc và khả năng hấp thụ CO2 để làm cơ sở cho phát triển và việc chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng cũng nhƣ xác định giá trị đích thực của rừng vầu đắng đem lại để có các giải pháp quản lý, bảo vệ và phát triển rừng vầu đắng trong thời gian tới. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, đề tài “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc sinh khối của rừng Vầu đắng (Indosasa angustata Mc. Clure) thuần loài tại xã Phong Huân, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn” đƣợc đặt ra là thật sự cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Mục đích nghiên cứu - Xác định đƣợc đặc điểm cấu trúc rừng Vầu đắng thuần loài tại xã Phong Huân, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.

- Xác định đƣợc sinh khối và lƣợng các bon tích lũy cây cá thể và lâm phần rừng Vầu đắng tại xã Phong Huân, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Mục tiêu nghiên cứu - Xác định đƣợc cấu trúc sinh khối và khả năng hấp thụ CO 2 của rừng Vầu đắng thuần loài ta ̣i xã Phong Huân, huyê ̣n Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kan. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4. Đối tượng nghiên cứu Rừng Vầu đắng (Indosasa angustata Mc.

Clure) thuần loài tại xã Phong Huân, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Phạm vi nghiên cứu - Giới hạn về địa điểm : Nghiên cƣ́u đƣơ ̣c thƣ̣c hiê ̣n trên điạ bàn xã Phong Huân, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn - Giới hạn về nội dung: + Đề tài chỉ nghiên cứu rừng Vầu đắng thuần loài , xác định sinh khối và khả năng hấp thụ CO2 của những cây Vầu đắ ng đã bi ̣khai thác thân và măng ra khỏi khu rƣ̀ng. n 4 + Về đặc điểm cấu trúc: Chỉ nghiên cứu cấu trúc mật độ, cấu trúc tuổi, tầng thứ, độ tàn che và phân bố N/D1,3, N/Hvn. + Về sinh khối và các bon tích lũy : chỉ đƣợc xác định ở thời điểm nghiên cƣ́u mà chƣa có điề u kiê ̣n xác đinh ̣ biến động của các kết quả này theo mùa sinh trƣởng của rừng.

i) Nghiên cứu cho cả cây cá lẻ xác định theo các cấp tuổi khác nhau; ii) Nghiên cứu lâm phần xác định cho các cấp mật độ khác nhau và cho 5 bể chứa. + Về xác định lƣợng các bon tích lũy trong đất: Đề tài xác định trong độ sâu từ 0- 30 cm theo IPCC. Ý nghĩa của đề tài 5. Ý nghĩa khoa học của đề tài Nhằm cung cấp thêm những kết quả nghiên cứu về cấu trúc sinh khối và lƣợng CO2 hấp thụ của rừng Vầu đắng thuần loài tại xã Phong Huân, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 5.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài - Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tƣ liệu tham khảo cho các cấp, các nghành trong việc chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng, cho chủ rừng trong thực tiễn sản xuất rừng vầu đắng tại địa phƣơng nói riêng và cho tất cả các địa phƣơng có rừng vầu đắng nói chung. n 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2. Trên thế giới 2.

Nghiên cứu về cấu trúc Các nghiên cứu về cấu trúc sinh thái của rừng mƣa nhiệt đới đã đƣợc Richards P. Các nghiên cứu này đã đƣa ra các quan điểm, khái niệm và mô tả định tính về tổ thành loài, dạng sống và tầng phiến của rừng. Đây là những công trình nghiên cứu cơ sở rất quan trọng và hệ thống giúp chúng ta hiểu sâu hơn về cấu trúc của rừng, đặc biệt là về cấu trúc hình thái và ngoại mạo. Roemisch (1975) (theo Phạm Ngọc Giao, 1996) đã nghiên cứu khả năng dùng hàm Gammar để mô phỏng sự biến đổi theo tuổi của phân bố đƣờng kính cây rừng, xác lập quan hệ của tham số Beta với tuổi, đƣờng kính trung bình, chiều cao tầng trội và đi đến khẳng định quan hệ giữa tham số Beta và chiều cao tầng trội là chặt chẽ nhất.

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đó tác giả đã đề nghị mô hình xác định tham số Beta cho phân bố N/D của lâm phần sau khi tỉa thƣa nhƣ sau:  '  a0  a1 .n 2 với  ' : Tham số phân bố Gamma sau tỉa thƣa;  : Tham số phân bố Gamma trƣớc tỉa thƣa; n là tỷ lệ phần trăm số cây tỉa thƣa. Nghiên cứu về sinh khối và năng suất rừng Sinh khối và năng suất rừng là những vấn đề đã đƣợc rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. "Sinh khối là tổng trọng lƣợng của sinh vật sống trong sinh quyển hoặc số lƣợng sinh vật sống trên một đơn vị diện tích, thể tích vùng”. Sinh khối là một chỉ tiêu quan trọng thể hiện năng suất của rừng, sinh n 6 khối đƣợc dùng để nghiên cứu một số chỉ tiêu khác nhƣ dinh dƣỡng hoặc các chỉ tiêu về môi trƣờng rừng.

Khi cơ chế phát triển sạch (CDM) xuất hiện, nghiên cứu sinh khối giữ vai trò quan trọng hơn, đƣợc dùng để xác định lƣợng carbon hấp thụ bởi thực vật rừng, góp phần định lƣợng giá trị môi trƣờng do rừng mang lại. Từ những năm 1840 trở về trƣớc, đã có những công trình nghiên cứu về lĩnh vực sinh lý thực vật, đặc biệt là vai trò hoạt động của diệp lục trong quá trình quang hợp để tạo nên các sản phẩm hữu cơ dƣới tác động của các nhân tố tự nhiên nhƣ: Đất, nƣớc, không khí, và năng lƣợng ánh sáng mặt trời. sang thế kỷ 19 nhờ áp dụng các thành tựu khoa học nhƣ hóa phân tích, hóa thực vật và đặc biệt là vận dụng nguyên lý tuần hoàn vật chất trong thiên nhiên, các nhà khoa học đã thu đƣợc những thành tựu đáng kể. Tiêu biểu cho lĩnh vực này có thể kể tới một số tác giả sau: - Liebig (1862) lần đầu tiên đã định lƣợng về sự tác động của thực vật tới không khí và phát triển thành định luật tối thiểu, sau đó Mitscherlich (1954) đã phát triển luật tối thiểu của Liebig thành luật "năng suất" [16].

- Canell (1982) đã cho ra đời cuốn sách “Sinh khối và năng suất sơ cấp của rừng thế giới", cho đến nay nó vẫn là tác phẩm quy mô nhất. Tác phẩm đã tổng hợp 600 công trình nghiên cứu đƣợc toám tắt xuất bản về sinh khối khô, thân, cành, lá và một số thành phần sản phẩm sơ cấp của hơn 1.200 lâm phần thuộc 46 nƣớc trên thế giới [12] .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu cấu trúc sinh khối rừng vầu đắng Indosasa Angustata McClure tại Phong Huân, Chợ Đồn, Bắc Kạn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc sinh khối của loài cây này, một thành phần quan trọng trong hệ sinh thái rừng. Nghiên cứu không chỉ giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm sinh học của rừng vầu đắng mà còn chỉ ra vai trò của nó trong việc tích lũy carbon, từ đó góp phần vào việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức quản lý và bảo tồn rừng, cũng như những ứng dụng thực tiễn trong ngành lâm nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu cấu trúc và khả năng tích lũy carbon rừng vầu đắng Indosasa angustata McClure cho Đồn Bắc Kạn, nơi cung cấp thông tin chi tiết về khả năng tích lũy carbon của loài cây này. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu khả năng tích lũy cacbon của một số mô hình rừng luồng Dendrocalamus membranaceus tại Thanh Hóa cũng sẽ giúp bạn so sánh và đối chiếu với các mô hình rừng khác. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng thứ sinh nghèo và đề xuất giải pháp kỹ thuật phục hồi rừng tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh sẽ mang đến cái nhìn về các giải pháp phục hồi rừng, một vấn đề quan trọng trong bảo tồn sinh thái. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực nghiên cứu rừng và bảo vệ môi trường.